intTypePromotion=3

Chương 3. Các phương pháp quản lý môi trường đô thị và khi công nghiệp

Chia sẻ: Lê Thị Phương Tú | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:67

0
406
lượt xem
76
download

Chương 3. Các phương pháp quản lý môi trường đô thị và khi công nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phương cách quản lý môi trường chủ yếu: Phương cách sử dụng công cụ pháp lý (phương cách pháp lý); Phương cách sử dụng công cụ kinh tế, (phương cách kinh tế). Một số phương cách phù trợ khác như là định giá, trợ giúp kỹ thuật, lựa chọn công nghệ, thương lượng và sức ép của dân chúng (phong trào xanh, tẩy chay, phản đối của cộng đồng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 3. Các phương pháp quản lý môi trường đô thị và khi công nghiệp

  1. CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP
  2. CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN Phương cách quản lý môi trường chủ yếu:  Phương  cách  sử  dụng  công  cụ  pháp  lý  (phương  cách  pháp  • lý): dựa trên nguyên tắc CAC "Mệnh lệnh và kiểm soát”. Phương  cách  sử  dụng  công  cụ  kinh  tế,  (phương  cách  kinh  • tế):  dựa  trên  nguyên  tắc  "Người  gây  ô  nhiễm  phải  trả  tiền", hay còn gọi là nguyên tắc 3P ặc ppp (Polluter Pays  , ho Principle)  và  nguyên  tắc  "Người  hưởng  lợi  phải  trả  tiền"  (Benefit Pays Principle), viết tắt là BPP.  Một số phương cách phù trợ khác như là định giá, trợ giúp kỹ  thuật,  lựa  chọn  công  nghệ,  thương  lượng  và  sức  ép  của  dân  chúng  (phong  trào  xanh,  tẩy  chay,  phản  đối  của  cộng  đồng 
  3. Các nội dung chính: PHƯƠNG  CÁCH  SỬ  DỤNG  CÔNG  CỤ  PHÁP  LÝ  1) QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐT&KCN  PHƯƠNG  CÁCH  SỬ  DỤNG  CÔNG  CỤ  KINH  TẾ  2) TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐT& KCN PHƯƠNG CÁCH QUẢN LÝ HỖN HỢP  3)
  4. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  Phương cách pháp lý đã được sử dụng rất phổ biến, chiếm ưu  thế  trong  thực  hiện  các  chiến  lược,  chính  sách  bảo  vệ  môi  trường trên thế giới. Trình tự tiến hành phương cách pháp lý QLMT là:  (i) Nhà nước định ra pháp luật các tiêu chuẩn, quy định,  giấy phép v.v... về bảo vệ môi trường;  (ii) Nhà nước sử dụng quyền hạn của mình tiến hành giám  sát, kiểm soát, thanh tra và xử phạt để cưỡng chế tất cả  các đơn vị trong xã hội thực thi đúng các điều khoản trong  luật pháp, tiêu chuẩn và quy định về bảo vệ môi trường đã 
  5. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  Phương  cách  đòi  hỏi  Nhà  nước  phải  đặt  ra  mục  tiêu  môi  trường  “lấy  bảo  vệ  sức  khỏe  cộng  đồng  và  các  hệ  sinh  thái  làm  gốc”,  quy  định  các  tiêu  chuẩn  hoặc  lượng  các  chất  ô  nhiễm  được  phép  thải  bỏ,  hoặc  công  nghệ  mà  người  gây  ô  nhiễm có thể sử dụng để đạt được mục tiêu môi trường.  Phương  cách  quy  định  thời  gian  biểu  cho  việc  đáp  ứng  các  tiêu chuẩn, các thủ tục cấp phép và cưỡng chế thực thi  đối  với  các  cơ  sở  sản  xuất,  quy  trách  nhiệm  pháp  lý  và  những  hình phạt đối với những người vi phạm.  Trách nhiệm xây dựng và buộc thực hiện các tiêu chuẩn cùng  các  yêu  cầu  khác,  được  quy  định  trong  pháp  luật,  giữa  các 
  6. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  ưu điểm chủ yếu  Phương  cách  Pháp  lý  đáp  ứng  các  mục  tiêu  của  pháp  luật  và  chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia, đưa công tác quản  lý môi trường vào nề nếp, quy củ; cơ quan quản lý môi trường  có  thể  dự  đoán  được  ở  mức  độ  hợp  lý  về  mức  ô  nhiễm  sẽ  giảm đi bao nhiêu, chất lượng môi trường sẽ đạt đến mức độ  nào, giải quyết các tranh chấp môi trường dễ dàng; mọi thành  viên  trong  xã  hội  (tổ  chức,  cá  nhân)  thấy  rõ  mục  tiêu,  trách  nhiệm  và  nghĩa  vụ  của  mình  đối  với  sự  nghiệp  bảo  vệ  môi  trường quốc gia./
  7. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  Nhược điểm của phương cách Phương cách thiếu tính mềm dẻo và trong một số trường hợp,  quản  lý  thiếu  hiệu  quả,  chưa  phát  huy  được  tính  chủ  động,  thiếu kích thích vật chất đối với sự sáng tạo của các cơ sở sản  xuất  trong  các  phương  án  giải  quyết  môi  trường,  thiếu  khuyến  khích  đổi  mới  công  nghệ  khi  cơ  sở  sản  xuất  đã  đạt  được tiêu chuẩn môi trường. Phương  cách  không  đủ  thông  tin  và  tri  thức  chuyên  môn  để  định  ra  các  quy  định, tiêu chuẩn môi trường hợp lý  cho từng  ngành công nghiệp mới, công việc kiểm soát, thanh tra đối với  các đối tượng này đòi hỏi chi phí cao về tiền của và thời gian. 
  8. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  Các  dạng  công  cụ  dùng  trong  quản  lý  môi  trường  theo  phương cách pháp lý: Các quy định và tiêu chuẩn môi trường; • Các lọai giấy phép về môi trường; • Kiểm sóat môi trường; • Thanh tra môi trường; • Đánh giá tác động môi trường; • Đánh giá tác động môi trường quy họach./ •
  9. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  1) Các quy định và tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường  là công cụ chính  để trực tiếp  điều  chỉnh chất lượng môi trường. Tiêu chuẩn môi trường xác định các mục tiêu môi trường và  đặt  ra  số  lượng  hay  nồng  độ  cho  phép  của  các  chất  được  thải  vào  khí  quyển,  nước,  đất  hay  được  phép  tồn  tại  trong  các sản phẩm tiêu dùng.  Các loại tiêu chuẩn gồm: Tiêu chuẩn chất lượng môi trường  xung  quanh;  tiêu  chuẩn  thải  nước,  thải  khí,  rác  thải,  tiếng  ồn; tiêu chuẩn dựa vào công nghệ; tiêu chuẩn vận hành; tiêu  chuẩn sản phẩm; quy trình công nghệ; quy cách kỹ thuật và 
  10. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  1) Các quy định và tiêu chuẩn môi trường Việc  xây  dựng  và  ban  hành  các  tiêu  chuẩn  môi  trường  do  Chính phủ trung  ương; trong một số trường hợp Chính phủ  trung  ương  chỉ  đặt  ra  những  quy  định  khung  để  các  địa  phương,  tỉnh,  thành,  khu  vực,  quy  định  cụ  thể  trong  thực  hiện.  Các tiêu chuẩn  cấp  bộ, ngành và cấp  địa phương không được  chặt  chẽ  và  tổng  quát,  nhưng  cự  thể  và  chi  tiết  hơn  tiêu  chuẩn quốc gia. Các  tiêu  chuẩn  luôn  gắn  với  các  quy  định  về  hình  phạt  và  truy cứu trách nhiệm (như tiền phạt  đối với người vi phạm, 
  11. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  2) Các lọai giấy phép về môi trường Giấy  phép  môi  trường  do  các  cấp  chính  quyền  hoặc  các  cơ  quan quản lý nhà nước về môi trường cấp theo sự phân định  của pháp luật.  Các loại giấy phép  là giấy thẩm  định môi trường, thỏa thuận  môi  trường,  chứng  nhận  đạt  tiêu  chuẩn  môi  trường,  giấy  phép thải chất  ô nhiễm, giấy phép xuất nhập khẩu phế thải  v.v... Các  loại  giấy  phép  gắn  với  các  tiêu  chuẩn  môi  trường  và  có  thể còn phải thỏa mãn những  điều kiện cụ thể như phù hợp  với  quy  phạm  kỹ  thuật,  lựa  chọn  địa  điểm  thích  hợp,  để 
  12. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  2) Các lọai giấy phép về môi trường Lợi  thế  chính  là  chúng  có  thể  tạo  điều  kiện  thuận  lợi  cho  việc thực thi các chương trình môi trường bằng cách ghi vào  văn bản tất cả những nhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm của cơ sở  sản  xuất.  Chúng  có  thể  bị  rút  hoặc  tạm  treo,  tùy  theo  nhu  cầu của nền kinh tế quốc gia hay các lợi  ích xã hội khác, yêu  cầu  phải  trả  lệ  phí  thường  xuyên  để  trang  trải  các  chi  phí  cho chương trình kiểm soát ô nhiễm.  Nhược  điểm  là thường kéo theo sự giám sát và yêu cầu phải  báo  cáo  thường  xuyên  về  các  hoạt  động  có  liên  quan  đến  giấy phép./
  13. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  3) Kiểm soát môi trường Kiểm  soát  môi  trường  là  khống  chế  được  ô  nhiễm,  (ngăn  ngừa  ô nhiễm, làm giảm hoặc loại bỏ chất thải từ nguồn hay  còn gọi là kiểm soát  ô nhiễm  đầu vào, và làm sạch  ô nhiễm,  thu gom, tái sử dụng, xử lý chất thải, phục hồi môi trường do  ô  nhiễm  gây  ra  thiệt  hại,  hay  còn  gọi  là  kiểm  soát  ô  nhiễm  đầu ra).  Kiểm soát môi trường tập trung vào 3 vấn đề chủ yếu sau : •) Kiểm  soát  nguồn  thải  từ  sản  xuất  công  nghiệp  và  giao  thông vận tải;
  14. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  3) Kiểm soát môi trường a) Kiểm soát nguồn thải gây ô nhiễm môi trường  Kiểm  soát  nguồn  thải  chính  là  kiểm  soát  "cuối  đường  ống"  của quá trình hoạt động sản xuất gây ô nhiễm môi trường. Phân  lọai  nguồn  thải:  nguồn  thải  khí;  nguồn  thải  nước;  nguồn thải chất thải rắn, chất thải nguy hại và gây  ô nhiễm  tiếng ồn. Cơ  quan  quản  lý  môi  trường  tiến  hành  kiểm  kê  nguồn  thải,  đánh  giá,  phân  tích  tính  chất  và  mức  độ  gây  ô  nhiễm  môi  trường của mỗi nguồn thải trong khu vực phụ trách. Và định 
  15. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  3) Kiểm soát môi trường b) Kiểm soát sử dụng đất •) Môi  trường  ĐT&KCN  phụ  thuộc  vào  quy  hoạch  sử  dụng  đất.  •) KCN  thường  đặt  ở  cuối  hướng  gió  và  nguồn  nước,  phân  cách với các khu dân cư. (mang tính chất tương đối) •) ĐT  phải  quy  hoạch  với  tỷ  lệ  diện  tích  xây  dựng  hợp  lý,  bảo  đảm tỷ lệ diện tích cây xanh, giao thông, hạ tầng kỹ  thuật, đặc biệt là tỷ lệ chiều dài cống rãnh thoát nước. •) Để bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển ĐT&KCN  cần phải coi trọng công tác quản lý và kiểm soát sử dụng 
  16. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  3) Kiểm soát môi trường b) Kiểm soát sử dụng đất Quản lý và kiểm soát  sử dụng  đất  đô thị và khu công nghiệp  cần  được  thực  hiện  ngay  từ  khi  lập  đồ  án  quy  hoạch  sử  dạng đất và trong cả quá trình xây dựng, phát triển đô thị và  khu công nghiệp.  Quản  lý  và  kiểm  soát  sử  dụng  đất  chính  là  để  thúc  đẩy  và  bảo  đảm  sự  phát  triển  đô  thị  và  khu  công  nghiệp  cân  đối,  phù hợp với dự  án quy hoạch  đã  được nghiên cứu  đánh giá  tác  động  môi  trường  và  đã  được  thẩm  duyệt  về  mặt  môi  trường. 
  17. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  3) Kiểm soát môi trường c) Kiểm soát sử dụng nước •) Tài  nguyên  nước  có  ý  nghĩa  rất  quan  trọng  đối  với  phát  triển đô thị và khu công nghiệp.  •) Tất  cả  các  hoạt  động  của  đô  thị  và  công  nghiệp  đều  có  thể làm cạn kiệt tài nguyên nước, gây ô nhiễm đối với môi  trường  nước.   Việc  kiểm  soát  sử  dụng  nước  đối  với  phát  triển đô thị và công nghiệp là hết sức cần thiết.  •) Việc kiểm soát nhằm mục đích sử dụng và khai thác nguồn  nước một cách bền vững. 
  18. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  4) Thanh tra môi trường a) Tổ chức thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường •) Thanh tra môi trường là biện pháp cưỡng chế sự tuân thủ  pháp luật, các quy  định, hướng dẫn, tiêu chuẩn về bảo vệ  môi  trường  đối  với  mọi  thành  phần  trong  xã  hội,  đồng  thời cũng là biện pháp bảo đảm quyền tự do, dân chủ cho  mọi người khiếu nại, khiếu tố về mặt môi trường.  •) Tổ chức thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường có hai  cấp: cấp trung  ương là thanh tra môi trường Bộ TNMT,  ở  cấp địa phương là TNMT tỉnh, thành.  •) Bộ  Quốc  phòng  được  Bộ  TNMT  ủy  quyền  thanh  tra  về 
  19. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  4) Thanh tra môi trường b) Nhiệm vụ thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường •) Thanh tra việc chấp hành các điều quy định của Luật Bảo  vệ Môi trường, việc  đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường,  việc  tuân  thủ  các  Nghị  định,  Quy  định,  Hướng  dẫn  về  phòng,  chống,  khắc  phục  ô  nhiễm  môi  trường,  suy  thoái  môi trường,  sự  cố môi trường, khi sử dụng, khai thác tài  nguyên thiên nhiên, các thành phần môi trường, cũng như  đối  với  tất  cả  các  hoạt  động  sản  xuất,  kinh  doanh,  dịch  vụ,  sinh  hoạt  của mọi  tổ  chức,  tập  thể  và  cá  nhân  trong  xã hội; •) Thanh  tra  để  xác  định  trách  nhiệm  phải  xử  lý  về  môi 
  20. I. PHƯƠNG CÁCH CÔNG CỤ PHÁP LÝ QLMT ĐT&KCN  4) Thanh tra môi trường c) Hình thức và phương pháp thanh tra môi trường Thanh  tra  môi  trường  có  thể  được  tiến  hành  theo  định  kỳ  hoặc  tiến  hành  thanh  tra  đột  xuất  tùy  theo  mục  đích,  đối  tượng  thanh  tra,  hay  đế  giải  quyết  các  vấn  đề  môi  trường  đột xuất xảy ra.  Nội dung thanh tra có thể là thanh tra toàn diện mọi vấn  đề  có  liên  quan  đến  bảo  vệ  môi  trường,  hoặc  thanh  tra  theo  từng  vấn  đề,  thanh  tra  chuyên  đề,  hoặc  thanh  tra  theo  nội  dung nêu trong  đơn khiếu nại, tố cáo, nhằm giải quyết từng  vụ việc./

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản