intTypePromotion=3

Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ

Chia sẻ: Nguyễn đức Quý | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:11

0
212
lượt xem
73
download

Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

K toán viên là khái niệm chung để chỉ tất cả những người làm kế toán, bao gồm kế toán trưởng các nhân viên kế toán như kế toán tài chính,kế toán quản trị,kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết.  Các công ty, tập đoàn lớn hoặc áp dụng thêm cả hệ thống kế toán quốc tế khác có thể phân chia chức năng để có các kế toán chuyên sâu hơn như, kế toán công nợ, kế toán thuế, kế toán bán hàng,......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề: Kế toán tiêu thụ

  1. Chuyên Đề: KẾ TOÁN TIÊU THỤ GVHD:PHAN THỊ DUNG NHÓM: 09 LỚP: 50TC1
  2. DANH SÁCH NHÓM 09 Nguyễn Bích Huyền 1. Nguyễn Hoàng Diễm Hương 2. Trịnh Thị Hương 3. Nguyễn Thị Phương 4. Mai Thị Kim Trâm 5. Lê Thị Phương Trang 6. Trần Lê Vy 7. Nguyễn Đức Quý 8.
  3. Nội dung trình bày Khái niệm về kế toán viên I. Công việc của kế toán trưởng II. Trách nhiệm và quyền của kế toán  III. trưởng Nghiệp vụ kế toán tiêu thụ IV. Lên báo cáo tài chính V.
  4. Khái niệm về kế toán viên I. Kế toán viên là khái niệm chung để chỉ tất cả những người làm kế  toán, bao gồm kế toán trưởng các nhân viên k ế toán như kế toán tài chính,kế toán quản trị,kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết. Các công ty, tập đoàn lớn hoặc áp dụng thêm cả hệ thống k ế toán  quốc tế khác có thể phân chia chức năng để có các k ế toán chuyên sâu hơn như, kế toán công nợ, kế toán thuế, kế toán bán hàng,...
  5. II. Nhiệm vụ của kế toán trưởng 1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng  và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế  độ kế toán. 2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa  vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng  tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn  ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán. 3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất  các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh  tế, tài chính của đơn vị kế toán. 4. Cung cấp thông tin,số liệu kế toán theo quy định của  pháp luật.
  6. III.Quyền và trách nhiệm của kế toán trưởng 1. Kế toán trưởng có trách nhiệm: Thực hiện các quy định của pháp luật  a. về kế toán, tài chính trong đơn vị kế  toán; Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo  b. quy định của Luật này; Lập báo cáo tài chính. c. 2. Kế toán trưởng có quyền độc lập về  chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
  7.        Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ  chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự  nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước  và doanh nghiệp nhà nước, ngoài các quyền đã quy định ở trên  còn có các quyền sau: Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của  a. đơn vị kế toán trên còn có các quyền về việc tuyển dụng,  thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế  toán, thủ kho, thủ quỹ. Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp  b. đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và  giám sát tài chính của kế toán trưởng; 3. Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý  kiến của người ra quyết định;
  8. IV. Nghiệp vụ kế toán tiêu thụ:          1. 1. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức  chứng từ ghi sổ: 2. Cách ghi sổ kế toán:
  9. V. LÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH a/ Sổ chi tiết bán hàng: tổng số phát sinh của 3  sổ chi tiết 511H1, 511H2, 511SP, sẽ được đưa  vào sổ tổng hợp chi tiết TK511. b/ Sổ chi tiết 632: tổng số phát sinh sẽ được đưa  vào sổ tổng hợp chi tiết chi phí, sau đó dược ghi  vào sổ cái hoặc đưa thẳng lên báo cáo tài  chính. c/ Sổ chi tiết 642: tổng số phát sinh sẽ được đưa  vào sổ tổng hợp chi tiết chi phí, sau đó dược ghi  vào sổ cái, hoặc đưa thẳng lên báo cáo tài  chính.
  10. d/ Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại: Sau khi  tổng hợp xong các chứng từ trên Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán, dữ liệu ở dòng tổng sẽ được  đưa vào chứng từ ghi sổ. e/ Chứng từ ghi sổ:Tổng số phát sinh trong  chứng từ ghi sổ sẽ được so sánh với bảng cân  đối số phát sinh của từng TK. Dữ liệu từng dòng  chi tiết sẽ được ghi vào sổ cái của 2 TK liên  quan. Dữ liệu dòng tổng cộng dùng để ghi vào  sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Mỗi chứng từ ghi sổ  vào một dòng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
  11. f/ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: tổng số  tiền trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ  dùng đê đối chiếu với bảng cân đối số  phát sinh (đối chiếu với cột số phát sinh).  Sau đó được ghi vào sổ Cái.  Đưa lên Báo Cáo Tài Chính: Tổng số phát sinh trên sổ Cái TK511, TK632,   TK642 sẽ được đưa lên “Báo cáo hoạt động kinh  doanh”

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản