1
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRƯỜNG HC: VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1.Lch s hình thành công tác xã hội trong trường hc
Theo các tài liệu đã được công b năm 1871 Vương quốc Anh nước đầu
tiên trên thế gii trin khai các dch v công tác hi vào trong h thng các
trường hc, trong đó các nhân viên công tác xã hội học đường có nhim v giúp đỡ
học sinh vượt qua những khó khăn về tâm lý xã hi, giúp các em hc sinh phát huy
tối đa tiềm năng thực hin hiu qu nhim v hc tập. Sau đó các trưng
hc ti New York, Boston Hartfort vào năm 1906 trong nỗ lc h tr chương
trình xóa ch trong các gia đình M. Tiếp đó sự phát trin công tác hi
học đường Thy Điển năm 1950, các nước Canada, Autralia vào những năm
1940, các nước châu Âu như Phần Lan, Đức vào nhng năm 1960, New Zeland,
Singgapore, Trung Quốc (Đài Loan, Hồng Kong) vào thp k 70, cho đến nhng
năm 80 và 90 tại Nht Bn, Hàn Quc, Mông C, Rập Xê ut…
Như vậy, công tác xã hội trong trường học đã xuất hin t rt sm, bắt đầu
các nước phương Tây có nn an sinh xã hi phát trin ri lan rộng sang các nước
châu Á, châu Úc.
Tuy nhiên, đến nay, ngành công tác hi học đường phát triển hơn cả vn
M, hình công tác hi học đường M th gi nn móng vng
chắc để phát trin ngành công tác hi học đường nói chung. Trong khuôn kh
cun sách này, chúng tôi s gii thiu v lch s hình thành công tác hi hc
đưng M, đ bạn đọc có cái nhìn tổng quan hơn về công tác xã hi học đường.
a) Lch s công tác xã hi học đường/trường hc M
Lch s công tác xã hi học đường M bắt đầu t hơn 100 năm trước. Đầu
thp niên 1900, ti 3 thành ph ln ca MHathfod, Boston và New York, nhân
viên phúc li hi của các quan trong cộng đồng địa phương đã bắt đầu đến
thăm trường học để h tr cho nhng tr em cn bo h địa phương. Những nhân
2
viên này được gọi ‘giáo viên thăm hỏi’ (visiting teacher) và đó chính hình
tiền thân để ngày nay nhân viên công tác xã hi học đường được công nhn là nhân
lc chuyên môn hoạt động bên trong nhà trường. Trong 100 năm qua công tác
hi học đường M đã, đang và sẽ không ngng biến đổi theo hoàn cnh xã hi và
môi trường giáo dc.
Thi k giáo viên thăm hỏi (Nửa đầu thp niên 1900~ thp niên 1930)
Nửa đầu thp niên 1900 nhân viên công tác hi thuộc các quan hi
địa phương 3 thành ph ca M Hathfod, Boston New York đã thăm hỏi
các trường hc địa phương với tư cách là giáo viên thăm hi. Công vic ca giáo
viên thăm hỏi đây chủ yếu h tr các em hc sinh cn bo h để các em thích
nghi với trường hc nâng cao thành tích hc tp, cung cp dch v liên kết gia
cộng đồng địa phương-trường hc-gia đình hỗ tr để trường hc th thc
hin chính sách giáo dc theo s biến đổi của môi trường xã hi.
Năm 1913 lần đầu tiên S giáo dục New York đã tuyển dụng giáo viên thăm
hi vào v trí giáo viên chính thức điều này tiền đề để nhân viên công tác
hội trong trường hc đưc công nhn nhân lc chuyên môn ca chế độ trường
hc. Năm 1919 Hiệp hội giáo viên thăm hi M (National Association of Visiting
Teachers) được thành lp.
Như vy, ch trong thi gian ngắn đưa nhân viên công tác hi vào hc
đưng, M nhn thy s thay đổi tích cc vi các vấn đề trong trường hc
nhân viên ng tác hội đã được tuyn dng vào v trí chính thức trong trường
hc, không còn cán b chuyên trách đứng ngoài h thống nhà trường. Vai t
quan trng nht ca nhân viên công tác hội trường hc thi k này liên kết
cộng đồng địa phương-trường hc-gia đình và hỗ tr để trường hc thc hin chính
sách giáo dc y theo s biến đổi ca i trường hội và điều chnh chính sách
trường hc có nh hưởng tiêu cực đến tr em.
Thi k chuyên môn hóa (Thp niên 1940~ nửa đầu thp niên 1980)
3
T na sau thp niên 1920, xã hi M quan tâm nhiều hơn đến sc khe tinh
thn.Chính t ảnh hưởng đó, vai trò ca nhân viên công tác hội trong trường
hc cũng bắt đầu thay đổi. Vai trò người liên kết gia cộng đồng hi - trường
hc - gia đình như lúc ban đầu đã chuyển dn thành vai tca chuyên gia sc
khe tinh thn nhn mnh phòng ngừa và điều tr sc khe tinh thn.
Nhân viên phúc li hi dn dần được công nhn nhân lc chuyên môn
trong chế độ học đường thì tên gi của giáo viên thăm hỏi cũng được đổi thành
nhân viên Công tác hi học đường,và vào năm 1945 Hiệp hội giáo viên thăm
hi M (National Association of Visiting Teachers) đổi tên thành Hip hi nhân
viên CTXHHĐ Mỹ (National Association of School Social Workers).
Trong thi gian này, nhân viên công tác xã hi học đường quan tâm ch yếu
đến sc khe tinh thn ca hc sinh. Tuy nhiên trong thp niên 1960 din ra cuc
vận động nhân quyn có bàn v các vấn đề bất bình đẳng cơ hội giáo dc trên toàn
xã hi, s thiếu hi vng ca giáo viên vi tr em thuc giai cp thu nhp thp và s
xa lánh t nhà trường ca ph huynh hc sinh. nhng lý do đó, Nhân viên công
tác xã hi học đường đã hỗ tr để tái cơ cấu chức năng của nhà trường mt ln na
nhn mnh s can thip tích cực vào môi trường hi gây ảnh hưởng lên
trường hc và hc sinh.
Trong thời điểm đó, Lut giáo dc tr em khuyết tt (Education for All
Handicapped Children Act) thông qua năm 1975 đã đưa ra căn cứ hp pháp chng
minh hc sinh khuyết tật được xem đối tượng dch v ch yếu ca nhân viên
công tác xã hi học đường.
Thi kì dch v tng hp liên kết trường hc (Na sau thp nn 1980 đến nay)
T sau thp niên 1980 M đặt ra câu hi v chất lượng giáo dc nhà
trường các cuc vận động ci cách giáo dục được trin khai t đó. Như vy,
ngoài chức năng giáo dục, trường học còn đưc hiu h thng hi cung cp
các dch v phúc li ph quát được hiu trung tâm liên kết cung cp các
4
dch v y tế hội đa dạng cn thiết cho hc sinh. T nhu cầu đó dịch v liên kết
trường hc (school- linked services) được ra đời xem như hình mới ca
công tác hi hc đưng. Trong mô hình này, nhân viên công tác hi hc
đường được nhn mnh vai trò người qun tình hung c th không ch cung
cp trc tiếp các dch v công tác hi học đường cho hc sinh con liên kết
và qun lý các ngun lực đa dạng trong cộng đồng địa phương. Và Nhân viên công
tác xã hi học đường được nhn mạnh hơn ở vai trò liên kết và điu chỉnh gia đình,
trường hc và cộng đồng địa phương.
Hc sinh khuyết tt vẫn là đối tượng dch v ch yếu ca nhân viên công tác
hi học đường nhân viên công tác hi học đường thc hin vai ttích
cực hơn nữa khi can thiệp giai đoạn đầu vi tr em khuyết tt.
Ngoài ra, do nhu cầu đa dạng ca dân s học sinh cũng như đói nghèo, lm
dng thuc bo lực tăng lên nên tính cần thiết ca vic nhân viên công tác
hi học đường phi can thip tích cc vào các dch v gii quyết triệt để đói nghèo,
lm dng chất độc hi bo lực được nhn mạnh hơn. (Allen-Meares et al.,
2000).
Tiêu chun công tác hi học đường ca Hip hi nhân viên công tác
hi M m 2002.
1.Nhân viên CTXHHĐ tuân thủ giá tr và luân lý ca ngh chuyên môn CTXH và làm
theo ch dn luân lý ca hip hi nhân viên CTXH M khi đưa ra quyết định mang
tính luân lý.
2. Nn vn CTXHHĐ phải c ý đến th t trưc sau ca tch nhim khi thc hin
tch nhim và vai trò đưc giao đ t chc thi gian, ng ng và nhim v.
3. Nhân viên CTXHHĐ vấn để nhân viên các cơ quan xã hội địa phương, thành
viên Ủy ban điều hành nhà trường và các đại biu ca cộng đồng địa phương có thể
hiu rõ và ng dng hiu qu n các dịch v CTXHHĐ.
5
4. Nhân viên CTXHHĐ cung cp các dch v h tr cho học sinh và gia đình học sinh
giúp h hiểu tính đa dng của văn hóa.
5. M rng c dch v CTXHHĐ theo ng tham gia ti đa nhằm ng cao năng lc cá
nn ca hc sinh và giúp hc sinh t lên kế hoch hc tp cho mình.
6. Nhân viên CTXHHĐ cng c kh năng đ học sinh và gia đình học sinh th s
dng hiu qu các ngun lc chính thc phi chính thc trong cộng đồng địa phương.
7.Nhân viên CTXH tuân th các điu l bo h cuc sng riêng và gi mt.
8. Nhân viên CTXHHĐ ng h hc sinh và gia đình hc sinh có hoàn cnh đa dng.
9.Nhân viên CTXHHĐ làm việc với tư cách vừa là người lãnh đạo va là thành viên
của nhóm đa chuyên môn, hợp lực để huy động các ngun lc trong cộng đồng địa
phương và các cơ quan giáo dục thuộc địa phương có tác dng đáp ứng nhu cu ca
học sinh và gia đình hc sinh.
10.Nhân viên CTXHHĐ xây dựng và cung cấp các chương trình tập hun và giáo dc
phù hp vi mục đích và sứ mnh ca giáo dc.
11.Nhân viên CTXHHĐ bảo qun tài liệu chính xác liên quan đến kế hoạch, điều
hành và đánh giá các dịch v CTXHHĐ.
12.Nn vn CTXHHĐ cung cp thông tin h tr trc tiếp khi thc hin kế hoch can
thip các hành vi có vấn đề và gii quyết nhu cu ca tng nhân hc sinh.
13. Nhân viên CTXHHĐ c th hóa các kế hoạch đánh giá có ích cho việc trin khai
và thi hành can thiệp trên cơ sở hoàn cảnh và nâng cao năng lực hc tp.
14.Nhân viên CTXHHĐ với tư cách là người trung gian biến đối h thng, xây dng
các dch v mà h có th xác định và thúc đẩy các nhu cầu mà các cơ quan giáo dục
địa phương và cộng đồng địa phương không thể nm bt.
15.Nhân viên CTXHHĐ được tp hun các chiến lược hòa gii hay gii quyết mâu
thun và áp dng nó giúp hc sinh có th gii quyết những xung đột mang tính phi
sn xuất bên trong trường hc hay cộng đồng địa phương, và phát triển quan h