CÚC TẦN
Cây Cúc tn
CÚC TẦN
Tên khác: cúc t bi, cần dầy lá, tần canh
chua.
Tên khoa học: Pluchea indica (L.) Less, h
Cúc (Asteraceae).
tả: y bụi cao 1-2m, cành mảnh.
mọc so le, hình gần bầu dục, hơi nhọn đầu,
gốc thuôn dài, mép khía răng. Cm hoa hình
ngù, mọc ngọn các nhánh. Đầu cuống
ngắn màu tim tím, thường xếp 2-3 cái một;
bắc 4-5 y; hoa i xếp trên nhiều y;
hoa ỡng tính phía giữa. Quả bế hình tr
thoi, 10 cạnh. Toàn y lông mùi
thơm.
Ra hoa qu vào tháng 2-6.
B phận dùng: Rễ, lá, cành.
Phân bố: y mọc hoang và trồng làm hàng
rào khắp nơi trong ớc ta.
Thu hái: Các bphận của y quanh năm,
tốt nhất vào mùa - thu. Rửa sạch, dùng
tươi hay phơi khô dùng dn.
Thành phn hoá học: Tinh dầu, acid
chlorogenic, protein.
Công năng: Tán phong hàn, lợi tiểu, tiêu
độc, tiêu ứ, tiêu đờm, sát trùng, m ăn ngon
miệng, giúp tiêu hoá.
Công dng: Chữa cảm sốt không ra mồ hôi,
nhức đầu, thấp khớp, đau lưng, nhức xương.
Cách dùng, liều lượng: Ngày 8-16g ới
dạng thuốc sắc.
Lá, cành non nu nước xông chữa cảm, tắm
để chữa ghẻ, giã nát, thêm rượu đắp chỗ đau.
Bài thuốc:
Chữa nhức đầu cảm sốt: c tần tươi 2
phần, sả một phần, chanh một phần
(mỗi phần khoảng 8-10g) đem sắc với nước,
uống khi còn nóng. Cho thêm nước vào
phần bã đun sôi, dùng đ xông.
Cũng nơi nhân dân dùng c tần phối
hợp với bàng (có nh mát) hương
nhu, sc uống công dụng chữa cảm sốt.
Chữa đau mỏi lưng: Ly cúc tần và cành
non đem giã nát, thêm ít rượu sao nóng lên,
đắp vào nơi đau hai bên thận.
Chữa chấn thương, bầm giập: Lấy cúc tần
giã nát nhuyễn đắp vào chchấn thương sẽ
mau lành.
Ghi chú: Người ta còn dùng rễ, thân y
Cúc tần với tên gọi Sài hnam, cần chú ý
tránh nhm lẫn