ummary BỆNH T
MỤC TIÊU
Sau bài học, sinh viên có thể:
1. Mô tả được tần suất bệnh, giới, tuổi và 4 nhóm yếu tố thuận lợi gây bệnh trĩ.
2. Trình bày được 3 triệu chứng năng chính các triệu chứng thực thể của
bệnh trĩ. 3. Trình bày được 4 độ trĩ nội.
4. Trình bày được 4 biến chứng của trĩ.
5. Chẩn đoán phân biệt được 2 nhóm bệnh với bệnh trĩ.
6. Trình bày được 5 phương pháp điều trị trĩ nội.
7. Trình bày được cách hướng dẫn dự phòng.
TỪ KHÓA
· Táo bón · Tăng áp lực ổ bụng · Chảy máu trực tràng · Sa trực tràng · Trĩ sa
ĐỊNH NGHĨA
1. Trĩ nội xuất phát từ đám rối tĩnh mạch trĩ trên (superior hemorrhoidal plexus)
phía trên của đường lược. Thường 3 búi chính các v trí 3 giờ (trái), 8 giờ
(phải sau) và 11 giờ (phải trước). Ngoài ra còn có các búi trĩ phụ nằm giữa các búi
trĩ chính.
Các đám rối tĩnh mạch trĩ
2. Trĩ ngoại xuất phát từ đám rối tĩnh mạch trĩ dưới (inferior hemorrhoidal plexus)
phía dưới đường lược, và do da che phủ.. Đám rối tĩnh mạch trĩ trên đổ về tĩnh
mạch trĩ trên hcửa, trong khi đó đám rối tĩnh mạch trĩ dưới đổ về hệ chủ. Hai
đám rối này có thông nối với nhau.
3. Trĩ hỗn hợp: khi trĩ nội và trĩ ngoại liên kết với nhau gọi là trĩ hỗn hợp.4. Trĩ
vòng: khi các búi trĩ chính và phụ liên kết với nhau.
I. DỊCH TỄ HỌC
1. Tần suất:Bệnh trĩ là bệnh thường gặp ở mọi nước trên thế giới. Nhiều thống kê
nước ngoài cho thấy tỷ lệ bệnh người trên 50 tuổi là 50% khoảng 5%
dân smắc bệnh trĩ. Việt Nam, chúng ta chưa thống kê vdịch tễ học của
bệnh trĩ một cách đầy đủ. Nhưng qua số bệnh nhân được điều trị tại các bệnh viện
các bệnh như viêm đại tràng, lỵ, chắc chắn rằng bệnh trĩ cũng rất phổ biến
trong cộng đồng. Sách y học dân tộc của chúng ta ghi nhận “Thập nhân cửu trĩ
nghĩa “Mười người chín nời bị bệnh trĩ“. Tại bệnh viện đa khoa Cần Thơ,
trong 5 năm từ 1 1997 đến 12 2001 có 156 bệnh nhân được điều trị ngoại khoa.
2. Tuổi: Xuất độ bệnh trĩ gia tăng theo tuổi. Nói cách khác, bệnh thường xảy ra
người lớn tuổi, rất hiếm gặp ở trẻ em [2].
3. Giới: Tỷ lệ bệnh trĩ ở phái nam gấp đôi phái nữ [2].
4. Yếu tố thun lợi:
- Viêm đại tràng mạn tính và táo bón kinh niên : những bệnh nhân này mỗi khi
đi cầu phải rặn nhiều, khi rặn áp lực trong trực tràng tăng lên gấp mười lần (Best
Taylor). Theo khảo sát dịch tễ học của Burkitt, chế độ ăn nhiều tinh bột và ít
chất sẽ gây bón làm tăng áp lực trong xoang bụng và trong trực tràng
cuối cùng gây nên bệnh trĩ.
- Tăng áp lực trong xoang bụng: Những bệnh nhân viêm phế quản mạn tính, dãn
phế quản, phải ho nhiều; những bệnh nhân làm việc nặng như khuân vác, phải tăng
áp ưc trong xoang bụng, do đó cũng dễ làm bệnh trĩ xuất hiện.
- thế đứng: khi nghiên cứu áp lực tĩnh mạch trĩ, người ta ghi nhận áp lực tĩnh
mạch trĩ là 25 cm H2O thế nằm, tăng vọt lên 75 cm H2O thế đứng. Vì
vậy, những người phải đứng lâu, ngồi nhiều nnhân viên bán hàng, thư ký bàn
giấy, thợ may… d bị bệnh trĩ.
- Chẹn tĩnh mạch: Ung thư trực tràng, u bướu vùng tiểu khung, thai nhiều tháng
slàm cản trở máu tĩnh mạch trở về tim cũng là những yếu tố nguyên nhân của
bệnh trĩ.
II. TRIỆU CHỨNG
A. Triệu chứng toàn thân: Triệu chứng toàn thân thường không rõ ràng trong đa
scác bệnh nhân. Một số ít bệnh nhân thiếu máu nhẹ. Rất hiếm gặp bệnh nhân
bthiếu máu nặng, đó thường là bệnh nhân bị tai biến điều trị theo phương pháp
dân gian, điều trị tư.
B. Triệu chứng cơ năng:
1. Chảy máu: Là triu chứng thường gặp nhất ( 94%, GS Nguyễn Đình Hối). Lúc
đầu máu chảy kín đáo, thể dính váo giấy vệ sinh hoặc vài vệt máu dính vào
cục phân cứng. Nặng n, máu thể chảy thành giọt và thm chí thể chảy
thành tia như cắt cổ gà.
2. Sa trĩ: Cũng là một triệu chứng thường gặp. Dựa vào mức độ sa của trĩ nội,
người ta chia ra m 4 độ như sau:- Độ 1: Trĩ chưa sa ra ngoài ống hậu môn.- Độ
2: Trĩ sa ra thành búi, thường nhỏ khi đi cầu sau đó tự lên được.- Độ 3: Trĩ sa ra
ddàng khi rặn, làm việc nặng hoặc ngồi lâu, không tự lên được mà phải lấy tay
đẩy lên.- Độ 4: Trĩ sa và không đẩy lên được.Trĩ sa độ 3 và độ 4 làm bệnh nhân rất
khó chịu ở hậu môn và hậu môn thường bị ướt. Phân độ trĩ nội
3. Đau: triệu chứng ít gặp hơn. Đau thdo:- Tắc mạch: trong búi trĩ xuất
hiện c cục máu đông nhỏ. Bệnh nhân thường ngồi một bên mông.- Sa trĩ nghẹt:
Làm búi trĩ phù nề, sưng to.- Nứt hậu môn đi kèm: nứt hậu môn cũng do phải rặn
mạnh. Một khi nứt hậu môn, bệnh nhân than rất đau.- áp-xe đi kèm: áp-xe
nằm ngay dưới niêm mạc hay nằm trong hố ngồi hậu môn.
C. Triệu chứng thực thể:
1. Nhìn: Bệnh nhân thế chổng mông, để lộ hoàn toàn vùng tầng sinh môn.
Thầy thuốc đứng đối diện, hai tay banh rộng hai mông để quan sát.
- Trĩ nội: Độ 1 độ 2 thường không nhìn thấy gì. Đối với trĩ độ 3 nếu banh
rộng mép hậu môn hoặc yêu cầu bệnh nhân rặn mạnh, thể thấy các búi trĩ màu
tím, phồng lên, 3 vtrí của các búi trĩ chính 4, 8 và 11 giờ. Độ 4 các búi trĩ
thường xuyên lòi ra ngoài, nếu sa nhiều và c2 bên trông giống như bông hồng.