intTypePromotion=3

Đảng ta vận dụng tốt quan điểm toàn diện và kết quả trong thời kì đổi mới - 2

Chia sẻ: Cao Tt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
48
lượt xem
5
download

Đảng ta vận dụng tốt quan điểm toàn diện và kết quả trong thời kì đổi mới - 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đảng coi đây là giải pháp có ý nghĩa chiến lược để giải phóng sức sản xuất và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý.Đổi mới doanh nghiệp Nhà nước Là thành phần nắm giữ một khối lượng lớn tài sản cố định và vốn lưu động, với gần 3 triệu lao động tạo ra khoảng 35 - 40% tổng sản phẩm xã hội và đóng góp trên 50% ngân sách Nhà nước. Trong nhiều ngành công nghiệp, các xí nghiệp quốc doanh chiếm khoảng từ 70 - 100% sản lượng. Tuy nhiên các xí nghiệp quốc doanh gặp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đảng ta vận dụng tốt quan điểm toàn diện và kết quả trong thời kì đổi mới - 2

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com nhằm khai thác mọi khả năng của các thành ph ần kinh tế. Đảng coi đ ây là giải pháp có ý nghĩa chiến lược đ ể giải phóng sức sản xuất và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. • Đổi mới doanh nghiệp Nhà nước Là thành ph ần nắm giữ một khối lượng lớn tài sản cố định và vốn lưu động, với gần 3 triệu lao động tạo ra khoảng 35 - 40% tổng sản phẩm xã hội và đóng góp trên 50% n gân sách Nhà nư ớc. Trong nhiều ngành công nghiệp, các xí nghiệp quốc doanh chiếm khoảng từ 70 - 100% sản lượng. Tuy nhiên các xí nghiệp quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn, nhiều cơ sở kinh doanh yếu kém và không có hiệu quả thua lỗ hoặc không có lãi. Vì vậy đổi mới các xí nghiệp quốc doanh (sau này gọi là doanh nghiệp Nhà nước) là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình đổi mới và được thực hiện từng bước với các biện pháp: + Từng bước mở rộng quyền tự chủ cho doanh nghiệp Nhà nước đi đôi với xoá bỏ chế độ Nhà nước bao cấp tài chính, cung ứng và bao cấp giá vật tư và định giá đối với hầu hết các sản phẩm do DNNN sản xuất và tiêu thụ. Chế độ quốc doanh cũng được bãi bỏ thay vào đó là ch ế độ thuế. + Sắp xếp lại DNNN theo hướng giải thể các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ kéo d ài, sát nh ập các doanh nghiệp có liên quan với nhau về công nghệ và th ị trường. Tổ chức lại công ty và các liên hiệp công nghiệp được thành lập trước đ ây thành lập các Tổng công ty mới, trong đó Nhà nước bổ nhiệm Hội đồng quản trị đ ể điều h ành và chịu trách nhiệm trước nh à nư ớc về kết quả hoạt động của Tổng công ty. + Chuyển sang các hình thức sở hữu khác, cổ phần hoá DNNN bắt đ ầu thực hiện thí đ iểm từ năm 1992, đ ến năm 1996 m ới có 10 doanh nghiệp đựơc cổ phần hoá.Từ 9
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com n ăm 1998 đ ến năm đ ến nay Nhà nước đ ã thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy nhanh h ơn tiến trình cổ phần hoá, ngo ài ra Nhà nước còn thực hiện nhiều biện pháp chuyển đổi DNNN sang các hình thức sở hữu và kinh doanh khác như: giao, bán, khoán, kinh doanh đối với các doanh nghiệp quy mô nhỏ. + Sắp xếp đổi mới phát triển DNNN vẫn được nghiên cứu và tiếp tục thực hiện theo hướng đa dạng hoá sở hữu, ho àn thiện thể chế làm cho DNNN có quyền tự chủ và h iệu quả sản xu ất kinh doanh ngày m ột nâng cao. Năm 2003, chính phủ bắt đầu thực hiện chuyển đổi DNNN, kể cả các tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con. • Đổi mới kinh tế hợp tác Kinh tế hợp tác chủ yếu dư ới các hình thức: Tổ hợp tái tập đoàn sản xuất, hợp tác xã đ ược hình thành trong quá trình cải tạo XHCN đối với những người sản xuất nhỏ cá thể trong nông nghiệp thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ. Trong kinh tế h ợp tác sở hữu tập thể kiểu chung chung, không phân định rõ trách nhiệm th êm vào đó là những yếu kém trong quản lý, n ên đã bộc lộ nhiều hạn chế đặc biệt mô hình h ợp tác xã nông nghiệp đã rơi vào khủng hoảng sâu sắc. Nhiều hợp tác xã tồn tại trên hình thức. Trong thời kỳ đổi mới, kinh tế hợp tác chuyển theo các hướng sau: + Giải thể các tập đoàn sản xuất hoặc các hợp tác xã làm ăn kém, thua lỗ kéo d ài hoặc chỉ tồn tại trên hình thức. + Giao khoán hoặc nhượng bán tư liệu sản xuất cho xã viên để họ trực tiếp quản lý, sản xuất kinh doanh theo hộ gia đình. Hợp tác xã ch ỉ làm một số khâu dịch vụ đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩm cho xã viên. Đối với các đất đai trong hợp tác xã nông, lâm nghiệp Nh à nư ớc vẫn nắm quyền sở hữu nhưng giao cho các hộ gia đình nông 10
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com d ân quản lý, sử dụng với 5 quyền cơ bản: Thừa kế, cho thuê chuyển đổi, chuyển nhượng và thế chấp (theo lu ật đất đai ban hành n ăm 1993). + Chuyển các hợp tác xã còn hoạt động kinh doanh th ành các hợp tác xã cổ phần, hoạt động theo luật hợp tác xã (ban hành n ăm 1997). • Phát triển kinh tế cá thể, tư n hân và các lo ại hình sở hữu hỗn hợp. Trước khi đổi mới khu vực kinh tế tư nhân và cá thể vẫn còn tồn tại ở nước ta, chiếm tới 29,1% trong tổng sản phẩm xã hội. Nhưng chủ trương của Nhà nước là h ạn chế, cải tạo n ên khu vực này từng bước được khôi phục và phát triển theo chủ trương cải cách của Nhà nước. Với chủ trương giao ruộng đất cho xã hội hợp tác xã nông nghiệp thì ở nông thôn, các hộ gia đình đ ã trở thành đơn vị sản xuất tự chủ hoàn toàn. Sự tan rã của các tập đoàn sản xuất và các hợp tác xã đã thúc đ ẩy sự phục hồi rất nhanh của kinh tế cá th ể. Hiến ph áp năm 1992 qui đ ịnh mọi công dân được tự do kinh doanh theo pháp luật không hạn chế qui mô vốn là số lao động sử dụng. Sau đó hệ thống luật pháp tiếp tục được hoàn chỉnh và nhiều chính sách mới được ban hành nhằm khuýến khích phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể. Các hình thức sở hữu, kinh doanh hỗn hợp mới ra đ ời. Đặc biệt từ n ăm 1988, khi Nhà nước ban hành Lu ật đ ầu tư nư ớc ngo ài thì các liên doanh với nước ngoài phát triển dưới nhiều dạng khác nhau, như là: doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp h ợp đồng hợp tác kinh doanh doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài… riêng năm 2000 đã có 1063 doanh nghiệp có vốn đ ầu tư nước ngoài 2787 doanh nghiệp hỗn h ợp. 11
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Đẩy mạnh công nghiệp hoá - h iện đ ại hoá (CNH-HĐH) ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ trên cơ sở đó phân công lao động xã hội. Phân công lao động là cơ sở chung của sản xuất và trao đổi hàng hoá vì vậy để phát triển kinh tế hàng hoá ph ải đ ẩy mạnh phân công lao động xã hội mà sự phân công lao động xã hội do sự phát triển của lực lư ợng sản xuất quyết đ ịnh cho nên muốn m ở rộng phân công lao động xã hội còn đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đ ất nước để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền sản xuất hiện đ ại. • Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hoá Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu cơ sở vật chất - k ỹ thuật thấp kém, trình độ của lực lượng sản xuất chư a phát triển, quan hệ sản xuất XHCN m ới được thiết lập, chư a hoàn thiện vì vậy, quá trình công nghiệp hoá là quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá về kinh tế đ ang phát triển mạnh mẽ, trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghiệp hiệnd đại phát triển rất nhanh chóng: những thuận lợi và khó khăn về khách quan và chủ quan, có nhiều th ời cơ và thách thức, nền kinh tế của chúng ta đ an xen với nhau, tác động lẫn nhau. Vì vậy, đất nước chúng ta phải chủ động, sáng tạo nắm lấy thời cơ, phát huy những thuận lợi để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá tạo ra thế và lực mới để vượt qua những khó khăn, đẩy lùi nguy cơ, đưa nền kinh tế tăng trư ởng phát triển bền vững. • Tác dụng của công nghiệp hoá. Trước hết nó có tác dụng thực hiện mục tiêu xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Đó là một quá trình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội nhằm cải tiến một xã hội nông nghiệp thành một xã hội công nghiệp, gắn với việc hình thành từng 12
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com bước quan hệ sản xuất tiến bộ, ngày càng th ể hiện đầy đ ủ hơn bản chất ưu việt của chế độ mới xã hội chủ nghĩa. Th ực hiện công nghiệp hoá là quá trình tạo ra những đ iều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết về con người và khoa học công nghệ, thúc đ ẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm huy động năng su ất lao động làm cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội b ảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái. Công nghiệp hoá là cơ sở để củng cố vững chắc khối liên minh giữa giai cấp công nhân, nông dân và đ ội ngũ trí thức trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa, quá trình công nghiệp hoá tạo điều kiện vật chất để xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, vững mạnh trên cơ sở đó mà thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế. • Đặc đ iểm của công nghiệp hoá - h iện đại hoá ở nước ta hiện nay. Th ứ nhất, công nghiệp hoá - h iện đại hoá phải gắn liền với hiện đại hoá sở dĩ như vậy là vì trên th ế giới đang diễn ra được cách mạng và khoa học công nghệ hiện đại, một số nước phát triển đ ã bắt đầu chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức n ên phải tranh thủ ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công ngh ệ, tiếp cận kinh tế tri thức để hiệnd dại hoá những ngành, nh ững khâu, những lĩnh vực có điều kiện nhảy vọt. Th ứ hai, công nghiệp hoá nhằm mục tiêu đ ộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, công n ghiệp hoá là tất yếu với tất cả các nước chậm phát triển nhưng với mỗ i nước , mục tiêu và tính chất của công nghiệp hoá có thể khác nhau ở nước ta, công nghiệp hoá nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, tăng cường sức mạnh đ ể bảo vệ nền độc lập dân tộc. 13
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Th ứ ba, công nghiệp hoá trong đ iều kiện cơ ch ế thị trường có sự điều tiết của Nh à nước. Điều này làm cho công nghiệp hoá trong giai đo ạn hiện nay có sự khác biệt, nó không xu ất phát từ chủ quan của Nh à nước mà nó đòihỏi phải vận dụng các qui lu ật khách quan mà trước hết là các qui lu ật thị trư ờng. Th ứ tư, công nghiệp hoá trong điều kiện "chiến lược" kinh tế mở có thể đi nhanh n ếu chúng ta biết tận dụng, tranh thủ được thành tựu của thế giới và sự giúp đỡ của quốc tế. Tuy nhiên nó cũng gây không ít trở ngại do những tác động tiêu cực của n ền kinh tế thế giới, mà các n ước tư bản phát triển thiết lập không có lợi cho các nước nghèo, lạc hậu. Vì thế, công nghiệp hoá - hiện đ ại hoá phải đảm bảo xây dựng nước ta một nền kinh tế độc lập tự chủ. • Những nội dung cơ b ản của CNH - HĐH ở Việt Nam Phát triển lực lượng sản xuất - cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội trên cơ sở thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội và áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hoá hợp lý và hiệu quả cao. Cơ cấu kinh tế được gọi là hợp lý kho nó đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: + Nông nghiệp phải giảm dần về tỉ trọng, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ phải tăng về tỉ trọng + Trình độ kỹ thuật của nền kinh tế không ngừng tiến bộ, phù hợp với xu hướng tiến bộ khoa học và công nghệ đã và đang diễn ra nh ư vũ bão trên thế giới. + Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm n ăng của đất nước, của các ngành các đ ịa phương, các thành phần kinh tế. 14
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế theo xu hướng to àn cầu hoá kinh tế, do vậy cơ cấu kinh tế được tạo dựng phải là cơ cấu. Thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp theo đ ịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là nội dung công nghiệp hoá ở nước ta, m à cụ thể hơn nội dung của công nghiệp hoá - hiện đ ại hoá và hiện đại hoá ở nư ớc ta trong những năm trư ớc mắt: + Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. + Phát triển công nghiệp hoá chú trọng các ngành: nghề chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu công nghiệp đ iện tử và công nghiệp thông tin. + Cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng, vật chất của nền kinh tế. + Phát triển nhanh du lịch, các ngành dịch vụ. + Phát triển hợp lý các vùng lãnh thổ c. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Đại hội VI đ ã chỉ rõ:"Cùng với việc mở rộng xuất nhập khẩu tranh thủ vốn viện trợ và vay dài h ạn cần vận dụng nhiều h ình thức đa dạng để phát triển kinh tế đối n goại" (1). Thực hiện chủ trương đó, Nhà nước đã ban hành chinhs ách "m ở cửa" đ ể thu hút vốn và k ỹ thuật nước ngoài, từng bước gắn nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới, thị trư ờng trong nước với thị trường quốc tế trên nguyên tắc bình đ ẳng và cùng có lợi, đảm bảo độc lập, chủ quyền dân tộc và an ninh quốc gia. • Về ngoại thương, cải cách ngoại thương được thực hiện theo hướng từng bư ớc mở cửa và hội nhập quốc tế. 15
  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Chủ trương của Đảng và Nhà nước là: Đẩy mạnh xuất khẩu đ ể đáp ứng nhu cầu nhập khẩu, coi xuất khẩu là một trong 3 chương trình trọng đ iểm của chặng đường đ ầu tiên, là hướng ưu tiên của kinh tế đối ngoại trong suốt thời kỳ đổi mới. Các giải pháp cụ thể là: + Nhà n ước xoá bỏ bao cấp bù lỗ trong kinh doanh xuất nhập khẩu đối với các DNNN từ cuối n ăm 1987 các doanh nghiệp này ph ải tự hạch toán kinh doanh sao cho có hiệu quả. + Nhà nước bỏ nguyên tắc độc quyền ngoại thương (từ năm 1990) + Điều chỉnh tỷ giá hối đoái để khuyến khích xuất khẩu. Từ n ăm 1991 chế độ 2 tổ quốc được xoá bỏ, chuyển sang thực hiện tỷ giá linh hoạt có quản lý củ Nh à nước. • Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước nogài Năm 1987, Nhà nước ban h ành lu ật đ ầu tư nước ngoài, sau đó đ ược bổ sung và sửa đổi nhiều lần nhằm hấp dẫn các nhà đầu tư . Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài như đơn giản hoá thủ tục h ành chính, xây dựng các khu chế xuất, cơ sở hạ tâng thuận tiện. Những chính sách trên nh ằm đẩy mạnh hoạt động th ương mại quốc tế và thu hút đ ầu tư của nước ngoài, kết hợp các nguồn lực b ên trong và bên ngoài để phát triển kinh tế. d . Xoá bỏ triệt đ ể cơ ch ế tập trung quan liêu, bao cấp, hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp từ nhiều năm nay đã không tạo được động lực phát triển và gây ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội. Do đó, đ ại hội 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản