intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Đánh giá hiệu quả điều trị một số bệnh lý tại não và u não ở trẻ em bằng dao gamma quay tại Bệnh viện Bạch Mai

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
4
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả điều trị một số bệnh lý tại não và u não ở trẻ em bằng dao gamma quay tại Bệnh viện Bạch Mai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm đánh giá hiệu quả điều trị một số u não và bệnh lý sọ não ở trẻ em bằng dao gamma quay (rotating gamma knife, RGK) tại Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, Việt nam. Nghiên cứu thực hiện trên 67 bệnh nhi (≤ 15 tuổi) được chẩn đoán u não và một số bệnh lý sọ não, có chỉ định xạ phẫu bằng RGK từ 7/2007 đến 07/2013 tại Bệnh viện Bạch Mai, Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả điều trị một số bệnh lý tại não và u não ở trẻ em bằng dao gamma quay tại Bệnh viện Bạch Mai

Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH LÝ TẠI NÃO  <br /> VÀ U NÃO Ở TRẺ EM BẰNG DAO GAMMA QUAY  <br /> TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI <br /> Mai Trọng Khoa*, Trần Đình Hà*, Phạm Cẩm Phương*, Nguyễn Đức Luân*, Lê Chính Đại*  <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục  tiêu:  Đánh  giá  hiệu  quả  điều  trị  một  số  u  não  và  bệnh  lý  sọ  não  ở  trẻ  em  bằng  dao  gamma  quay <br /> (Rotating Gamma Knife, RGK) tại Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, Việt nam.  <br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả kết quả lâm sàng trên 67 bệnh nhi (≤ 15 tuổi) được chẩn <br /> đoán u não và một số bệnh lý sọ não, có chỉ định xạ phẫu bằng RGK từ 7/2007 đến 07/2013 tại Bệnh viện Bạch <br /> Mai, Việt Nam.  <br /> Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình: 10,5 tuổi, tuổi thấp nhất là 4, cao nhất là 15. Tỉ lệ nam/nữ là: 1,8. <br /> Trong đó: dị dạng động tĩnh mạch não 22,4%; u tuyến tùng 16,4%; u tế bào sao 7,5%; u máu thể hang 6,0%; u <br /> màng não thất 6,0%. 73,1% người bệnh có triệu chứng đau đầu; 53,7% người bệnh buồn nôn, nôn; 25,4 % co <br /> giật; 20,9% người bệnh yếu nửa người; 6% người bệnh có hội chứng tiểu não. Vị trí u: Vùng trán‐thái dương <br /> hai bên: 56,7%; trong não thất: 6%; u vùng thân não: 7,5%. Kích thước u trung bình: 2,13±1,24cm. Liều xạ <br /> phẫu thay đổi tuỳ theo vị trí và bản chất u, liều trung bình 14,4Gy, thấp nhất là 8Gy, cao nhất là 20Gy. Tỷ lệ đạt <br /> đáp ứng tốt và khỏi bệnh gặp ở nhóm dị dạng động tĩnh mạch não và u nguyên bào thần kinh bậc thấp. Các khối <br /> u sọ hầu đáp ứng kém hơn với xạ phẫu. Cho đến nay, 55 người bệnh (82,1%) cải thiện triệu chứng lâm sàng rõ <br /> rệt: giảm đau đầu, giảm buồn nôn, giảm kích thước khối u. 12 người bệnh (17,9%) đã tử vong vì khối u tiếp tục <br /> tiến triển sau điều trị.  <br /> Kết luận: Xạ phẫu bằng RGK để điều trị cho các người bệnh u não và bệnh lý sọ não cho trẻ em là biện pháp <br /> điều trị có hiệu quả, an toàn. <br /> <br /> ABSTRACT <br /> EVALUATING THE EFFICACY OF ROTATING GAMMA KNIFE (RGK) IN THE TREATMENT  <br /> OF INTRACRANIAL DISEASES AND BRAIN TUMORS IN CHIDREN AT BACH MAI HOSPITAL <br /> Mai Trong Khoa, Tran Dinh Ha, Pham Cam Phuong Nguyen Duc Luan, Le Chinh Dai <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 366 – 374 <br /> Objective: To evaluate the treatment outcomes of pediatric brain tumors and intracranial diseases by using <br /> the Rotating Gamma Knife (RGK) at Bach Mai Hospital, Hanoi, Viet Nam.  <br /> Patients  and  Method:  a  prospective  clinical  interventions  in  67pediatric  patients  ( ≤   15  years)  were <br /> diagnosed with brain tumors or intracranial diseases and then they were treated with the RGK from July 2007 to <br /> July 2013 at Bach Mai Hospital, Vietnam.  <br /> Results: Average age was 10.5 years old. Ages at the time of radiosurgery ranged from 4 (youngest) to 15 <br /> (oldest).  The  male/female  ratio:  1.8.  In  our  study,  67  patients  including  arteriovenous  malformations  (AVM) <br /> 22.4%;  pineal  tumors  16.4%;astrocytoma  7.5%;  cavernoma  6.0%;  ependynoma  6,0%.  Clinical  symptoms: <br /> headache: 73.1%; nausea, vomiting: 53.7%; convulsions: 25.4%; hemiplegia: 20.9%; cerebellar syndrome: 6% of <br /> the study population. Tumor location: frontal ‐ temporal sides: 56.7 %; intraventricular 6.0 %; brainstem 7.5 %. <br /> * Bệnh viện Bạch Mai <br /> Tác giả liên lạc: TS.BS. Phạm Cẩm Phương; <br /> <br /> 366<br /> <br /> ĐT: 0983920778,<br /> <br /> Email: camphuongmd@yahoo.com<br /> <br /> Chuyên Đề Phẫu Thuật Thần Kinh <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> The median tumor size was 2.13±1.24 cm (0.6–4.1cm). The median prescribed dose was varied (depending on the <br /> nature andthelocation of the tumor): 14.4Gy; min: 8Gy, max 20Gy. Arteriovenous malformations and low grade <br /> neuroblastoma groups had good response. Craniopharyngiomas had worse response rates with radiosurgery. So <br /> far, 55 patients (82.1%) have improved clinical symptomsremarkably: we noted a release of headache, nausea and <br /> a reduction in the tumor size. 12 patients (17.9%) died due to progressive tumor after treatment.  <br /> Conclusions:  RGK  radiosurgery  is  effective  and  safe  for  treating  brain  tumors  and  some  intracranial <br /> diseases in children. <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ  <br /> U não là một trong những bệnh ung thư hay <br /> gặp ở trẻ em, đứng hàng thứ hai sau ung thư của <br /> hệ thống tạo  máu  (bệnh bạch  cầu).  U não  là sự <br /> tăng sinh bất thường của các tế bào thần kinh, tế <br /> bào hình sao, tế bào ít đuôi gai, nguyên tuỷ bào <br /> thần  kinh.  U  não  có  thể  nguyên  phát  hoặc  thứ <br /> phát do di căn ung thư từ nơi khác đến não. Tùy <br /> thuộc vào vị trí, kích thước, bản chất của khối u <br /> mà phương pháp điều trị u não nguyên phát có <br /> thể là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị. Với sự giúp đỡ <br /> của các đồng nghiệp nước Mỹ, Úc, Thụy Điển… <br /> Bệnh  viện  Nhi  Trung  ương  và  Bệnh  viện  Bạch <br /> Mai đã cùng hợp tác và xây dựng các phác đồ xạ <br /> trị u não và một số bệnh ung thư khác ở trẻ em.  <br /> Ngày nay cùng với sự phát triển của y học, <br /> nhiều loại máy xạ trị, phương pháp xạ trị mới ra <br /> đời nhằm mục đích tập trung liều xạ trị vào khối <br /> u  tối  đa  mà  lại  giảm  thiểu  liều  bức  xạ  đến  tổ <br /> chức  lành  xung  quanh.  Từ  đó  chỉ  định  xạ  trị <br /> trong điều trị ung thư ở trẻ em nói chung và u <br /> não nói riêng ngày càng được nghiên cứu nhiều. <br /> Đặc biệt với các bệnh nhi có khối u to, vị trí u ở <br /> sâu,  tại  các  cơ  quan  quan  trọng  như  thân  não, <br /> trong não thất… là những vị trí rất khó để phẫu <br /> thuật  triệt  căn.  Xạ  trị  đóng  vai  trò  quan  trọng <br /> trong  những  trường  hợp  này.  Hệ  thống  RGK <br /> của Hoa Kỳ đã được đưa vào sử dụng ở Mỹ lần <br /> đầu  tiên  năm  2004.  Tại  Trung  tâm  Y  học  hạt <br /> nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai, chúng <br /> tôi sử dụng máy xạ trị gia tốc tuyến tính và máy <br /> xạ phẫu bằng RGK từ 7/2007 để điều trị các khối <br /> u não và một số bệnh lý tại não. Cho đến nay đã <br /> có khoảng 2600 người bệnh u não và bệnh lý sọ <br /> não được điều trị xạ phẫu bằng RGK trong đó có <br /> cả  các  bệnh  nhi.  Nhằm  đánh  giá  vai  trò  của <br /> <br /> Mạch Máu Não và Xạ Phẫu <br /> <br /> phương pháp điều trị này trong điều trị u não và <br /> các bệnh lý sọ não ở trẻ em, chúng tôi tiến hành <br /> đề tài này nhằm mục tiêu:  <br /> 1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm <br /> sàng của các bệnh nhi u não và bệnh lý sọ não <br /> có chỉ địnhxạ phẫu bằng dao gamma quay. <br /> 2. Đánh giá hiệu quả điều trị u não và một <br /> số  bệnh  lý  tại  não  ở  trẻ  em  bằng  dao  gamma <br /> quay tại Bệnh viện Bạch Mai. <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> 67 bệnh nhi (≤15 tuổi) được chẩn đoán là <br /> u  não  và  một  số  bệnh  lý  tại  não,  được  thông <br /> qua hội đồng Hội chẩn gồm các bác sỹ chuyên <br /> ngành  ung  bướu,  nội  thần  kinh,  nhi  khoa, <br /> ngoại  thần  kinh,  chẩn  đoán  hình  ảnh,  giải <br /> phẫu bệnh, gây mê hồi sức, y học hạt nhân và <br /> xạ trị, tai mũi họng. Người bệnh được chỉ định <br /> điều  trị  xạ  phẫu  bằng  RGK  từ  7/2007  đến <br /> 07/2013 tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung <br /> bướu, Bệnh viện Bạch Mai. <br /> <br /> Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh <br /> Tuổi ≤ 15 <br /> Khối u não hoặc bệnh lý sọ não có một ổ tổn <br /> thương,  kích  thước  ≤  3cm,  một  số  trường  hợp <br /> có thể ≤ 5cm. <br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ người bệnh: <br /> •  Người bệnh > 15 tuổi <br /> •  Khối tổn thương tại não nhiều ổ <br /> •  Khối tổn thương tại não có kích thước >5 cm <br /> •  Người bệnh hôn mê, có nguy cơ tử vong gần <br /> •  Người  bệnh  mắc  các  bệnh  lý  phối  hợp <br /> khác có nguy cơ tử vong gần <br /> <br /> 367<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> Phương pháp nghiên cứu  <br /> Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả lâm sàng <br /> Các  bước  tiến  hành:  Những  người  bệnh  có <br /> đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ được chọn vào <br /> nghiên cứu. Người bệnh được làm bệnh án theo <br /> mẫu thống nhất. Thu thập số liệu theo mẫu bệnh <br /> án nghiên cứu in sẵn <br /> Đánh  giá  các  triệu  chứng  cơ  năng,  thực  thể <br /> trước điều trị. <br /> <br /> chỉ  định  liều  xạ  thích  hợp.  Người  bệnh  hoàn <br /> toàn tỉnh táo trước, trong và sau khi xạ phẫu.  <br /> <br /> Xử lý số liệu  <br /> Các  thông  tin  được  mã  hoá  và  xử  lý  bằng <br /> phần mềm SPSS 16.0 <br /> <br /> KẾT QUẢ <br /> Đặc điểm của nhóm bệnh nhân <br /> Tuổi, giới  <br /> Có 43 người bệnh nam và 24 người bệnh nữ <br /> <br /> Đánh giá đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị. <br /> Đánh  giá  vị  trí,  kích  thước,  bản  chất  tổn <br /> thương thông qua chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng <br /> hưởng từ sọ não. <br /> <br /> Bảng 1: Phân bố nhóm tuổi của người bệnh <br /> Phân bố nhóm tuổi<br /> 10<br /> Tổng<br /> <br /> Tiến  hành  điều  trị  xạ  phẫu  bằng  RGK  theo <br /> phác đồ đã được hội chẩn. <br /> Đánh giá tác dụng không mong muốn trong <br /> và  sau  xạ  phẫu  bằng  tiêu  chuẩn  đánh  giá  các <br /> biến  cố  bất  lợi  (Common  Terminology  Criteria <br /> for  Adverse  Events  Version  4.0  (CTCAE))  của <br /> Viện Ung thư quốc gia của Mỹ năm 2009. <br /> Đánh giá đáp ứng sau điều trị: Đánh giá đáp <br /> ứng cơ năng thông qua hỏi bệnh bác sỹ điều trị, gia <br /> đình  người  bệnh  trực  tiếp  hoặc  qua  điện  thoại. <br /> Thời điểm đánh giá: 3 tháng sau khi điều trị. <br /> Đánh  giá  tỷ  lệ  tử  vong  thông  qua  gọi  điện <br /> thoại  cho  gia  đình  và  hỏi  tình  trạng  bệnh  của <br /> bệnh nhi. Đánh giá tỷ lệ tử vong bằng cách ghi <br /> nhận ngày người bệnh bắt đầu xạ phẫu và ngày <br /> người bệnh tử vong. Thời điểm đánh giá: Tháng <br /> 2/2014. <br /> Đánh  giá  đáp  ứng  dựa  vào  chụp  cắt  lớp  vi <br /> tính  hoặc  cộng  hưởng  từ  sọ  não  trước  và  sau <br /> điều  trị:  Đánh  giá  theo  tiêu  chuẩn  RECIST  với <br /> đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần, bệnh ổn <br /> định, bệnh tiến triển. <br /> Quy trình xạ phẫu: Người bệnh chỉ cần gây <br /> tê tại chỗ 4 điểm đặt khung định vị trên đầu (trừ <br /> trường  hợp  trẻ  nhỏ  cần  phải  có  bác  sỹ  chuyên <br /> khoa  Gây  mê  hỗ  trợ).  Sau  đó  người  bệnh  được <br /> chụp mô phỏng CT hoặc MRI tùy theo từng loại <br /> bệnh.  Bác  sỹ  lập  kế  hoạch  xạ  phẫu  sẽ  xác  định <br /> chính xác vị trí và phạm vi tổn thương, từ đó có <br /> <br /> 368<br /> <br /> n<br /> 2<br /> 32<br /> 33<br /> 67<br /> <br /> %<br /> 3,0<br /> 47,8<br /> 49,2<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Nhóm tuổi hay gặp nhất là trên 10 <br /> tuổi (49,2%), tuổi trung bình: 10,5 tuổi, tuổi thấp <br /> nhất  là  4,  cao  nhất  là  15  tuổi.  Tỉ  lệ  nam/nữ  là: <br /> 43/24=1,8. <br /> <br /> Phương pháp điều trị trước xạ phẫu <br /> 15.1<br /> 5.3<br /> <br /> 5.8<br /> <br /> Chưa điều trị<br /> <br /> 73.8<br /> <br /> Đã xạ trị gia tốc<br /> Đã phẫu thuật<br /> Đã nút mạch<br /> <br />  <br /> Biểu đồ 3: Tình trạng bệnh trước xạ phẫu <br /> Nhận  xét:  Đa  số  các  người  bệnh  được  xạ <br /> phẫu  Gamma  Knife  khi  chưa  được  điều  trị  gì <br /> trước đó (82,1%).  <br /> <br /> Phương pháp cố định khung định vị  <br /> Đa số các bệnh nhi chỉ cần gây tê để cố định <br /> khung  định  vị  59/67=  94,0%;  chỉ  có  4/67=  6,0% <br /> trường hợp cần phải gây mê. <br /> Bảng 2: Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp trước xạ <br /> phẫu <br /> Triệu chứng<br /> Đau đầu<br /> Buồn nôn, nôn<br /> Động kinh<br /> Bán manh<br /> Rối loạn nội tiết<br /> Giảm trí nhớ<br /> <br /> n<br /> 49<br /> 36<br /> 17<br /> 3<br /> 1<br /> 3<br /> <br /> %<br /> 73,1<br /> 53,7<br /> 25,4<br /> 4,5<br /> 1,5<br /> 4,5<br /> <br /> Chuyên Đề Phẫu Thuật Thần Kinh <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> Triệu chứng<br /> Yếu, liệt ½ người<br /> Sụp mi<br /> Hội chứng tiểu não<br /> Đái nhạt<br /> Rối loạn ý thức<br /> Chóng mặt<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 14<br /> 2<br /> 4<br /> 1<br /> 1<br /> 4<br /> 67<br /> <br /> %<br /> 20,9<br /> 3,0<br /> 6,0<br /> 1,5<br /> 1,5<br /> 6,0<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Triệu chứng cơ năng hay gặp nhất là <br /> đau đầu (73,1%); các triệu chứng khác ít gặp hơn. <br /> Bảng 3: Tỷ lệ một số loại u và bệnh lý sọ não <br /> Loại tổn thương<br /> Dị dạng động tĩnh mạch (AVM)<br /> U máu thể hang<br /> U màng não thất<br /> U sao bào<br /> U tuyến tùng<br /> U sọ hầu<br /> U tuyến yên<br /> U màng não<br /> U thân não<br /> U nguyên tuỷ bào<br /> U góc cầu tiểu não<br /> U nền sọ<br /> Khác<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 15<br /> 4<br /> 4<br /> 5<br /> 11<br /> 4<br /> 5<br /> 1<br /> 5<br /> 1<br /> 2<br /> 2<br /> 8<br /> 67<br /> <br /> %<br /> 22,4<br /> 6,0<br /> 6,0<br /> 7,5<br /> 16,4<br /> 6,0<br /> 7,5<br /> 1,5<br /> 7,5<br /> 1,5<br /> 2,9<br /> 2,9<br /> 11,9<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Loại u thường gặp nhất là dị dạng <br /> động tĩnh mạch não: 22,4%; u tuyến tùng 16,4%; <br /> u sao bào: 7,5%; u tuyến yên: 7,5%; u vùng thân <br /> não:  7,5%;  u  máu  thể  hang  6,0%;  u  màng  não <br /> thất  6,0%...  các  loại  u  và  bệnh  lý  sọ  não  khác <br /> chiếm tỷ lệ thấp hơn. <br /> Bảng 4: Phân loại u theo vị trí <br /> Phân loại u theo vị trí<br /> U trên lều<br /> Trán<br /> Thái dương<br /> Đỉnh<br /> Chẩm<br /> U hệ thống não thất<br /> U nền sọ<br /> U dưới lều<br /> Thân não<br /> U tiểu não<br /> U ngoài trục và u tuyến yên<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 18<br /> 20<br /> 2<br /> 1<br /> 4<br /> 2<br /> 5<br /> 6<br /> 9<br /> 67<br /> <br /> %<br /> 26,8<br /> 29,9<br /> 3,0<br /> 1,5<br /> 6,0<br /> 2,9<br /> 7,5<br /> 9,0<br /> 13,4<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Chủ yếu là u trên lều chiếm 70,1%; <br /> u dưới lều chiếm 16,5% trong đó đặc biệt u thân <br /> <br /> Mạch Máu Não và Xạ Phẫu <br /> <br /> não  chiếm  7,5%;  tỷ  lệ  còn  lại  thuộc  các  u  ngoài <br /> trục và các u tuyến. <br /> Bảng 5: Kích thước của tổn thương  <br /> Kích thước tổn thương<br /> < 2cm<br /> 2 – 3cm<br /> > 3cm<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 15<br /> 38<br /> 14<br /> 67<br /> <br /> %<br /> 22,4<br /> 56,7<br /> 20,9<br /> 100<br /> <br /> Nhận  xét:  Kích  thước  u  trung  bình:  2,13 <br /> ±1,24cm.  Kích  thước  nhỏ  nhất  1cm,  kích  thước <br /> lớn  nhất  4,5cm.  Chủ  yếu  tổn  thương  có  kích <br /> thước 2‐3cm (56,7%). <br /> Bảng 6: Liều xạ phẫu, số trường chiếu xạ, thời gian <br /> xạ trị <br /> Liều xạ phẫu (Gy)<br /> Số trường chiếu xạ trị<br /> Thời gian chiếu xạ (phút)<br /> <br /> Min<br /> 8<br /> 1<br /> 8,4<br /> <br /> Max Trung bình<br /> 20<br /> 14,4<br /> 19<br /> 7,78<br /> 170,8<br /> 48,9<br /> <br /> SD<br /> 3,01<br /> 4,5<br /> 27,3<br /> <br /> Nhận  xét:  Liều  xạ  phẫu  trung  bình  khác <br /> nhau tùy  theo  loại  bệnh,  cao nhất  là  u  máu thể <br /> hang  20Gy,  thấp  nhất  là  u  sọ  hầu  8Gy  (isodose <br /> 50%). <br /> <br /> Kết quả điều trị <br /> Bảng 7: Đáp ứng cơ năng sau điều trị <br /> Triệu chứng<br /> <br /> Đau đầu<br /> Buồn nôn, nôn<br /> Động kinh<br /> Bán manh<br /> Rối loạn nội tiết<br /> Giảm trí nhớ<br /> Yếu, liệt ½ người<br /> Sụp mi<br /> Hội chứng tiểu não<br /> Đái nhạt<br /> Rối loạn ý thức<br /> <br /> Trước điều trị<br /> n/67<br /> 49<br /> 36<br /> 17<br /> 3<br /> 1<br /> 3<br /> 14<br /> 2<br /> 4<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> Sau điều trị 3<br /> tháng<br /> n/67<br /> %<br /> 18<br /> 26,9<br /> 12<br /> 17,9<br /> 14<br /> 20,9<br /> 3<br /> 4,5<br /> 1<br /> 1,5<br /> 3<br /> 4,5<br /> 6<br /> 8,9<br /> 1<br /> 1,5<br /> 2<br /> 3,0<br /> 1<br /> 1,5<br /> 1<br /> 1,5<br /> <br /> %<br /> 73,1<br /> 53,7<br /> 25,4<br /> 4,5<br /> 1,5<br /> 4,5<br /> 20,9<br /> 3,0<br /> 6,0<br /> 1,5<br /> 1,5<br /> <br /> Nhận  xét:  55  người  bệnh  (82,1%)  cải  thiện <br /> triệu chứng lâm sàng rõ rệt: giảm đau đầu, giảm <br /> buồn nôn, giảm bớt cơn động kinh... <br /> Bảng 8: Đáp ứng thực thể sau điều trị <br /> Tình trạng đáp ứng<br /> Đáp ứng hoàn toàn<br /> Đáp ứng một phần<br /> Bệnh ổn định<br /> <br /> n<br /> 15<br /> 26<br /> 14<br /> <br /> %<br /> 22,4<br /> 38,8<br /> 20,9<br /> <br /> 369<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> Tình trạng đáp ứng<br /> Bệnh tiến triển<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 12<br /> 67<br /> <br /> %<br /> 17,9<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Đa số các người bệnh đạt đáp ứng <br /> sau  điều  trị  (61,2%)  trong  đó  22,4%  bệnh  nhi <br /> (15/67) đạt đáp ứng hoàn toàn. <br /> Bảng 9: Tác dụng phụ trong và sau xạ phẫu <br /> Tác dụng phụ<br /> Tăng áp lực nội sọ sau điều trị<br /> Rụng tóc vùng chiếu xạ<br /> <br /> n<br /> 16<br /> 8<br /> <br /> %<br /> 23,9<br /> 11,9<br /> <br /> Nhận xét: Các tác dụng phụ trong và sau xạ <br /> trị  không  nhiều,  chủ  yếu  có  tăng  áp  lực  nội  sọ <br /> sau điều trị (đau đầu, buồn nôn, nôn tăng) <br /> Tỷ  lệ  tử  vong  sau  điều  trị:  12  người  bệnh <br /> (17,9%) đã tử vong  <br /> <br /> BÀN LUẬN <br /> Dao gamma đầu tiên do Lars Leksell (người <br /> Thuỵ Điển) sử dụng năm 1968 để điều trị một số <br /> bệnh  lý  sọ  não.  Nguyên  lý  là  sử  dụng  nhiều <br /> chùm  tia  gamma  hội  tụ  tại  một  điểm  làm  tăng <br /> liều  phóng  xạ  tại  điểm  đó  để  huỷ  diệt  mô  tổn <br /> thương  nằm sâu  trong não  mà  không gây  chảy <br /> máu,  nhiễm  trùng,  ít  gây  tổn  th¬ương  tổ  chức <br /> lành  xung  quanh.  Các  chùm  tia  gamma  của <br /> nguồn Co‐60 chiếu từ nhiều hư¬ớng khác nhau <br /> nh¬ưng có thể điều chỉnh để hội tụ lại tại tổ chức <br /> bệnh lý cần phá huỷ. Phương tiện này giúp loại <br /> bỏ tổ chức bệnh lý trong não mà không cần phẫu <br /> thuật mở hộp sọ, mang lại rất nhiều lợi ích cho <br /> người bệnh và xã hội.  <br /> Hệ thống RGK gồm hệ thống các collimator <br /> quay quanh đầu, hệ thống APS tự động định vị <br /> có độ chính xác rất cao (0,1mm) kết hợp với máy <br /> chụp CT hay MRI mô phỏng tùy theo từng loại <br /> bệnh và phần mềm lập kế hoạch xạ phẫu Orisix <br /> 4D giúp cho việc lập kế hoạch nhanh, chính xác <br /> và hiệu quả.  <br /> <br /> Đặc  điểm  lâm  sàng  và  cận  lâm  sàng  của <br /> nhóm người bệnh nghiên cứu <br /> Từ tháng 7 năm 2007 hệ thống RGK do Hoa <br /> Kỳ  sản  xuất  lần  đầu  được  ứng  dụng  tại  Trung <br /> tâm  Y  học  hạt  nhân  và  Ung  b¬ướu,  Bệnh  viện <br /> Bạch Mai, chỉ định điều trị cho u não và một số <br /> <br /> 370<br /> <br /> bệnh lý sọ não. Sau 6 năm hoạt động chúng tôi đã <br /> điều trị cho 67 bệnh nhi có chỉ định xạ phẫu bằng <br /> RGK. Nhóm tuổi hay gặp là trên 10 tuổi (49,2%), <br /> tuổi  trung  bình:  10,5  tuổi,  cùng  tuổi  với  nghiên <br /> cứu của các tác giả Massager, N. và cộng sự(6). <br /> Tại  Việt  Nam  hiện  nay  và  nhiều  nước  trên <br /> thế giới, với các khối u sọ não và tổn thương tại <br /> não  có  nhiều  phương  pháp  điều  trị  khác  nhau <br /> như nút mạch, phẫu thuật, xạ trị… với mỗi một <br /> phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm <br /> riêng.  Tùy  thuộc  vào  kích  thước  khối  u,  đặc <br /> điểm khối u trên hình ảnh cộng hưởng từ sọ não, <br /> kích thước khối u mà Hội đồng hội chẩn sẽ đưa <br /> ra quyết định về hướng điều trị cho từng người <br /> bệnh.  82,1%  người  bệnh  chưa  được  điều  trị; <br /> 10,4%  bệnh  nhi  đã  được  phẫu  thuật  trước  đó; <br /> 6,0% người bệnh đã phẫu thuật và xạ trị gia tốc; <br /> 1,5% người bệnh đã nút mạch. Nghiên cứu cũng <br /> cho  thấy  sự  phù  hợp  về  triệu  chứng  lâm  sàng <br /> của bệnh so với tác giả Ninh Thị Ứng và Hà Kim <br /> Trung(1,8):  trước  điều  trị  73,1%  người  bệnh  đau <br /> đầu; 53,7% người bệnh buồn nôn, nôn; 25,4% co <br /> giật; 20,9% người bệnh yếu nửa người; 6% người <br /> bệnh có hội chứng tiểu não.  <br /> Về  loại  tổn  thương:  Thường  gặp  nhất  là  dị <br /> dạng  động  tĩnh  mạch  não:  22,4%;  u  tuyến  tùng <br /> 16,4%;  u  sao  bào:  7,5%;  u  tuyến  yên:  7,5%;  u <br /> vùng  thân  não:  7,5%;  u  máu  thể  hang  6,0%;  u <br /> màng  não  thất  6,0%...  các  loại  u  và  bệnh  lý  sọ <br /> não  khác  chiếm  tỷ  lệ  thấp  hơn.  Về  vị  trí  tổn <br /> thương:  u  trên  lều  chiếm  70,1%  ;  u  dưới  lều <br /> chiếm 16,5% trong đó đặc biệt u thân não chiếm <br /> 7,5%; tỷ lệ còn lại thuộc các u ngoài trục và các u <br /> tuyến. Tổn thương vùng trán‐thái dương hai bên <br /> hay gặp nhất chiểm tỷ lệ 56,7%. Kết quả nghiên <br /> cứu cho thấy đa số tổn thương có kích thước 2‐<br /> 3cm (56,7%); Kích thước nhỏ nhất 1cm, lớn nhất <br /> 4,5cm;  trung  bình:  2,13±1,24cm.  Đa  số  các  bệnh <br /> nhi  chỉ  cần  gây  tê  để  cố  định  khung  định  vị <br /> 59/67= 94,0%;  chỉ  có 4/67= 6,0%  trường hợp  cần <br /> phải gây mê. Liều xạ phẫu trung bình khác nhau <br /> tùy theo loại bệnh, liều trung bình 14,4Gy, thấp <br /> nhất là 8Gy, cao nhất là 20Gy. Liều xạ phẫu phụ <br /> thuộc  nhiều  yếu  tố  như  loại  bệnh,  vị  trí  tổn <br /> <br /> Chuyên Đề Phẫu Thuật Thần Kinh <br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản