intTypePromotion=1

Đánh giá hiệu quả hóa trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa bước 2 bằng Paclitaxel + Capecitabine mỗi tuần

Chia sẻ: ViPoseidon2711 ViPoseidon2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
3
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả hóa trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa bước 2 bằng Paclitaxel + Capecitabine mỗi tuần

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày việc kkhảo sát thời gian sống bệnh không tiến triển (PFS-2), đánh giá đáp ứng lâm sàng và cận lâm sàng theo tiêu chuẩn Recist, tác dụng phụ hóa trị B2.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả hóa trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa bước 2 bằng Paclitaxel + Capecitabine mỗi tuần

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HÓA TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY GIAI ĐOẠN TIẾN XA BƯỚC 2 BẰNG PACLITAXEL + CAPECITABINE MỖI TUẦN Quách Thanh Hưng*, Trần Vĩnh Hưng*, Nguyễn Phúc Nguyên*, Võ Hữu Nhân*, Võ Huy Cường*, Dương Thanh Hải* TÓM TẮT Đặt vấn đề: Ung thư dạ dày tiến triển hoặc di căn xa sau hóa trị bước 1 với platinum rất thường gặp trên lâm sàng, tổng trạng kém, tiên lượng rất xấu. Tỷ lệ sống còn 5 năm thấp. Hiện chưa có phác đồ điều trị bước hai cho kết quả khả quan. Các nghiên cứu lâm sàng gần đây cho thấy hóa trị phối hợp nhóm taxane với các thuốc kháng bướu nhóm khác điều trị ung thư dạ dày kéo dài thời gian sống còn và thời gian sống bệnh không tiến triển, tuy nhiên hiệu quả vẫn chưa được thống nhất. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả hóa trị bước hai ung thư dạ dày giai đoạn với phác đồ phối hợp Paclitaxel + Capecitabine mỗi tuần. Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát thời gian sống bệnh không tiến triển (PFS-2), đánh giá đáp ứng lâm sàng và cận lâm sàng theo tiêu chuẩn Recist, tác dụng phụ hóa trị B2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 58 BN ung thư dạ dày (adenocarcinoma) tiến triển với hóa trị bước 1, được hóa trị bước 2 với phác đồ Paclitaxel 100mg/m2 da/ngày 1 và 8 + capecitabin 2000mg/m2 da/ngày 1- 14; chu kỳ mỗi 3 tuần. Kết quả: kết quả thời gian sống bệnh không tiến triển trung vị (PFS-2) là 6,78 tháng, thời gian sống bệnh không tiến triển trung bình là 6,78 ± 4,68 tháng. Đáp ứng hoàn toàn có 2/58 BN chiếm 3,4%; đáp ứng một phần 44/58 BN (75,8%) và 4/58 (6,9%) bệnh ổn định, 8/58 (13,9%) bệnh nhân tiến triển bước 2. Hầu hết các BN dung nạp tốt với thuốc, tác dụng phụ gồm có giảm bạch cầu hạt độ II- III (10/58 BN), tê bì tay chân 75,8% (44/58 BN), buồn nôn + nôn ít (3/58 BN). Kết luận: Hóa trị bước 2 Phác đồ Paclitaxel+ Capecitabine bước đầu cho thấy hiệu quả trong carcinoma dạ dày di căn, tiến triển hóa trị bước 1. Tỷ lệ đáp ứng và độc tính ở mức có thể chấp nhận được, đồng thời có cải thiện chất lượng cuộc sống cho BN. Nhưng cần tiếp tục theo dõi và nghiên cứu thêm. Từ khóa: Ung thư dạ dày tiến xa, paclitaxel, capecitabine. ABSTRACT EFFICACY OF PACLITAXEL AND CAPECITABINE WEEKLY REGIMEN AS SECOND-LINE THERAPY IN ADVANCED GASTRIC CANCER Quach Thanh Hung, Tran Vinh Hung,Nguyen Phuc Nguyen, Vo Huu Nhan, Vo Huy Cuong, Duong Thanh Hai * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 - No 2- 2018: 627 - 633 Introduction: Advanced and metastatic gastric cancer usually come into progression after first-line chemotherapy. Most of patients are poor prognosis. However, there are still no optimal therapy established in second-line setting. Recently, preliminary evidence have shown the efficacy of paclitaxel combining with other chemotherapeutic drugs in term of improving PFS and OS.Objective: the aim of this study was to evaluate the activity and toxicity of a combination regimen of Paclitaxel and Capecitabine weekly as second-line chemotherapy for pretreated patients with advanced, metastatic, or both, gastric adenocarcinoma. Materials and Methods: Patients with pretreated metastatic disease were enrolled. They received Paclitaxel * Bệnh viện Bình Dân, Tp.HCM Tác giả liên lạc: BS. Quách Thanh Hưng ĐT: 0918411401 . Email: thanhhungbaclieu@gmail.com Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 627
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 (100 mg/m2/d) on day 1 and 8 and Capecitabine (2000 mg/m2/d) on day 1 to 14 every 3 weeks. The disease evaluation was done every 3 cycles. Results: Among the 58 patients we observed, there were 2 (3.4%) complete responses, 44 (75.8%) partial responses, and 4 (6.9%) stable diseases. The median PFS was 6.7 months. Most of patients were well tolerable with the regimen. The common toxicities are grade 2-3 neutropenia (10 pts), peripheral neuropathy (44 pts), and nausea/vomiting (3 pts). Conclusion: The combination of Paclitaxel-Capecitabine is an active and well tolerated second-line treatment in pretreated gastric cancer patients. Further studies are needed to test its role in first-line treatment. Keyword: Advanced and metastaticgastric cancer, paclitaxel, capecitabine, second- line. bổ sung như Epirubicin, nhóm Taxane…, tuy ĐẶT VẤN ĐỀ nhiên vẫn chưa có phác đồ nào đạt hiệu quả nổi bật. Việc phối hợp hóa trị với các nhóm thuốc Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính thường trúng đích như Herceptin, Panitumumab… cho gặp, tần suất đứng hạng thứ hai sau ung thư kết quả khả quan hơn. phổi trên thế giới và thứ ba tại việt nam. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam gấp đôi nữ. Xuất độ mắc bệnh ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU tăng theo tuổi, thường gặp nhất là 50-70 tuổi(5). Nghiên cứu lâm sàng báo cáo hàng loạt 58 Carcinom tuyến dạ dày chiếm 95%, có tiên trường hợp hóa trị bước 2 (B2) carcinoma dạ dày lượng xấu, phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán tiến triển sau hóa trị bước 1 phác đồ có platin. ở giai đoạn trễ, trừ một vài quốc gia phát triển Phác đồ bước 2: Paclitaxel 100mg/m2 da/ như Nhật bản, Mỹ, Hàn quốc(1,2). ngày 1 và 8 + capecitabin 2000mg/ m2 da/ ngày 1- Tỷ lệ tử vong ung thư dạ dày đứng hàng thứ 14; chu kỳ mỗi 3 tuần. 2 nguyên nhân tử vong do ung thư, nam là Ghi nhận kết quả: lâm sàng, cận lâm sàng, 17,5%, nữ là 11,2% trên thế giới. Tỷ lệ sống còn thời gian sống bệnh không tiến triển B2 (PFS-2), được cải thiện qua 2 thập niên vừa qua. Theo tỷ lệ đáp ứng và độc tính của phác đồ theo tiêu SEER tỷ lệ sống 5 năm vào năm 1973 và 1997 là chuẩn Recist 2.0. 15,4% và 21,8%, còn tại Nhật tỷ lệ sống còn Thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm chung 5 năm là trên 50% và trên 90% giai đoạn SPSS 21. sớm có can thiệp điều trị(4). Tỷ lệ sống còn phụ KẾT QUẢ thuộc nhiều vào giai đoạn bệnh. Hiện tại chưa biết rõ về nguyên nhân gây Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư dạ dày. Bệnh có liên quan mật thiết Giới tính và tuổi đến chế độ ăn, nhiễm Helicobacter pylori, tổn Tỷ lệ nam chiếm 81% (47/58), gấp 4 lần so với thương có sẵn ở dạ dày và đột biến gen nữ chiếm tỷ lệ 19%, nam/nữ=4,27/1, p=0,0002. sinh ung. Bảng 1: Tỉ lệ nam nữ Điều trị carcinoma dạ dày là điều trị phối Giới Số BN Tỷ lệ hợp đa mô thức phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Nam 47/58 81% Nữ 11/58 19% Trong đó hóa trị hỗ trợ và tân hỗ trợ nhằm giảm tỷ lệ tái phát, cải thiện thời gian sống bệnh Độ tuổi trung bình là 59,31±12,349, từ 33 đến không tiến triển và tỷ lệ sống còn. Hiện nay đa 90 tuổi. hóa trị ung thư dạ dày thường phối hợp nhóm Lâm sàng platin và nhóm 5-FU làm nền tảng, kết hợp với Trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận các nhóm kháng bướu khác có cơ chế tác động đau bụng: chiếm 96% các trường hợp với các 628 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học mức độ khác nhau, không liên quan đến ăn thương di căn trên hình ảnh học (một chỗ, nhiều uống, đây cũng là triệu chứng chính bệnh chỗ): có 1/58 (1,7%) di căn buồng trứng, 5/58 tiến triển. (8,6%) BN di căn gan, 1/58 (1,7%) di căn phổi, Vàng da vàng mắt 8/58 (13,7%) BN do tổn 2/58 (3,4%) di căn cả gan và phổi, 22/58 (37,9%) BN di căn phúc mạc ổ bụng, 26/58 (44,8%) di căn thương hạch di căn vùng rốn gan chèn ép đường hạch ngoài vùng. Trong đó có 8/58 (13,8%) BN mật ngoài gan hoặc do ung thư dạ dày xâm lấn tái phát tại chỗ miệng nối thông qua kết quả sinh vùng rốn gan (phát hiện trên CT). 8 TH này đều thiết trong nội soi dạ dày kiểm tra định kỳ. không có can thiệp đường mật (PTBD hay stent). Cận lâm sàng Dịch ổ bụng: qua nghiên cứu 58 TH chúng CEA và CA19-9: có 35/58 (60,3%) trường hợp tôi ghi nhận được 36 BN không có dịch ổ bụng CA19.9 tăng trung bình là 416 U/ml, 16/58 chiếm tỷ lệ 62,1%; có dịch ổ bụng 37,9% (22/58), (27,5%) TH CEA tăng 73 ng/ml, 14/58 (24,1%) TH trong đó dịch ổ bụng lượng nhiều chiếm 20,7% tăng cả hai, trước khi điều trị B2. (12/58). Chọc dịch làm cell bloc ra kết quả 4/22 Kết quả điều trị bước 2 (18,2%) tìm thấy tế bào ác. Thời gian sống bệnh không tiến triển hóa trị B2 Nôn máu-tiêu phân đen: ghi nhận được 35 ca (PFS-2): tiêu phân đen sệt khắm chiếm tỷ lệ 60,3% . Ghi nhận từ nghiên cứu 58 ung thư dạ dày Tổng trạng BN (ECOG) tiến triển với hóa trị bước 1, tiến hành hóa trị Tổng trạng BN được đánh giá theo thang bước 2 với paclitaxel + capecitabin có một số đặc điểm ECOG (Eastern Cooperative Oncology điểm như sau: số chu kỳ hóa trị trung bình là Group) gồm thang điểm từ 0 (hoàn toàn bình 5,23 ± 2,16 (3-10 chu kỳ), PFS-1 trung bình là 6,7 thường) đến 5 (chết), ECOG 1 chiếm 84,5% tháng; kết quả thời gian sống bệnh không tiến (49/58), còn lại là ECOG 2 với 9 BN chiếm triển trung vị (PFS-2) là 6,78 tháng, thời gian tỷ lệ 15,5%. sống bệnh không tiến triển trung bình là 6,78 ± Phẫu thuật loại bỏ khối bướu 4,63 tháng. Tiến hành phân tích 2 nhóm BN: nhóm 1 là Đánh giá đáp ứng BN được phẫu thuật triệt căn cắt bỏ dạ dày chứa Nghiên cứu này đánh giá đáp ứng dựa vào khối bướu và nạo hạch DII, và nhóm 2 BN không kết quả CT scan theo tiêu chuẩn RECIST. Ngoài cắt bỏ được hoàn toàn khối bướu, hoặc phẫu ra NC ghi nhận cải thiện lâm sàng và chất lượng không đúng tiêu chuẩn hoặc BN quá chỉ định cuộc sống: phẫu thuật cắt bướu và chỉ được chẩn đoán xác Bảng 2: Đáp ứng lâm sàng Triệu định bằng sinh thiết dạ dày qua nội soi hoặc nội chứng Trước hóa trị Sau hóa trị soi ổ bụng thám sát sinh thiết u dạ dày hoặc hạch Đau nhiều,thuốc giảm Bớt đau, dùng rất ít Đau bụng đau (96% TH) thuốc ( hầu hết TH) vùng hoặc cơ quan di căn. Qua đó chúng tôi ghi Tiêu phân Phân đen (60,3%) Phân đen (8,6%) nhận được có 33 TH được phẫu thuật triệt căn đen chiếm 56,9% và 25 BN không được phẫu triệt căn Báng bụng +++ + chiếm 43,1% (chỉ mở hỗng tràng nuôi ăn), Vàng mắt Vàng sậm (13,7%) Hết vàng (13,7%) p=0,358 cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa Tác dụng phụ của Paclitaxel+capecitabin thống kê. Lở miệng Tái phát- Di căn Có 3/58 BN chiếm 5,2% lở miệng độ 1 tự Ghi nhận từ 58 BN có 84,5% (49/58) tổn lành, không BN nào bị lở miệng độ 2. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 629
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nôn ói sau truyền hoá chất cũng làm BN mất thấy sự khác biệt nam nữ có ý nghĩ thống kê, nước điện giải gây tình trạng mệt mỏi, biếng ăn, giống như nghiên cứu của Vũ Quang Toàn tuy nhiên chỉ 3/58 BN chiếm tỷ lệ 5,2% là có nôn (2012) gồm 152 BN nam/nữ=3,1/1. ói ít, còn lại không BN nào nôn ói sau truyền, đó Độ tuổi trung bình là 59,31 ± 12,349 từ 33 đến cũng nhờ một phần rất lớn từ thuốc hỗ trợ trước 90 tuổi. truyền gồm Methylprednison + Ranitidin + Barreto (2014) trong một nghiên cứu ở Ấn Onsetron được tiêm mạch trước truyền. Độ cũng gặp độ tuổi gần tương đương với độ Ngoài ra bệnh nhân có than chán ăn, tiêu tuổi trung bình 51 tuổi. Nam nhiều hơn chiếm chảy không đáng kể. 75%. Nghiên cứu của Bang (2010) với 1.035 bệnh Rụng tóc nhân UTDD giai đoạn II-IIIB ở Hàn Quốc, Trung 28/58 BN bị rụng tóc chiếm 48,2%, trong đó Quốc và Đài Loan thấy tuổi trung bình ở khoảng 14 BN bị rụng tóc độ 2 chỉ sau 1 chu kỳ. 56 (nhóm phẫu thuật đơn thuần là 55,8 và nhóm Hội chứng bàn tay- bàn chân điều trị bổ trợ là 56,1). Bệnh cũng chủ yếu gặp ở Với 44/58 BN chiếm 75,8%, trong đó có 5/58 nam với tỷ lệ chiếm 70% (khoảng 2,3/1). Sasako độ 2 và 1 độ 3 ở chu kỳ 6 ngưng điều trị, còn lại (2008) trong một nghiên cứu tại Nhật Bản gặp là độ 1. tuổi mắc trung bình cao hơn ở khoảng 60 tuổi. Nam cũng chiếm tỷ lệ đa số, khoảng 70%(1,3). Bảng 3: Tác dụng phụ trên lâm sàng Tác dụng Độ 0 Độ 1 Độ 2 Nghiên cứu tại các nước phát triển cho thấy phụ độ tuổi mắc trung bình cao hơn như Chán ăn 43/58(74,14%) 15/58(25,86%) 0/58 (0%) Cunningham trong nghiên cứu MAGIC (2006) Lở miệng 55/58 (94,82%) 3/58 (5,17%) 0/58 (0%) gặp tuổi mắc trung bình là 62, tỷ lệ nam/nữ là 14/58 Rụng tóc 30/58 (51,72%) 14/58 (24,14%) (24,14%) 3,7/1. Nghiên cứu REAL-2 (2009) thì tuổi mắc Nôn ói 55/58 (94,82%) 3/58 (5,17%) 0/58 (0%) trung bình là 63, tỷ lệ nam/nữ là 4,1/1. Tại Hoa Tiêu chảy 53/58 (91,37%) 5/58 (8,62%) 0/58 (0%) Kỳ, theo thống kê trong thời gian 1992-1999 cũng Độc tính trên máu cho thấy độ tuổi mắc bệnh và tỷ lệ giới cũng Giảm bạch hạt ghi nhận được với tỷ lệ là tương tự khu vực Châu Á, tuy nhiên tỷ lệ mắc 25,8% (15/58) và 7 TH giảm độ 2 phải dùng thuốc bệnh thấp hơn nhiều. Filgrastim thường xuyên để kích thích dòng Cận lâm sàng bạch cầu hạt, 10 BN thiếu máu nặng chiếm 17,2% CEA và CA19-9: có 35/58 (60,3%) trường cần phải bù máu, 5/58 BN có giảm tiểu cầu, trong hợp CA19.9 tăng trung bình là 416 U/ml, 16/58 đó có 1 BN giảm tiểu cầu dưới 20K/µL nhưng (27,5%) TH CEA tăng 73 ng/ml, 14/58 (24,1%) TH không có dấu xuất huyết nên chúng tôi theo dõi không bù tiểu cầu, kèm theo đó BN có giảm tăng cả hai, trước khi điều trị B2. Đây cũng là cơ thêm dòng hồng cầu do ung thư xâm lấn tuỷ. sở theo dõi điều trị và các dấu ấn ung thư này BÀN LUẬN không phải là yếu tố chính để đánh giá đáp ứng Giới tính và tuổi hay tiên lượng bệnh. Đối với những trường hợp vàng da tắc mật thì bilirubin tăng cao, men gan Tỷ lệ nam chiếm 81% (47/58), gấp 4 lần so với nữ chiếm tỷ lệ 19%, nam/nữ=4,27/1, p=0,0002 cho tăng gấp 2 lần. 630 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học Kết quả điều trị bước 2 bệnh nhân cải thiện rõ rệt, 2 BN cải thiện không Thời gian sống bệnh không tiến triển hóa trị B2 rõ, 5 BN không cảm nhận được do dịch báng (PFS-2) lượng ít. Nhưng việc đánh giá đáp ứng không Ghi nhận từ nghiên cứu 58 ung thư dạ dày dựa vào dịch ổ bụng. tiến triển với hóa trị bước 1, tiến hành hóa trị Đánh giá chung, chúng tôi ghi nhận được bước 2 với paclitaxel + capecitabin có một số đặc đáp ứng hoàn toàn có 2/58 BN chiếm 3,4%; đáp điểm như sau: số chu kỳ hóa trị trung bình là ứng một phần 44/58 BN (75,8%) và 4/58 bệnh ổn 5,23±2,16 (3-10 chu kỳ), PFS-1 trung bình là 6,7 định, 8 BN tiến triển. So sánh với các nghiên cứu trên thến giới: tỷ lệ đáp ứng của Kang là 48,9%, tháng; kết quả thời gian sống bệnh không tiến Murad là 65,5% và một số tác giả khác là 42,3%. triển trung vị (PFS-2) là 6,78 tháng, thời gian Nhìn chung tỷ lệ đáp ứng của NC này khá cao so sống bệnh không tiến triển trung bình là 6,78 ± với các tác giả điều này có thể giải thích phác đồ 4,63 tháng. Kết quả này có khác hơn so với các chúng tôi áp dụng là điều trị mỗi tuần với liều nghiên cứu của Kang (Hàn quốc) PFS là 5,6 paclitaxel thấp 100mg/m2 da, còn các tác giả sử tháng và một số nghiên cứu quốc tế khác PFS từ dụng liều paclitaxel 175mg/m2 da mỗi 3 tuần. 4,5-12 tháng. Cho đến hiện nay có ít nghiên cứu Phác đồ của chúng tôi có ưu điểm hơn là do sử hóa trị ung thư dạ dày B2 với pac+cape được dụng liều thấp kéo dài nên bệnh nhân có tổng công bố, nên chúng tôi có ít số liệu để so sánh. trạng kém cũng có thể hóa trị được và số bệnh Kết quả bước đầu cho thấy phác đồ này có hiệu nhân điều trị đủ trên 6 chu kỳ chiếm tỷ lệ cao. quả cải thiện được thời gian sống còn bệnh Tuy nhiên với mẫu NC này nhỏ nên chắc chắn không tiến triển hóa trị B2 ung thư dạ dày di căn. còn nhiều hạn chế. Chúng tôi tiếp tục theo dõi và đánh giá thời gian Tác dụng phụ của Paclitaxel+capecitabin sống còn của bệnh nhân. Nôn ói sau truyền hoá chất cũng làm BN mất Đánh giá đáp ứng nước điện giải gây tình trạng mệt mỏi, biếng ăn, Phân tích 22 TH báng bụng trước, giữa và tuy nhiên chỉ 3/58 BN chiếm tỷ lệ 5,2% là có nôn sau hoá trị: trước hoá trị chúng tôi ghi nhận ói ít, còn lại không BN nào nôn ói sau truyền, đó được có 5 BN dịch ổ bụng lượng ít, 5 BN dịch ổ cũng nhờ một phần rất lớn từ thuốc hỗ trợ trước bụng trung bình, 12 BN dịch ổ bụng lượng truyền gồm Methylprednison + Ranitidin + nhiều, NC cho thấy 15 BN đáp ứng rất tốt dịch Onsetron được tiêm mạch trước truyền. ổ bụng giảm đáng kể sau hoá trị, trong đó có 3 Ngoài ra bệnh nhân có than chán ăn, tiêu TH đáp ứng hoàn toàn không dịch ổ bụng. Việc chảy không đáng kể. dịch báng giảm làm cho chất lượng sống của Hình 1: Hình ảnh vàng mắt giảm sau hóa trị Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 631
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Hình 2: Đáp ứng hóa trị trên MSCT Rụng tóc: 28/58 BN bị rụng tóc chiếm 48,2%, trị bước 1 phác đồ có platin: kết quả thời gian trong đó 14 BN bị rụng tóc độ 2 chỉ sau 1 chu kỳ. sống bệnh không tiến triển trung vị (PFS-2) là Hội chứng bàn tay- chân: với 44/58 BN chiếm 6,78 tháng, thời gian sống bệnh không tiến triển 75,8%, trong đó có 5/58 độ 2 và 1 độ 3 ở chu kỳ 6 trung bình là 6,78 ± 4,68 tháng. Đáp ứng hoàn ngưng điều trị, còn lại là độ 1. toàn có 2/58 BN chiếm 3,4%; đáp ứng một phần Độc tính trên máu: Giảm bạch hạt ghi nhận 44/58 BN (75,8%) và 4/58 (6,9%) bệnh ổn định, được với tỷ lệ là 25,8% (15/58) và 7 TH giảm độ 2 8/58 (13,9%) bệnh nhân tiến triển bước 2. Hầu phải dùng thuốc Filgrastim thường xuyên để hết các BN dung nạp tốt với thuốc. Tác dụng phụ kích thích dòng bạch cầu hạt, 10 BN thiếu máu gồm có giảm bạch cầu hạt độ II- III 17,2% (10/58 nặng chiếm 17,2% cần phải bù máu, 5/58 BN có BN), tê bì tay chân 75,8% (44/58 BN), buồn nôn + giảm tiểu cầu, trong đó có 1 BN giảm tiểu cầu nôn ít 5% (3/58 BN). Kết quả nghiên cứu cho dưới 20K/µL nhưng không có dấu xuất huyết thấy phác đồ paclitaxel + capecitabin mỗi tuần nên chúng tôi theo dõi không bù tiểu cầu, kèm điều trị B2 ung thư dạ dày tiến tiến triển bước 1, theo đó BN có giảm thêm dòng hồng cầu do ung có hiệu quả cải thiện được thời gian sống bệnh thư xâm lấn tuỷ. không tiến triển, tỷ lệ đáp ứng khá cao hy vọng có thể cải thiện được tỷ lệ sống còn. Phác đồ dễ Độc tính gan, thận: chúng tôi ghi nhận dung nạp, an toàn, tác dụng phụ và độc tính có không có BN nào bị ảnh hưởng đến chức năng thể chấp nhận được. thận, tăng men gan (AST, ALT) thì có 14/58 BN (24,1%), trong đó có 8 BN men gan tăng cao phải TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Baize S, Abakar-Mahamat A, Mounier N, Berthier F, Caroli- kéo dài thời gian giữa 2 chu kỳ điều trị. Bosc FX (2009). Phase II study of paclitaxel combined with capecitabine as second-line treatment for advanced gastric Chưa ghi nhận TH nào tử vong do tác dụng carcinoma after failure of cisplatin-based regimens. Cancer phụ của thuốc. Chmother Pharmacol. 2009 Aug; 64(3): 549-55. 2. Cunningham D, Starling N, Rao S, Iveson T, Nicolson M, KẾT LUẬN Coxon F, Middleton G, Daniel F, Oates J, Norman AR (2008). Capecitabine and Oxaliplatin for Advanced Esophagogastric Hóa trị bước 2 carcinoma tuyến dạ dày tiến Cancer (REAL-2) .N Engl J Med 2008; 358:36-46 3. Diệp Bảo Tuấn (2005). Ung thư dạ dày: chẩn đoán và điều trị, xa với paclitaxel+capecitabin sau thất bại với hóa Luận án chuyên khoa II, Chuyên ngày Ung thư, Đại học Y Dược 632 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018
  7. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học TP Hồ Chí Minh. 4. Kang HJ, Chang HM, Kim TW, Ryu MH, Sohn HJ, Yook JH, Oh ST, Kim BS, Lee JS, Kang YK (2008). A phase II study of Ngày nhận bài báo: 18/12/2017 paclitaxel and capecitabine as a first-line combination chemotherapy for advanced gastric cancer. British journal of Ngày phản biện nhận xét bài báo: 26/12/2017 cancer. 98. 316-22. 10.1038/sj.bjc.6604186. Ngày bài báo được đăng: 25/03/2018 5. Murad A, Santiago FF, Ptetroianu A, Rocha PR, Rodirigues MA, Rausch M (1993). Modified therapy with 5-fluorouracil, doxorubicin, and methotrexate in advanced gastric cancer. Cancer; 72:37-41 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 633

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản