intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá kết quả kiểm soát hen phế quản bằng ICS và LABA theo hướng dẫn của GINA

Chia sẻ: ViWashington2711 ViWashington2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

58
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày đánh giá kết quả kiểm soát hen phế quản bằng ICS và LABA theo hướng dẫn của GINA tại Trung tâm Dị ứng Miễn dịch Lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai trong 3 tháng. Đối tượng và phương pháp: 66 bệnh nhân được chẩn đoán hen phế quản và quản lý tại phòng tư vấn hen, Trung tâm Dị ứng và Miễn dịch lâm sàng - Bệnh viện Bach Mai từ tháng 2 - 2014 đến 8 - 2016.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả kiểm soát hen phế quản bằng ICS và LABA theo hướng dẫn của GINA

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 8-2019<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM SOÁT HEN PHẾ QUẢN<br /> BẰNG ICS VÀ LABA THEO HƯỚNG DẪN CỦA GINA<br /> Nguyễn Giang Nam1; Tạ Bá Thắng2; Nguyễn Văn Đoàn3<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: đánh giá kết quả kiểm soát hen phế quản bằng ICS và LABA theo hướng dẫn của<br /> GINA tại Trung tâm Dị ứng Miễn dịch Lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai trong 3 tháng. Đối tượng<br /> và phương pháp: 66 bệnh nhân được chẩn đoán hen phế quản và quản lý tại phòng tư vấn hen,<br /> Trung tâm Dị ứng và Miễn dịch lâm sàng - Bệnh viện Bach Mai từ tháng 2 - 2014 đến 8 - 2016.<br /> Bệnh nhân được kiểm soát bằng ICS và LABA theo GINA 2012. Khám lâm sàng và làm các xét<br /> nghiệm (chức năng hô hấp, nồng độ interleukine 4, 5, 13, TNF-α huyết thanh) tại các thời điểm<br /> nghiên cứu: điều trị trước và sau 1, 2 và 3 tháng kiểm soát hen. Đánh giá kết quả kiểm soát hen<br /> theo hướng dẫn của GINA (2011). Kết quả và kết luận: tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát tăng<br /> đáng kể, tương ứng 30,3%, 80,3% và 80,3%. Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát một phần và<br /> không kiểm soát giảm đáng kể sau 3 tháng kiểm soát. Tỷ lệ bệnh nhân béo phì ở nhóm hen<br /> không kiểm soát cao hơn so với nhóm bệnh nhân có thể trạng bình thường (71,5% so với 14,3,5%)<br /> (p < 0,01). VC, FVC, FEV1 tăng rõ rệt trong nhóm bệnh nhân được kiểm soát (p < 0,05). Nồng độ<br /> IL-4, IL-5, IL-13, TNF-α huyết thanh thay đổi không khác biệt theo các mức kiểm soát. Giá trị<br /> trung bình TNF-α khác nahu tùy theo mức độ kiemr soát.<br /> * Từ khóa: Hen phế quản; Kiểm soát hen; ICS; LABA; Chiến lược toàn cầu về hen phế quản.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ dài (long acting β2 adrenergic agonist-LABA)<br /> đã được chứng minh có hiệu quả trong<br /> Hen phế quản (HPQ) là một bệnh gặp kiểm soát HPQ: giảm tỷ lệ đợt cấp và<br /> phổ biến trên thế giới và có xu hướng mức độ bệnh, cải thiện triệu chứng lâm<br /> ngày càng gia tăng trên thế giới [2, 7]. sàng, chức năng hô hấp và chất lượng<br /> Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, cứ cuộc sống cho người bệnh [10]. Chiến<br /> 10 năm độ lưu hành của bệnh lại tăng 20 lược toàn cầu về HPQ (global initiative for<br /> - 50%, nhất là 20 năm qua, tốc độ ngày asthma - GINA) đã đưa ICS vào điều trị<br /> một nhanh hơn [8]. Đáp ứng viêm là cơ kiểm soát HPQ từ giai đoạn II của bệnh.<br /> chế quan trọng trong bệnh sinh của HPQ. Tuy nhiên, kết quả kiểm soát bằng ICS và<br /> Đặc trưng của bệnh không đồng nhất và LABA khác biệt theo từng bệnh nhân<br /> biểu hiện lâm sàng bằng những đợt cấp. (BN) [8]. Mục tiêu của nghiên cứu: Đánh<br /> Kiểm soát hen là phương pháp điều trị giá kết quả kiểm soát hen bằng ICS và<br /> ban đầu cho người bệnh [2]. Sử dụng LABA theo GINA tại Trung tâm Miễn dịch,<br /> corticosteroid đường hít (inhaled Dị ứng Lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai<br /> corticosteroid-ICS) và chủ vận β2 tác dụng sau 3 tháng.<br /> <br /> 1. Cao đẳng Y Thái Nguyên<br /> 2. Bệnh viện Quân y 103<br /> 3. Bệnh viện Bạch Mai<br /> Người phản hồi (Corresponding): Tạ Bá Thắng (tabathang@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 21/08/2019; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 10/10/2019<br /> Ngày bài báo được đăng: 18/10/2019<br /> <br /> 55<br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 8-2019<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP - BN được khám lâm sàng và làm các<br /> NGHIÊN CỨU xét nghiệm (thông khí phổi, IL-4, IL-5, IL-13,<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu. TNF-α huyết thanh) ở các thời điểm nghiên<br /> cứu: trước kiểm soát, sau 1, 2, 3 tháng<br /> 66 BN được chẩn đoán xác định HPQ,<br /> kiểm soát. Xét nghiệm nồng độ cytokine<br /> điều trị và quản lý tại phòng tư vấn hen,<br /> huyết thanh bằng phương pháp miễn dịch<br /> Trung tâm Dị ứng Miễn dịch Lâm sàng -<br /> huỳnh quang trên hệ thống IMMULITE<br /> Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8 - 2012<br /> 1000 tại Labo - Bộ môn Miễn dịch, Học viện<br /> đến 8 - 2015.<br /> Quân y.<br /> * Tiêu chuẩn chọn BN: chẩn đoán xác<br /> - Điều trị kiểm soát bằng ICS và LABA<br /> định HPQ theo tiêu chuẩn của GINA<br /> (seretide) theo hướng dẫn của GINA (2012),<br /> (2012), ngoài đợt cấp, tuân thủ điều trị<br /> liều dùng điều chỉnh hàng tháng tùy theo<br /> kiểm soát bằng ICS và LABA, liều lượng<br /> bậc hen. Khi BN có đợt cấp được hướng<br /> tương ứng với mức độ bệnh (theo bậc)<br /> dẫn dùng thêm ventolin 200 µg x 3 lần,<br /> theo hướng dẫn của GINA, chấp nhận<br /> cách nhau 15 - 20 phút, mỗi lần 2 nhát,<br /> khám và xét nghiệm định kỳ hàng tháng<br /> nếu triệu chứng không giảm sẽ đến bệnh<br /> theo chỉ định của bác sỹ.<br /> viện điều trị. Sau mỗi tháng, BN được tái<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ: BN đang trong đợt khám và làm các xét nghiệm cần thiết để<br /> cấp, bị bệnh lý nhiễm khuẩn cấp ở mũi đánh giá mức độ kiểm soát và điều chỉnh<br /> xoang, mắc các bệnh toàn thân phối hợp, thuốc điều trị kiểm soát. Phân bậc hen<br /> không tuân thủ điều trị kiểm soát bằng ICS theo GINA (2012): bậc I, II, III, IV ở các<br /> và LABA và các xét nghiệm theo chỉ định, thời điểm nghiên cứu (trước kiểm soát,<br /> không chấp nhận tham gia nghiên cứu. sau 1, 2, 3 tháng kiểm soát). Đánh giá kết<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu. quả kiểm soát hen theo GINA (2012).<br /> Nghiên cứu mô tả, tiến cứu và theo Quản lý và xử lý số liệu trên phần<br /> dõi dọc. mềm SPSS 12.0.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.<br /> Bảng 1: Tuổi và giới<br /> Giới Nam Nữ Tổng<br /> Tuổi n % n % n %<br /> < 20 1 1,5 1 1,5 2 3,0<br /> 20 - 29 3 4,5 8 12,1 11 16,7<br /> 30 - 39 9 13,6 9 13,6 18 27,3<br /> 40 - 49 1 1,5 5 7,6 6 9,1<br /> 50 - 59 2 3,0 13 19,7 15 22,7<br /> ≥ 60 6 9,1 8 12,1 14 21,2<br /> Cộng 22 33,3 44 66,7 66 100<br /> <br /> X ± SD 45,3 ± 16,74<br /> <br /> Tuổi trung bình của BN nghiên cứu 45,3 ± 16,74, trong đó tỷ lệ mắc hen ở nhóm tuổi<br /> 20 - 39 chiếm tỷ lệ cao nhất (44%) và nhóm tuổi < 20 có tỷ lệ mắc hen thấp nhất (3,0%).<br /> <br /> 56<br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 8-2019<br /> <br /> Các nghiên cứu trước đây cho thấy HPQ thường gặp ở người trẻ tuổi và trung tuổi:<br /> Nguyễn Văn Đoàn và CS (2011) thấy 26% BN từ 21 - 40 tuổi bị hen [1]. Chi C.H và CS<br /> (2016) thấy hen xảy ra chủ yếu ở BN từ 24 - 58 tuổi [5]. Trong nghiên cứu của chúng<br /> tôi, 67,9% nữ và 32,1% nam. Lê Thị Tuyết Lan và Huỳnh Anh Kiệt (2013) nghiên cứu<br /> trên 108 BN hen tại phòng khám hô hấp, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh thấy<br /> tỷ lệ mắc hen ở nữ là 65,74% và 34,26% nam giới.<br /> Bảng 2: Đặc điểm BN trước điều trị kiểm soát.<br /> Tỷ lệ<br /> n = 66 %<br /> Đặc điểm<br /> 8,44 ± 6,52<br /> Thời gian biểu hiện bệnh ( X ± SD) (năm)<br /> Khởi phát bệnh:<br /> Sớm 13 19,7<br /> Muộn 53 80,3<br /> Mức độ bệnh:<br /> Bậc I 7 10,6<br /> Bậc II 26 39,4<br /> Bậc III 14 21,2<br /> Bậc IV 19 28,8<br /> <br /> Thời gian biểu hiện bệnh trung bình của BN 8,44 ± 6,52 năm. Khởi phát muộn<br /> chiếm ưu thế (80,3%). Tỷ lệ BN ở bậc II cao nhất (39,4%) và bậc I thấp nhất (10,6%).<br /> Chu Thị Cúc Hương (2008) gặp BN chủ yếu là hen bậc III và IV (lần lượt 41,5% và<br /> 30,9%) [2]. Lê Thị Tuyết Lan và CS (2013) thấy 43,52% BN hen bậc I [2]. Reed C.E<br /> (1999) gặp BN hen bậc III và IV cao hơn BN bậc I, II.<br /> 2. Kết quả điều trị kiểm soát.<br /> Bảng 3: Kết quả kiểm soát sau 1, 2 và 3 tháng (n = 66).<br /> Thời gian<br /> Sau 1 tháng (1) Sau 2 tháng (2) Sau 3 tháng (3)<br /> Mức kiểm soát<br /> n % n % n %<br /> Kiểm soát 20 30,3 53 80,3 53 80,3<br /> Kiểm soát một phần 32 48,5 11 16,7 6 9,1<br /> Không kiểm soát 14 21,2 2 3,0 7 10,6<br /> p* (* Chi-squared test) p1,2 < 0,05 p1,3 < 0,05 p2,3 < 0,05<br /> <br /> Sau 1, 2, 3 tháng điều trị kiểm soát, số BN được kiểm soát tăng dần, tương ứng<br /> 30,3%, 80,3% và 80,3% (p < 0,05). Số BN kiểm soát một phần và không được kiểm<br /> soát giảm rõ rệt sau 3 tháng điều trị: 10,6% BN không kiểm soát sau 3 tháng điều trị.<br /> <br /> 57<br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 8-2019<br /> <br /> Theo Vũ Thị Hồng (2015), sau 3 - 6 tháng kiểm soát với ICS và LABA, BN được kiểm<br /> soát và kiểm soát một phần tăng dần: tỷ lệ BN không kiểm soát giảm so với trước điều<br /> trị (p < 0,05). Nguyễn Hoàng Phương (2018) nhận thấy, sau 3, 6 và 12 tháng điều trị<br /> kiểm soát bằng ICS và LABA, tỷ lệ BN được kiểm soát tăng dần so với trước điều trị<br /> (lần lượt 10%, 33,33% và 85%) [3]. O’Byrne và CS (2005) cho rằng kiểm soát hen cải<br /> thiện đáng kể sau điều trị kết hợp ICS và LABA. Ross K.R và CS (2015) thấy kết hợp<br /> giữa ICS và LAB liều thấp trong kiểm soát hen giúp tăng cường kiểm soát hiệu quả<br /> hơn so với tăng liều ICS gấp đôi đơn thuần [11].<br /> Bảng 4: Mối liên quan giữa mức kiểm soát với đặc điểm lâm sàng sau 3 tháng (n = 66).<br /> Mức kiểm soát Hoàn toàn (1) Một phần (2) Không kiểm soát (3)<br /> p*<br /> Đặc điểm lâm sàng n % n % n %<br /> <br /> Béo phì 7 13,2 1 16,7 5 71,5<br /> Bình thường 42 79,24 5 83,3 2 28,5<br /> BMI Gày 4 3,3 0 0 0 0 < 0,05<br /> <br /> Trung vị 20,8 22,0 25,2<br /> (min - max) (15,6 - 28,4) (18,6 - 25,7) (18,8 - 27,7)<br /> Sớm 12 22,64 1 16,7 0 0<br /> Khởi phát > 0,05<br /> Muộn 41 77,36 5 83,3 7 100<br /> <br /> I 53 100 3 50 0<br /> < 0,05<br /> II 0 2 33,33 0<br /> Bậc hen<br /> III 0 1 16,67 3 42,85<br /> <br /> IV 0 0 4 57,15<br /> <br /> (*: Chi-squared test)<br /> Ở nhóm BN không kiểm soát, tỷ lệ béo phì cao hơn rõ rệt so với nhóm BMI bình<br /> thường (71,5% so với 28,5%) (p < 0,01) với trung vị cao nhất (25,2) (p < 0,05). Khởi<br /> phát bệnh chưa thấy liên quan có ý nghĩa với mức độ bệnh.<br /> Theo Novosad S và CS (2013), tăng leptin và giảm adiponectin ở BN béo phì dẫn<br /> đến khó kiểm soát hen hơn. Theo GINA (2016), hen khởi phát muộn thường gặp hen<br /> không dị ứng và cần dùng liều ICS cao hơn hoặc không đáp ứng với corticosteroid gây<br /> hen khó kiểm soát hơn [8]. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi không có sự khác biệt về<br /> khởi phát của hen theo mức độ kiểm soát. Sau 3 tháng kiểm soát, 42,85 - 57,15% BN<br /> hen bậc III và IV không được kiểm soát. Gupta P.R và CS (2015) nghiên cứu trên 447<br /> BN hen, sau 3 tháng kiểm soát với flnomasone propionate và salmeterol thấy những<br /> BN được điều trị bằng flnomasone propionate và salmeterol kiểm soát tốt hơn, mức độ<br /> hen nặng (2%) thấp hơn rõ rệt so với nhóm điều trị flnomasone propionate và<br /> montelukast (6%) [11].<br /> <br /> 58<br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 8-2019<br /> <br /> Bảng 5: Thay đổi thông khí phổi theo mức kiểm soát hen sau 3 tháng (n = 66).<br /> <br /> Mức kiểm soát Hoàn toàn Một phần Không kiểm soát<br /> (n = 53) (1) (n = 6) (2) (n = 7) (3)<br /> % thay đổi so với<br /> trước kiểm soát n % n % n %<br /> <br /> < 12% 21 39,62 4 66,66 5 74,42<br /> ≥ 12% 32 60,38 2 33,34 2 28,58<br /> VC<br /> Trung vị 20,3 0,3 5,6<br /> (min - max) (-25,2 - 69,8) (-29,9 - 32,0) (-40,1 - 31,3)<br /> < 12% 17 32,07 4 66,66 6 85,71<br /> ≥ 12% 36 67,93 2 33,34 1 14,29<br /> FVC<br /> Trung vị 21,6 1,35 5,1<br /> (min - max) (-15,1 - 73,6) (-4,9 - 61,3) (-0,9 - 32,0)<br /> < 12% 6 11,32 1 16,66 4 57,14<br /> ≥ 12% 47 88,68 5 83,34 3 42,86<br /> FEV1<br /> Trung vị 38,8 27,3 11,9<br /> (min - max) (-1,2 - 78,2) (-4,6 - 65,3) (-13,1 - 50,0)<br /> <br /> (*: One-Way ANOVA)<br /> Sau 3 tháng kiểm soát, VC, FVC, FEV1 đều tăng rõ rệt ở nhóm được kiểm soát<br /> (p < 0,05). Chi C.H và CS (2016) thấy có mối tương quan giữa chức năng phổi với<br /> mức độ kiểm soát hen (p < 0,001) [5].<br /> Bảng 6: Thay đổi các cytokine huyết thanh theo mức độ kiểm soát sau 3 tháng (n = 66).<br /> <br /> Mức kiểm soát Trung vị (min - max)<br /> Không kiểm soát Kiểm soát một phần Kiểm soát<br /> Cytokine (n = 7) (n = 6) (n = 53)<br /> IL-4 5,52 (4,46 - 7,64) 5,52 (4,46 - 6,58) 5,52 (2,26 - 12,58)<br /> <br /> IL-5 0,075 (0,075 - 117,45) 0,075 (0,075 - 16,65) 0,075 (0,075 - 1,82)<br /> <br /> IL-13 2,26 (1,6 - 53,22) 1,93 (1,6 - 2,26) 1,6 (1,6 - 53,22)<br /> <br /> TNFα 0,1 (0,1 - 32,31) 0,1 (0,1 - 4,65) 0,1 (0,1 - 1,62)<br /> <br /> Sau 3 tháng, nồng độ IL-4, IL-5, IL-13, TNF-α thay đổi không khác biệt theo mức độ<br /> kiểm soát (p > 0,05).<br /> <br /> Lee Y.C (2001) cho rằng, có sự khác có sự khác biệt rõ rệt về nồng độ IL-4<br /> biệt giữa nồng độ IL-4 trong huyết thanh giữa BN hen được kiểm soát và không<br /> của BN hen trong đợt cấp so với BN hen kiểm soát (p = 0,03) [4]. Theo Brown<br /> được kiểm soát và kiểm soát một phần (p < K.R và CS (2017), có sự khác biệt rõ rệt<br /> 0,001). Brown K.R và CS (2017) cho rằng về nồng độ IL-13 giữa BN hen được kiểm<br /> <br /> 59<br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 8-2019<br /> <br /> soát và không được kiểm soát (p = 0,03) 3. Nguyễn Hoàng Phương. Điều trị hen phế<br /> [4]. Janeva E.J và CS (2015) nhận thấy quản dị ứng do dị nguyên Dermatophagoides<br /> mức IL-13 sau 6 tháng kiểm soát bằng pteronyssinus bằng liệu pháp miễn dịch đặc<br /> hiệu đường dưới lưỡi. Luận án Tiến sỹ Y học.<br /> ICS và LABA đã cải thiện các triệu chứng<br /> Trường Đại học Y Hà Nội. 2018.<br /> lâm sàng và đạt mức kiểm soát ở những<br /> 4. Brown K.R, Krouse R.Z, Calatroni A,<br /> BN này [8]. Joseph J (2004) thấy nồng độ<br /> Visness C.M, Sivaprasad U, Kercsmar C.M et al.<br /> trung bình của IL-13 trong huyết thanh ở<br /> Endotypes of difficult-to-control asthma in<br /> BN sử dụng ICS thường xuyên cao hơn inner-city African American Children. 2017, 12 (7).<br /> đáng kể so với BN được kiểm soát 5. Chi C.H, Liao J.P, Zhao Y.N et al. Effect<br /> (p < 0,003). of inhaled budesonide on interleukine-4 and<br /> interleukine-6 in exhaled breath condensate of<br /> KẾT LUẬN asthmatic patients. Chinese Medical Journal.<br /> Nghiên cứu kiểm soát bằng ICS và 2016, pp.819-823.<br /> LABA ở BN hen sau 3 tháng, chúng tôi 6. Bhat A.C. Is there a relation between<br /> nhận thấy: gender and age of onset of asthma with<br /> severity of asthma: A study of 181 cases.<br /> - Tỷ lệ BN được kiểm soát tăng đáng 2016, ISSN - 2249-555X, Value: 79.96.<br /> kể, lần lượt là 30,3%, 80,3% và 80,3%.<br /> 7. Janeva E.J, Goseva Z et al. The effect<br /> Tỷ lệ BN kiểm soát một phần và không of combined therapy ICS/LABA and ICS/LABA<br /> kiểm soát giảm rõ rệt. plus montelukast in patients with uncontrolled<br /> - Tỷ lệ BN béo phì không kiểm soát severe persistent asthma based on the serum<br /> được cao hơn so với BN có thể trạng bình IL-13 and FEV1. Open Access Macedonian<br /> thường (71,5% so với 28,5%) (p < 0,01). Journal of Medical Sciences. 2015, 3 (2),<br /> pp.268-272.<br /> VC, FVC, FEV1, tăng rõ rệt trong nhóm<br /> BN được kiểm soát (p < 0,05). Nồng độ 8. Global strategy for asthma management<br /> and prevention. 2018 update.<br /> IL-4, IL-5, IL-13, TNF-α huyết thanh thay<br /> đổi chưa khác biệt theo mức kiểm soát ở 9. Holguin F, Bleecker A.R, Buss W.W et al.<br /> Obesity and asthma: An association modified<br /> BN (p > 0,05).<br /> by age of asthma onset. J Allergy Clin Immunol.<br /> 2011, June, 127 (6), pp.1486-1493.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 10. Sobande P.O, Kercsmar C.M. Inhaled<br /> 1. Nguyễn Văn Đoàn và CS. Nghiên cứu corticosteroids in asthma management. Respir.<br /> thực trạng hen phế quản ở Việt Nam năm 2008, 53 (5), pp.652-633.<br /> 2009 - 2011. Đề tài Khoa học Công nghệ cấp 11. Gupta P.R. Addition of LABA to low<br /> Bộ. Hà Nội. 2011. dose ICS in asthma: Is it justified. Journal of<br /> 2. Lê Thị Tuyết Lan, Huỳnh Anh Kiệt. Respiratory Medicine Research and Treatment.<br /> Sự tương quan giữa mức độ kiểm soát hen DOI: 2015, 10.5171.<br /> phế quản theo ACT và chất lượng cuộc sống 12. Ross K.R, Hart M.A. Assessing the<br /> liên quan sức khoẻ theo AQLQ (S). Y học relationship between obesity and asthma in<br /> TP. Hồ Chí Minh. Chuyên đề Nội I, tập 17, adolescent patients: A review. Adolescent Health,<br /> phụ bản số 1, 2013, tr.137-141. Medicine and Therapeutics. 2013, pp.39-49.<br /> <br /> 60<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2