intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá kiến thức về phòng, chống và xử trí phản vệ của nhân viên y tế tại bệnh viện Nhân Ái - 2018

Chia sẻ: ViHephaestus2711 ViHephaestus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

47
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phản vệ đang là vấn đề được xã hội đặc biệt quan tâm vì có nhiều người bệnh tử vong đáng tiếc. Tuy nhiên các tai biến và tử vong do phản vệ có thể giảm nhẹ khi nhân viên y tế (NVYT) đặc biệt là điều dưỡng (ĐD) nắm được kiến thức về cách phòng, chống xử trí phản vệ và chăm sóc người bệnh khi xảy ra phản vệ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kiến thức về phòng, chống và xử trí phản vệ của nhân viên y tế tại bệnh viện Nhân Ái - 2018

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018<br /> <br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ<br /> CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN ÁI - 2018<br /> Lê Văn Học*, Trần Kim Anh*, Nguyễn Đức Long*<br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Phản vệ đang là vấn đề được xã hội đặc biệt quan tâm vì có nhiều người bệnh tử vong đáng<br /> tiếc. Tuy nhiên các tai biến và tử vong do phản vệ có thể giảm nhẹ khi nhân viên y tế (NVYT) đặc biệt là điều<br /> dưỡng (ĐD) nắm được kiến thức về cách phòng, chống xử trí phản vệ và chăm sóc người bệnh khi xảy ra phản vệ.<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả nhận thức phòng và cấp cứu phản của NVYT tại bệnh viện Nhân Ái.<br /> Đối tượng và phương pháp: Cắt ngang mô tả, trên 103 NVYT trong phòng và xử trí phản vệ bằng bộ câu<br /> hỏi soạn sẵn, có tính giá trị và độ tin cậy.<br /> Kết quả: Phần lớn NVYT các khoa lâm sàng tại Bệnh viện Nhân Ái tham gia vào nghiên cứu, đa số thuộc<br /> giới nữ, còn trẻ có thời gian công tác ≤ 10 năm, tỷ lệ NVYT có trình độ cao đẳng, đại học tương đối thấp so với tỷ<br /> lệ chung trên toàn quốc. Phần nhiều (> 90%) NVYT có kiến thức đúng về nguyên nhân gây phản vệ, các biện<br /> pháp dự phòng và cách xử trí. Đa số (> 80%) NVYT có kiến thức để nhận biết về các triệu chứng biểu hiện của<br /> sốc phản vệ, cách sử dụng, liều dùng Adrenalin ở người lớn, trẻ em. Nghiên cứu đã chỉ ra là có sự liên quan giữa<br /> thâm niên công tác với kiến thức về sốc phản vệ.<br /> Từ khóa: Kiến thức, xử trí, sốc phản vệ.<br /> ABSTRACT<br /> ASSESS THE KNOWLEDGE OF THE ANAPHYLAXIS AND EMERGENCY ANAPHYLAXIS OF THE<br /> STAFF OF THE HOSPITAL IN 2018<br /> Le Van Hoc, Tran Kim Anh, Nguyen Duc Long<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 22 - No 5- 2018: 146 – 151<br /> Background: Anaphylaxis is a matter of particular concern for society as there are many unfortunate deaths.<br /> However, anaphylactic events and deaths can be mitigated as health care workers, especially nurses, receive<br /> knowledge about the prevention and management of anaphylaxis and care for patients. Anaphylactic reaction occurs.<br /> Objectives: To describe prevention and treatment of HIV / AIDS patients at Nhan Ai Hospital.<br /> Subjects and methods: Cross-sectional description of 103 health workers in the room and anaphylaxis<br /> management using a set of questionnaire, value and reliability.<br /> Results: Most of the health staff in the Clinics at Nhan Ai Hospital participated in the study, most of them<br /> were women, young have a working time of ≤ 10 years, the percentage of health workers with college education, It<br /> is lower than the national average. Many (> 90%) health workers have proper knowledge about the causes of<br /> anaphylaxis, prophylactic measures and management. Most (> 80%) health workers have the knowledge to<br /> recognize the symptoms of anaphylaxis, how to use it, the dose of adrenalin in adults and children. Research has<br /> shown that there is a relationship between work experience and knowledge of counter shock.<br /> Keywords: Knowledge, management, anaphylaxis.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ 2008 tại Mỹ tỷ lệ phản vệ là 49,8/100,000<br /> người/năm(3), tỷ lệ này tại Anh là 7,9/100,000<br /> Theo nghiên cứu của Decker và cộng sự năm<br /> <br /> * Bệnh viện Nhân Ái<br /> Tác giả liên lạc: CNĐD Lê Văn Học, ĐT: 0972021781, Email: hocnhanai@gmail.com<br /> 146 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> người/năm(6). Tỷ lệ phản vệ giữa các nhóm thức trong phòng, chống và xử trí phản của<br /> nguyên nhân, từng lứa tuổi cũng khác nhau. nhân viên y tế tại Bệnh viện Nhân Ái.<br /> Trong đó thức ăn thường là nguyên nhân hay PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> gặp ở trẻ em, thanh thiếu niên, thuốc và nọc côn<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> trùng thường gặp ở lứa tuổi trung niên.<br /> Toàn bộ NVYT đang công tác tại các khoa<br /> Tại bệnh viện Bạch Mai xu hướng tỷ lệ phản<br /> lâm sàng bệnh viện Nhân Ái.<br /> vệ nhập viện ngày càng gia tăng, năm 2009 là<br /> 0,056% thì đến năm 2013 chiếm 0,07%(5). Tiêu chuẩn loại trừ<br /> Phản vệ là phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện Các NVYT nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản<br /> ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau vắng mặt trong thời gian nghiên cứu và các<br /> khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh NVYT không đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> cảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng Thời gian nghiên cứu<br /> dẫn đến tử vong nhanh(1). Trong đó sốc phản vệ Từ tháng 02/2018 đến tháng 04/2018.<br /> là giai đoạn nặng của phản vệ, là tai nạn rủi ro, Thiết kế nghiên cứu<br /> biến cố không mong muốn dùng thuốc (tiêm<br /> Mô tả cắt ngang bằng phỏng vấn theo bộ câu<br /> truyền, chích ngừa, uống, bôi,…), trong sinh<br /> hỏi thiết kế sẵn.<br /> hoạt (sử dụng thực phẩm, mỹ phẩm, bị côn<br /> Nội dung nghiên cứu<br /> trùng đốt…) với tần suất từ 0,05 - 2 % dân số, tỷ<br /> lệ xuất hiện ngày càng tăng. Phân tích đối tượng nghiên cứu về tuổi, giới,<br /> trình độ, nghề nghiệp, thâm niên công tác và<br /> Phản vệ được xã hội đặc biệt quan tâm vì có<br /> kiến thức về phỏng, chống, xử trí phản vệ theo<br /> nhiều người bệnh tử vong đáng tiếc(1,8). Tuy<br /> nhiên các tai biến và tử vong do phản vệ có thể nội dung phiếu phỏng vấn.<br /> giảm khi NVYT đặc biệt là ĐD nắm được kiến KẾT QUẢ<br /> thức về cách phòng, chống xử trí phản vệ và Bảng 1. Phân theo giới tính, nhóm tuổi, thời gian<br /> chăm sóc người bệnh khi xảy ra phản vệ. công tác, trình độ chuyên môn (n=103)<br /> Bệnh viện Nhân Ái là bệnh viện chuyên Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> khoa trong chăm sóc điều trị nhiễm HIV. Trong Giới tính<br /> quá trình chăm sóc và điều trị cho người bệnh tại Nam 36 35,0<br /> đây chúng tôi nhận thấy số người bệnh sử dụng Nữ 67 65,0<br /> <br /> thuốc điều trị rất đa dạng (kháng sinh, kháng Nhóm tuổi<br /> <br /> virut, kháng lao, kháng nấm, vitamim….), ≤ 30 tuổi 42 40,8<br /> 31– 59 tuổi 61 59,2<br /> đường đưa thuốc vào cơ thể cũng đa dạng (tiêm,<br /> Trình độ<br /> truyền, uống, xoa…). Đây là những nguy cơ cao<br /> Trung cấp 87 84,5<br /> gây phản vệ ở người bệnh(1,2). Tuy nhiên, hiện<br /> Cao đẵng – đại học 16 15,5<br /> nay tại bệnh viện chưa có đề tài nào nghiên cứu<br /> Chuyên môn<br /> về vấn đề này. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành<br /> Bác sỹ 7 6,8<br /> đề tài“Đánh giá kiến thức về phòng, chống và xử trí<br /> Y sỹ 34 33,0<br /> phản vệ của nhân viên y tế viên tại Bệnh viện Nhân<br /> Điều dưỡng 57 55,3<br /> Ái - 2018”.<br /> Khác 5 4,9<br /> Mục tiêu nghiên cứu Thời gian công tác<br /> Mô tả kiến thức về phòng, chống và xử trí ≤ 10 năm 71 68,9<br /> phản vệ của nhân viên y tế tại Bệnh viện Nhân Ái. > 10 năm 32 31,1<br /> Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến<br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 147<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018<br /> <br /> Bảng 2. Khái niệm phản vệ(2) Bảng 4. Kiến thức về triệu chứng của phản vệ<br /> Đúng Sai Triệu chứng của sốc phản vệ Đúng Sai<br /> Nguyên nhân gây phản vệ<br /> SL TL SL TL SL TL SL TL<br /> Phản vệ là một phản ứng dị ứng nghiêm 103 100 0 0 Cảm giác khác thường (bồn 88 85,7 15 14,6<br /> trọng xảy ra cấp tính, trên nhiều cơ chồn, hốt hoảng…)<br /> quan, gây ra nhiều bệnh cảnh lâm sàng. Da: mẩn ngứa, ban đỏ, mày 93 90,3 10 9,7<br /> Sốc phản vệ là biểu hiện nguy kịch nhất 85 82,5 18 17,5 đay, phù quincke<br /> của phản vệ và dễ gây tử vong của một Đau đầu, chóng mặt, đôi khi 82 79,8 21 20,2<br /> phản ứng dị ứng cấp. hôn mê<br /> Bảng 3. Kiến thức về nguyên nhân gây phản vệ Choáng váng, vật vã, giãy giụa, 84 81,5 19 18,5<br /> co giật<br /> Nguyên nhân gây phản vệ Đúng Sai<br /> Tuần hoàn: mạch nhanh nhỏ, 91 88,2 12 11,8<br /> SL TL SL TL<br /> khó bắt, HA tụt<br /> Do thuốc 95 92,2 8 7,80<br /> Khó thở (kiểu hen thanh quản), 86 83,6 17 16,4<br /> Máu và các chế phảm của máu 91 88,7 12 11,3 nghẹt thở<br /> Do thực phẩm 93 91,5 10 8,50 Tiêu hóa: đau quặn bụng, ỉa đái 79 77,5 24 22,5<br /> Do Nọc sinh vật, côn trùng 85 83,1 18 16,9 không tự chủ<br /> Do hóa chất 83 80,4 20 19,6<br /> Do lạnh 71 68,9 32 31,2<br /> Phản vệ chỉ xảy ra khi tiêm, truyền 59 57,6 44 42,4<br /> Bảng 5. Kiến thức về xử trí tại chỗ khi phản vệ xảy ra<br /> Đúng Sai<br /> Xử trí tại chổ sốc phản vệ<br /> SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ<br /> Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên, cho NB nằm tại chỗ, có thể tiêm Adrenalin ngay 90 87,3 13 12,7<br /> dưới da, thở oxy rồi báo với bác sĩ.<br /> Tiêm Adrelalin 1ml/mg tiêm ngay DD liều ½ - 1ống ở người lớn 96 93,4 7 6,6<br /> Trẻ em tiêm ngay Adrelalin DD không quá 0,3ml (ống 1ml/mg + 9ml nước cất = 10ml, sau đó 74 72,1 19 27,9<br /> tiêm 0,1 ml/kg).<br /> Tiếp tục tiêm Adrelanin liều như trên 10-15 phút/lần cho đến khi huyết áp trở về bình thường. 89 86,7 14 13,3<br /> Trong thời gian huyết áp chưa trở về bình thường, phải theo dõi huyết áp 10-15 phút/lần. 82 79,6 21 30,4<br /> ĐD tiêm Adrenaline dưới da cho NB theo phác đồ khi bác sĩ vắng mặt. 94 91,3 9 8,9<br /> Bảng 6. Kiến thức về các biện pháp dự phòng phản vệ<br /> Đúng Sai<br /> Xử trí tại chổ sốc phản vệ<br /> SL TL SL TL<br /> Khai thác tiền sử dị ứng trước khi dùng thuốc cho NB. 89 86,4 14 13,7<br /> Mang hộp thuốc chống phản vệ khi thử test kháng sinh. 97 94,5 6 5,5<br /> Nồng độ dung dịch kháng sinh thử test 100.000đv/ml. 82 79,3 21 20,7<br /> Hộp thuốc chống phản vệ có Hidrocortison hemisuccinate 100mg hoặc 86 83,8 17 16,2<br /> Methylprednisolon hoặc Diphenhydramin.<br /> Thời gian đọc kết quả test lẩy da là 20 phút. 47 45,6 56 54,4<br /> Chỉ bác sĩ được đọc test kháng sinh. 75 72,8 28 27,2<br /> Có 2 phương pháp làm test kháng sinh. 59 57,3 44 42,7<br /> Bảng 7. Liên quan giữa giới, tuổi, trình độ, chuyên môn và thời gian công tác với kiến thức về nguyên nhân gây<br /> phản vệ<br /> Nguyên nhân Thuốc Máu, chế phẩm Thực phẩm Nọc sinh vật<br /> Đặc điểm Đúng n/% Sai n/% Đúng n/% Sai n/% Đúng n/% Sai n/% Đúng n/% Sai n/%<br /> Nam 33/91,6 3/8,8 31/86,1 5/13,5 32/88,8 4/11,2 29/90,6 7/9,4<br /> Giới tính<br /> Nữ 61/92,5 5/7,5 60/89,5 7/10,5 61/91,1 6/8,9 56/83,5 11/16,5<br /> p > 0,05* >0,05 >0,05* >0,05<br /> ≤ 30 39/93,5 3/6,5 37/88,2 5/11,8 38/90,5 4/9,5 35/83,3 7/16,7<br /> Nhóm tuổi<br /> > 30 56/91,8 5/8,2 54/88,5 7/11,5 55/90,5 6/9,5 50/81,9 11/18,1<br /> p > 0,05* >0,05 >0,05* >0,05<br /> <br /> 148 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Nguyên nhân Thuốc Máu, chế phẩm Thực phẩm Nọc sinh vật<br /> Đặc điểm Đúng n/% Sai n/% Đúng n/% Sai n/% Đúng n/% Sai n/% Đúng n/% Sai n/%<br /> Trình TC 80/92,5 7/7,5 77/88,5 10/11,5 79/90,8 8/9,2 72/82,7 15/17,3<br /> độ > TC 15/94,5 1/5,5 14/87,5 2/12,5 14/87,5 2/12,5 13/81,3 3/18,7<br /> p > 0,05* >0,05* >0,05* >0,05*<br /> Chuyên ĐD 52/91,2 5/8,8 50/87,7 7/12,3 52/91,2 5/8,8 47/82,3 10/11,7<br /> môn Khác 43/93,4 3/6,6 41/89,1 5/10,9 39/84,7 7/15,3 38/82,6 8/17,7<br /> p > 0,05* p>0,05 p>0,05 p>0,05<br /> ≤ 10 65/91,5 6/8,5 63/88,7 8/11,3 64/90,1 7/9,9 59/83,1 12/16,9<br /> Thâm niên<br /> > 10 30/94,5 2/5,5 28/87,5 4/12,5 29/90,6 3/9,4 26/81,3 6/18,7<br /> p > 0,05* >0,05* >0,05* >0,05<br /> * Phép kiểm Fisher<br /> Bảng 8. Liên quan giữa giới, tuổi, trình độ, chuyên môn và thời gian công tác so với kiến thức về triệu chứng phản vệ<br /> Nguyên nhân TC tuần hoàn TC hô hấp TC tiêu hóa Biểu hiện da<br /> Đặc điểm Đúng n/% Sai n/% Đúng n/% Sai n/% Đúng n/% Sai n/% Đúng n/% Sai n/%<br /> Giới tính Nam 31/86,1 5/13,9 30/83,3 6/16,7 27/75 9/25 32/88,8 4/11,2<br /> Nữ 60/89,6 7/10,4 56/83,6 11/16,4 52/77,6 15/22,4 61/94,0 6/6,0<br /> p >0,05 >0,05 >0,05 >0,05*<br /> Nhóm tuổi ≤ 30 37/88 5/12 35/83,3 7/16,6 32/76,1 10/23,9 37/90,2 5/9,8<br /> > 30 54/88,5 7/11,5 51/83,6 10/12,4 47/77 14/23 56/91,8 5/8,2<br /> p >0,05 >0,05 >0,05 >0,05<br /> Trình độ Tr. cấp 76/77 11/23 73/83,9 14/16,1 67/77 20/23 79/90,8 8/9,2<br /> CĐ/ĐH 11/68,7 5/31,3 13/81,2 3/10,8 12/75 4/25 14/87,5 2/12,5<br /> p = 0,0410,05* >0,05* >0,05*<br /> Chuyên ĐD 50/87,7 7/16,3 47/82,4 10/17,6 44/77,1 13/22,9 51/89,4 6/10,1<br /> môn Khác 41/89,1 5/10,9 39/84,7 7/15,3 35/76 11/24 42/91,3 4/10,7<br /> p >0,05 >0,05 >0,05 >0,05*<br /> Thâm niên ≤ 10 năm 63/88,7 8/11,3 59/83 12/17 54/76 17/24 64/90,1 7/9,9<br /> > 10 năm 28/87,5 4/12,5 27/84,3 5/17,7 25/78,1 7/21,9 29/90,6 3/9,4<br /> p >0,05* >0,05 >0,05 >0,05*<br /> * Phép kiểm Fisher<br /> Bảng 9. Liên quan giữa giới, tuổi, trình độ, chuyên môn và thời gian công tác so với kiến thức về xử trí phản vệ<br /> Nguyên nhân Xử trí tại chổ LiềuAdrenalin ở người lớn Khoảng cách tiêm Adrenalin<br /> Đặc điểm Đúng (n/%) Sai (n/%) Đúng (n\%) Sai (n/%) Đúng (n/%) Sai (n/%)<br /> Giới Nam 31/86,1 5/13,9 33/91,6 3/8,4 31/86,1 5/13,9<br /> Tính Nữ 59/88,1 8/11,9 57/85,1 10/14,9 59/88,1 8/11,9<br /> p >0,05 >0,05* >0,05<br /> Nhóm ≤ 30 37/88,1 5/11,9 39/92,8 3/7,3 36/85,7 6/14,3<br /> tuổi > 30 53/88,8 8/11,2 57/85,1 4/14,9 53/86,8 8/13,2<br /> p >0,05 >0,05* >0,05<br /> Trình Tr. cấp 76/87,3 11/12,7 81/93,1 6/6,9 75/86,2 12/13,8<br /> độ CĐ-ĐH 14/87,5 2/12,5 15/93,7 1/6,3 11/68,7 5/31,3<br /> p >0,05* >0,05* >0,05<br /> Chuyên ĐD 50/87,7 7/13,3 53/92,9 4/7,1 49/85,9 8/14,1<br /> môn Khác 40/86,9 6/13,1 43/93,4 3/6,6 40/86,9 6/15,1<br /> p >0,05 0,05* 0,05<br /> Thâm ≤ 10 năm 62/87,3 9/12,7 66/92,9 5/7,1 61/85,9 10/14,1<br /> Niên > 10 năm 28/87,5 4/12,5 30/93,7 2/6,3 28/87,5 4/12,5<br /> p 0,05* 0,05* 0,05*<br /> * Phép kiểm Fisher<br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 149<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018<br /> <br /> Mối liên quan giữa giới, tuổi, trình độ, nghiên cứu nàycó11,8% trả lời sai về các biểu<br /> chuyên môn và thời gian công tác với kiến thức hiện tim mạch và 16,4% trả lời sai về các biểu<br /> về nguyên nhân gây phản vệ không có ý nghĩa hiện hô hấp của phản vệ. Đây là vấn đề rất<br /> thông kê (Bảng 7). nghiêm trọng trên lâm sàng vì các biểu hiện về<br /> Mối liên quan giữa trình độ trung cấp và cao tim mạch và hô hấp của phản vệ liên quan trực<br /> đẵng – đại học có ý nghĩa thống kê so với kiến tiếp đến tính mạng của người bệnh, các dấu hiệu<br /> thức về triệu chứng phản vệ (p < 0,05) (Bảng 8). này đòi hỏi NVYT phải nhận thức đúng và phát<br /> Mối liên quan giữa giới, tuổi, trình độ, hiện kịp thời. Tỷ lệ này so nghiên cứu Nguyễn<br /> chuyên môn và thời gian công tác so với kiến Thanh Vân (100%: 97,8%: 100%: 94,9%: 88,3%:<br /> thức về xử trí phản vệ không có ý nghĩa thống kê 56,2%) thì thấp hơn(4) nhưng so với nghiên cứu<br /> (Bảng 9). Tạ Thị Anh Thơ (72,14: 72,14: 97,14: 66,43: 40,00:<br /> 37,86: 64,29) thì cao hơn(7). Sự sai khác này có thể<br /> BÀN LUẬN do cỡ mẫu của chúng tôi nhỏ hơn so với Nguyên<br /> Đặc điểm dân số - xã hội của đối tượng nghiên Thanh Vân và Tạ Thị Anh Thơ(4,7).<br /> cứu Trích dẫn số liệu trong bảng 5 cho ta thấy<br /> Bảng 1 cho thấy phần lớn NVYTthuộc giới 93,4% NVYT trả lời đúng về liều Adrenalin tiêm<br /> nữ (65,0%), lứa tuổi ≤ 30 chiếm 40,8%, đa số có dưới da ở người lớn, và 91,3% NVYT biết là ĐD<br /> trình độ trung cấp (84,5%), có đến hơn ½ được tiêm Adrenaline dưới da cho NB theo phác<br /> NVYT tham gia nghiên cứu là ĐD (55,3%), và đồ khi bác sĩ vắng mặt. Có 87,3 % NVYT trả lời<br /> NVYT có thời gian công tác < 10 năm chiếm ưu đúng về cách xử trí ngay tại chỗ, tuy nhiên còn<br /> thế (68,9%). 30,3% NVYT trả lời sai về “tiếp tục tiêm<br /> Kiến thức về dự phòng và xử trí phản vệ của Adrenalin liều như trên 10 – 15 phút/lần” và<br /> đối tượng tham gia nghiên cứu 27,9% trả lời sai tiêm Adrenalin ở trẻ em. Tỷ lệ<br /> Qua số liệu ở bảng 2 thì có 100% NVYT hiểu này trong nghiên cứu của chúng tôi so với tỷ lệ<br /> đúng khái niện phản vệ và 82,5% biết sốc phản trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Vân<br /> vệ là trường hợp nặng của phản vệ. thì thấp hơn (74,1 – 100%)(4) nhưng so với<br /> Số liệu trong bảng 3 cho thấy đa số (chiếm ≥ nghiên cứu của tác giả Tạ Thị Kim Anh (74,29 –<br /> 80,4 – 92,2%) VNYT hiểu đúng về các nguyên 85,00%) thì cao hơn(7).<br /> nhân gây phản vệ, tỷ lệ này của chúng tôi cũng Dẫn liệu trong bảng 6 cho thấy phần lớn<br /> tương đương với nghiên cứu của Nguyễn Thanh (83,8% - 94,5%) NVYT có kiến thức cơ bản, quan<br /> Vân(4) nhưng cao hơn so với nghiên cứu của Tạ trọng về phòng phản vệ như: mang hộp thuốc<br /> Thị Anh Thơ(7). Trong nghiêncứu này có đến chống phản vệ khi thử test, khai thác kỹ tiền sử<br /> 57,6% NVYT cho rằng “phản vệ chỉ xảy ra khi dị ứng, thành phần hộp thuốc chống phản vệ,<br /> tiêm, truyền” là đúng nhưng chưa đủ và 68,9% nồng động dung dịch kháng sinh thử test. Tuy<br /> NVYT cho rằng “do lạnh” là nguyên nhân gây nhiên còn 54,5% NVYT hiểu sai về thời gian đọc<br /> phản vệ là không đúng. test, 42,7% hiểu sai về phương pháp làm test và<br /> Trích xuất số liệu trong bảng 4 về triệu chứng 27,2% hiểu sai về người đọc test.<br /> của phản vệ thì đa số (77,5 – 90,3%) tỷ lệ NVYT KẾT LUẬN<br /> biết các biểu hiện về triệu chứng như: đau quặn Phần lớn NVYT các khoa lâm sàng tại Bệnh<br /> bụng; đau đầu, chóng mặt; choáng váng, vật vã; viện Nhân Ái tham gia vào nghiên cứu, đa số<br /> khó thở, nghẹt thở;cảm giác khác thường; mạch<br /> thuộc giới nữ, còn trẻ có thời gian công tác ≤ 10<br /> nhanh nhỏ, khó bắt; mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay<br /> năm, tỷ lệ NVYT có trình độ cao đẳng, đại học<br /> tương ứng là: 77,5%: 79,8%: 83,6%: 85,5%: 88,2%:<br /> tương đối thấp so với tỷ lệ chung trên toàn quốc.<br /> 90,3%. Tuy nhiên điều đáng lưu ý trong kết quả<br /> 150 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Phần lớn (> 90%) NVYT có kiến thức đúng TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> về nguyên nhân gây phản vệ, các biện pháp dự 1. Bộ Y tế số: 51/2017/TT - BYT,Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm<br /> phòng và cách xử trí. 2017.<br /> 2. Bệnh viện Bạch Mai (2011), Sốc phản vệ, Hướng dẫn chẩn đoán và<br /> Đa số (> 80%) NVYT có kiến thức để nhận điều trị bệnh nội khoa, tr 102-104, Hà Nội.<br /> biết về các triệu chứng biểu hiện của sốc phản 3. Decker WW, Campbell RL, Manivannan V et al (2008), The<br /> etiology and incideence of anphylaxix in Rochester, Minesota: a<br /> vệ, cách sử dụng, liều dùng Adrenalin ở người report from the Rochester Epidemiology Project. The Journal of<br /> lớn, trẻ em. allergy and clinical immunology, 122: 1161-1165.<br /> 4. Nguyễn Thanh Vân (2013), “Đánh giá kiến thức phòng và cấp cứu<br /> Nghiên cứu đã chỉ ra là có sự liên quan giữa sốc phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện Bắc Thăng Long năm 2013”,<br /> thâm niên công tác với kiến thức về sốc phản vệ. Hội nghị khoa học quốc tế điều dưỡng lần 2, tr 23-27.<br /> 5. Nguyễn Thị Thùy Ninh (2014), “Nghiên cứu tình trạng sốc<br /> KHUYẾN NGHỊ phản vệ tại Bệnh viện Bạch Mai”, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội<br /> Bệnh viện cần phải thực hiện tập huấn về trú, trường Đại học Y Hà Nội.<br /> 6. Sheikh A, Hippisley-Cox J, Newton J, Fenty J (2008), Trends in<br /> kiến thức, kỹ năng phòng phản vệ trong kế national incideence lifetime prevalence and adrenaline<br /> hoạch đào tạo liên tục cho toàn bộ NVYT làm prescribing for anaphylaxis in England. Journal of the Royal<br /> Society of Medicine; 101: 139-143.<br /> việc tại khoa lâm sàng, sử dụng kết quả từ<br /> 7. Tạ Thị Anh Thơ (2010), “Đánh giá kiến thức của điều dưỡng<br /> nghiên cứu này để tập huấn và giám sát NVYT trong việc xử trí và chăm sóc bệnh nhân sốc phản vệ tại các<br /> khi tham gia chăm sóc, điều trị người bệnh. Khoa Lâm Sàng - Bệnh Viện K”, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh,<br /> 14 (4), tr 750 – 755.<br /> Phòng kế hoạchbệnhviệnkếthợpcùnglãnh 8. Trần Văn Sóng (2018), Triển khai nội dung tập huấn về phòng, chẩn<br /> đạo khoa, ĐDT khoa thường xuyên kiểm tra, đoán phản vệ: http://benhvien115.com.vn/dao-tao/bv-nhan-dan-<br /> 115-tap-huan-de-phongchan-doan-va-xu-tri-phan-<br /> giám sát về kiến thức, kỹ năng phòng phản vệ, ve/20180413050054499, truy cập ngày 22/3/2018.<br /> ưu tiên nội dung này để kiểm tra và lấy kết quả<br /> để bìnhxét thi đua hàng tháng vớiNVYT trong Ngày nhận bài báo: 31/07/2018<br /> các khoa lâm sàng. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2018<br /> Ngày bài báo được đăng: 20/10/2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 151<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2