Lê Duy Mt
Con thứ 11 của Lê Dng, em Lê Thần tông, không rõ năm sinh, m mất.
Nhà tht thế, họ Trịnh chuyên quyền, ông cùng với chú là Duy Chúc, em
Duy Thhợp với các tướngPhạmng Thể, Lại Thế Tế mưu đốt kinh thành
gây biến, lật đổ họ Trịnh. Thất bại, ông lại mở cuộc họp mật tại nhà chùa ch
Đà, nhưng việc bị phát giác, ông chạy thoát, rồi nhờ người th hào N
ng Tạo đưa vào Thanh Hóa, đóng n cThạch Thành. Ông lại sai bắt
Phm ng Thể giết đi, vì ng Phạm Công Thể đã phn bội tcáo với chúa
Trịnh.
Ti Thanh Hóa, ông n Duy Chúc làm Minh chủ. Ít u, Duy Chúc mất,
ông thay quyền.
m Canh Thìn 1740, chúa Trịnh sai Trần Đình Cm, Nguyễn n,
Đặng Đình Bật o đánh. Ông givững đại bản doanh tại làng Ngọc u, t
xưng là “Thiện Nam đế tử”, Minh Quận ng làm quân sự. Ông đánh thắng
nhiu nơi, truyền hịch hiểu dnhân dân các xứ. Khi ông chiếm đất Cao, Châu,
Trn Ninh, chúa Trịnh Sâm có sai Tham nghị Nghệ An là Nguyễn Mậu nh
đem sắc tđến Trấn Ninh dụ hàng. Ông từ khước.
Kp khi vị quân sư của ông là Minh Qun ng mất, qn lực của ông yếu
dần. Hoàng Ngũ Phúc Đỗ Thế Giai dọ biết tin ấy, khải trình với chúa Trịnh:
“Nay Ninh Quận đã chết thì thành đế nhà Tiền Lê, Trn Ninh có thlấy lại
được”.
m Kỉ Sửu 1769, chúa Trịnh m sai Thống lĩnh Nghệ An Bùi Thế Đạt,
Nguyn Phan Hoàng Đình Thế đi đánh dẹp. Ông đóng qn thành Trình
Quang, chiểm. Nng bnội công, ngoại kích nhiều lần, ông liệu thế không
chng giữ được tự thiêu cùng với gia quyến mà chết.
Lê Hi Tông (Giáp Thìn 1664Đinh Dậu 1717)
Vua nhà Hu Lê, miếu hiệu Hi tông Chương hng đế, con thtư Thần
tông, em Lê Cn tông, Huyn tông và Gia tông.
Khi vua cha mất, tn mẫu ông là Trịnh thị mới có thai ông được 4 tng.
Trịnh Tạc đem về nuôi trong phủ. Anh ông là Gia tông chết, Tây vương Trịnh
Tạc mới đưa ông n nối ngôi vào ngày 12-6 m Ất Mão 1675. By giờ, ông
mới 11 tuổi, quyền chính ở cả trong tay chúa Trịnh.
ngôi được 30 năm, tháng 4 năm Ất Dậu 1705, ông nhường ngôi cho con
Duy Đường mà m Thái thượng hoàng. Đến m Đinh Dậu 1717, tháng 4
ông mất, lúc 54 tuổi, táng tại Plăng, làng Pm, huyn Đông n, tỉnh
Thanh Hóa.
Thi gian ở ngôi 30 m, ông đổi hiệum 2 lần:
+ Vĩnh Trị 4 năm (Bính Thìn 1675Canh Tn 1680).
+ Chính Hòa 25 năm (Canh Tn 1680 Ất Dậu 1705).