intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Công nghệ ô tô - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: OTO-LT26

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
21
lượt xem
2
download

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Công nghệ ô tô - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: OTO-LT26

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Công nghệ ô tô - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: OTO-LT26 là đáp án chi tiết cho đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề - Nghề Công nghệ ô tô. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên trường nghề học chuyên ngành này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Công nghệ ô tô - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: OTO-LT26

  1. CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012) NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: OTO-LT26 Hình thức thi: Viết Thời gian: 105 phút (Phần bắt buộc) Câu Nội dung Điểm I. Phần bắt buộc 1 Trình bày nhiệm vụ, phân loại và phương pháp kiểm tra, sửa chữa xi lanh động cơ. 3 * Nhiệm vụ 1 - Cùng với nắp xilanh và piston làm nhiệm vụ bao kín buồng đốt - Tản nhiệt cho buồng đốt - Dẫn hướng cho piston * Phân loại + Xilanh liền + Xilanh rời (lót xilanh) * Nội dung giám định xilanh: 1 a. Giám định bằng cảm giác: Bằng thị giác quan sát các hiện tượng nứt vỡ, xước và hư hỏng bất thường. b. Giám định độ côn của xi lanh trong mặt phẳng dọc. AA: Độ côn = D1 - D3 BB: Độ côn = D1 - D3 Mặt phẳng AA đi qua đường tâm trục cơ. Mặt phẳng BB vuông góc với đường tâm trục cơ. D Giữa D1 và D3 c. Giám định độ méo của xi lanh trong mặt cắt ngang. 2 Mặt cắt ngang 1 có độ méo = DBB – DAA D Mặt cắt ngang 3 có độ méo = DBB- DAA 3 d. Giám định lượng hao mòn lớn nhất ( max). max = D1 - Do e. Giám định khe hở giữa piston và xi lanh bằng panme đồng hồ so hoặc thước lá. Độ hở = D2 - Dpiston Dpiston: Đường kính phần dẫn hướng piston cách mép dưới 10 mm * Phải giám định những nội dung trên vì: Trong quá trình làm việc xilanh hư hỏng chủ yếu là hao mòn. 1 1. Hao mòn trong mặt phẳng ngang - Tạo ra độ ô van (méo) ở cùng một mặt cắt, với loại su páp đặt bên phía xi lanh đối diện với cửa hút mòn nhiều hơn vì luồng hỗn hợp thổi vào kèm theo bột mài thổi 1
  2. mất lớp dầu bôi trơn. 2. Hao mòn trong mặt phẳng dọc - Tạo ra độ côn, vị trí hao mòn lớn nhất ứng với vị trí vòng găng hơi số 1 khi piston ở ĐCT Với động cơ có số vòng quay lớn, vị trí hao mòn lớn nhất thấp hơn một chút 3. Nứt vỡ - Do thay đổi nhiệt độ đột ngột - Hao mòn xi lanh do bột mài rơi vào xi lanh. - Do ăn mòn hoá học. 2 Điền chú thích và trình bày hoạt động của hộp số hai trục 4 cấp (theo sơ đồ). 2 4 1 3 1. Trục sơ cấp 2 2. Trục thứ cấp 3. Càng đi số 4. Vi sai 5. Đồng tốc 5 1 6. Trục số lùi 6 Hoạt động : - Đi số 1: Gạt càng đi số I sang trái mô men được truyền từ trục sơ cấp→1,1’ → đồng tốc → trục thứ cấp 1 - Đi số 2: Gạt càng đi số I sang phải mô men được truyền từ trục sơ cấp→2,2’ →đồng tốc I→ trục thứ cấp - Đi số 3: Gạt càng đi số II sang trái mô men được truyền từ trục sơ cấp→ đồng tốc → 3,3’ → trục thứ cấp - Đi số 4: Gạt càng đi số II sang phải mô men được truyền từ trục sơ cấp→ đồng tốc → 4,4’ → trục thứ cấp - Đi số lùi: Gạt càng đi số lùi sang phải mô men được truyền từ trục sơ cấp→R,R’ → đồng tốc → trục thứ cấp 3 Trình bày hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra máy phát 2 điện xoay chiều loại kích thích điện từ trên ôtô. a. Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng máy phát điện: 1 * Máy phát quay ở tốc độ định mức, điện áp phát ra nhỏ: + Nguyên nhân: - Cuộn dây rôto và stato bị ngắn mạch - Chổi than bị bẩn, cháy rỗ làm giảm dòng kích thích. - Một số đi ốt nắn dòng hỏng * Máy phát không phát ra điện: +Nguyên nhân: - Cuộn dây kích thích, stato bị đứt - Giắc nối không tiếp xúc 2
  3. - Cuộn dây kích thích chạm mát. b. Kiểm tra máy phát sau khi tháo: * Kiểm tra phần cơ học. 0,5 + Quan sát các hiện tượng hư hỏng thông thường cuộn dây stato, rôto, bộ nắn điện. + Chiều cao chổi than chỉ còn 8 mm cần phải thay mới. + Vành trượt không bẩn, không sước, độ ô van không quá qui định. * Kiểm tra các cuộn dây phần stato: + Kiểm tra chạm mát các cuộn dây stato: Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng hoặc với nguồn điện 12V có bóng đèn, dùng để kiểm tra chạm mát. Hai đầu nguồn được nối với cực và thân máy phát. Nếu đèn sáng là chạm mát. A O B + 12V C - Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng chỉnh về thang đo điện trở ( x1) Một que đo nối vào 1 cực của cuôn dây (thường là cực chung 0), một que đo vào thân stato, nếu thông mạch là chạm mát. + Kiểm tra đứt dây và ngắn mạch cuộn dây stato bằng cách đo trị số điện trở. Thang đo điện trở ( x1): Một que đo nối với cực chung “0”, que đo còn lại lần lượt nối với đầu từng pha A,B,C để đo điện trở từng pha. Nếu R (đo được) = R (tiêu chuẩn) cuộn dây còn tốt Nếu R (đo được) < R (tiêu chuẩn) cuộn dây ngắn mạch. Nếu R (đo dược) = 0 cuộn dây ngắn mạch hoàn toàn (đầu vào chạm đầu ra) Nếu R (đo được) = ∞ pha đó đứt dây + Kiểm tra đi ốt nắn dòng: + Kiểm tra điốt tháo rời: Kiểm tra điốt lần 1 Cực âm đồng hồ nối với cực âm điốt; 0,5 Cực dương đồng hồ nối với cực dương điốt; Trị số điện trở lớn (thang đo x1 kim chỉ ∞)  tốt Kiểm tra điốt lần 2 Cực âm đồng hồ nối với cực dương điốt; Cực dương đồng hồ nối với cực âm điốt; Trị số điện trở bằng tiêu chuẩn  tốt 3
  4. Cộng I 7 II. Phần tự chọn, do trường biên soạn 1 2 … Cộng II 3 Tổng cộng (I+II) 10 , Ngày ………………………….……………… tháng ……………………..……… năm 2012 ……………….…… 4

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản