intTypePromotion=1
ADSENSE

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT23

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

55
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT23 sẽ giúp các bạn biết cách trình bày những câu hỏi đưa ra trong đề thi theo đúng yêu cầu. Từ đó, giúp các bạn đạt được kết quả cao hơn trong kỳ thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT23

  1. CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 ( 2009 ­ 2012 ) NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: ĐA ĐTCN –LT 23 Câu Nội dung Điểm I. Phần bắt buộc 1       Hãy thiết kế bộ mã hoá thực hiện mã hoá 8 tín hiệu x0, x1,…, x7 theo   0,5 mã nhị phân sử dụng các cổng logic cơ bản? Bảng chân lý biểu diễn việc dùng mã nhị phân 3 bit biểu thị 8 tín hiệu đầu   vào:  x0     x1     x2      x3      x4      x5      x6      x7  C           B           A 1      0       0       0        0       0       0       0 0           0            0 0      1       0       0        0       0       0       0 0           0            1 0      0       1       0        0       0       0       0 0           1            0 0      0       0       1        0       0       0       0 0           1            1 0      0       0       0        1       0       0       0  1           0            0 0      0       0       0        0       1       0       0 1           0            1 0      0       0       0        0       0       1       0  1           1            0 0      0       0       0        0       0       0       1  1           1            1 Từ bảng chân lý, ta có biểu thức hàm số đầu ra:  0,5            A = x1 + x3 + x5 + x7 =  x1 + x3 + x5 + x7 = x1.x3 .x5 .x7            B = x2 + x3 + x6 + x7 =  x2 + x3 + x6 + x7 = x2 .x3 .x6 .x7            C = x4 + x5 + x6 + x7 =  x4 + x5 + x6 + x7 = x4 .x5 .x6 .x7  
  2.  Vẽ sơ đồ logic, chọn dùng cổng NAND:  C B A 1 x7 x6 x5 x4 x3 x2 x1 2 Cuộn dây L nối tiếp với nguồn 1 chiều có tác dụng giới hạn dòng  điện khi mở điện. Tụ  C dùng để  nạp và xả  điện làm cho SCR ngưng dẫn  gọi là tụ chuyển mạch.  Tải     w2 0,5    L    w1   w’1 i1 i’1 C iC     UDC          SCR1     SCR2 Xung điều khiển • Giả   sử   SCR1   được   kích   dẫn   trước   nên   SCR2   ngưng  0,5 dẫn. Lúc này có dòng điện đi từ  nguồn dương qua cuộn dây L, qua   cuộn sơ cấp w1 và qua SCR1 trở về nguồn âm. Lúc này cuộn sơ cấp  w1 sẽ  cảm  ứng điện thế  nên điện thế  nạp vào tụ  C có giá trị  bằng  2UDC với cực dương bên phải và cực âm bên trái như hình vẽ. 
  3. • Nếu có xung kích SCR2 thì SCR2 dẫn, áp rơi trên SCR  0,5 nhỏ có thể bỏ qua do đó cực dương của tụ C xem như nối mass nên   cực âm của tụ có giá trị bằng  –2UDC làm SCR1 bị phân cực ngược  ngưng dẫn. Lúc này dòng điện đi từ  nguồn dương qua cuộn dây L  qua cuộn sơ cấp w1 qua SCR2 trở về nguồn âm và tụ C xả điện qua  SCR2 xuống mass làm cho cực âm của tụ tăng dần từ –2UDC hướng   về 0V rồi cuộn sơ cấp w1 sẽ cảm  ứng điện thế  theo nguyên lý của  biến thế  tự  ngẫu nên điện thế  nạp vào tụ  C có giá trị  bằng 2UDC   với cực dương bên trái và cực âm bên phải • Ở  hai trường hợp dòng điện qua 2 cuộn sơ  cấp chạy  0,5 ngược chiều nhau nên khi cảm ứng qua cuộn thứ cấp sẽ cho ra   dòng điện xoay chiều. Dòng điện xoay chiều ra  ở  thứ  cấp có điện  thế tuỳ thuộc tỉ lệ số vòng dây quấn giữa cuộn sơ  và cuộn thứ, còn  tần số tuỳ thuộc vào tần số của mạch tạo dao động xung kích.  3 Trình bày tổ chức bộ nhớ của 128 byte RAM trong 89C51. Vùng RAM đa mục đích : Bytes RAM đa dụng từ 30H đến 7FH. Bất kỳ vị trí nào trong RAM đa  0,5 dụng cũng có thể truy xuất dùng chế độ địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp.  Vùng RAM định địa chỉ bit: 8051 có chứa 210 vị trí bit có thể địa chỉ hoá trong đó 128 bit ở địa chỉ  0,5 20H đến 2FH còn lại nằm trong thanh ghi chức năng đặc biệt. Có 128 vị trí có thể địa chỉ hoá dùng chung từ byte có địa chỉ 20FH  đến 2FH (8 bits x 16 bytes = 128 bits). Các địa chỉ được truy xuất có thể là  0,5 byte hoặc bit tuỳ thuộc vào lệnh sử dụng. Các dãy thanh ghi:  32 vị trí thấp nhất của bộ nhớ nội chứa các dãy thanh ghi. Tập lệnh   của 8051 cung cấp 8 thanh ghi, từ R0 đến R7. Trạng thái mặc định (sau khi  hệ thống khởi động) các thanh ghi này ở địa chỉ 00H­07H. Bằng cách thay đổi các bit chọn dãy thanh ghi trong từ trạng thái  0,5 chương trình ta sẽ thay đổi mức tích cực cho dãy thanh ghi. Khi muốn sử dụng dãy thanh ghi 2 (bank 2) thì cần phải cấu hình cho  thanh ghi PSW giá trị bao nhiêu.
  4. X X X 1 0 X X X 1 Cộng ( I ) II. Phần tự chọn, do trường ra đề 3 Cộng ( II ) Tổng cộng ( I + II ) …………..,Ngày………..tháng…………năm……. Duyệt     Hội đồng thi tốt  Tiểu ban ra đề thi nghiệp
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2