intTypePromotion=1

Đề tài: Đánh giá cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 1995 đến nay

Chia sẻ: Tăng Anh Thu | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:14

0
53
lượt xem
2
download

Đề tài: Đánh giá cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 1995 đến nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngân hàng nhà nước đã điều hành lãi suất như thế nào? Những chính sách đã áp dụng có những thành tựu và còn tồn tại hạn chế gì? Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay Ngân hàng nhà nước có thay đổi nào để phù hợp không? Để trả lời cho những câu hỏi này mời các bạn cùng tham khảo đề tài "Đánh giá cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng nhà nước Việt Nam từ năm 1995 đến nay" dưới đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Đánh giá cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 1995 đến nay

  1. Học phần:  NHẬP MÔN TÀI CHÍNH ­ TIỀN  TỆ    Đề tài:  Đánh giá cơ chế điều hành lãi  suất  của  Ngân  hàng  Nhà  nước  Việt  Nam từ năm 1995 đến nay Trình bày: Nhóm 9
  2. LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng nhà nước đã điều hành lãi suất như thế nào? Những chính sách  đã áp dụng có những thành tựu và còn tồn tại hạn chế gì? Trong bối cảnh nền  kinh tế hiện nay Ngân hàng nhà nước có thay đổi nào để phù hợp không? Để  trả lời cho những câu hỏi này nhóm 9 đã cùng nhau thảo luận về đề tài” Đánh  giá cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng nhà nước Việt Nam từ năm 1995  đến nay”.  Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu  sót mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để nhóm 9 chúng em có cái nhìn sâu  sắc hơn về đề tài này.  Chúng em xin chân thành cảm ơn!
  3. Mục lục
  4. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT  Ở VIỆT NAM  1. Tình hình điều hành lãi suất của Việt Nam:  2. Chính sách lãi suất của Việt Nam hiện nay  a. Cải cách trong chính sách lãi suất từ giữa năm 2000  trở về trước  b. Tự do hóa lãi suất từng bước từ giữa năm 2000 đến  nay
  5. 1. Tình hình điều hành lãi suất của Việt  v Nam: Giai  đoạn  từ  năm  1995  đến  tháng  7/2000(  cơ  chế  điều  hành  lãi  suấảt tr a. C ần)  i cách trong chính sách lãi su ất từ giữa năm 2000 trở   Ngân hàng Nhà nước đã thay đổi căn bản cơ chế điều hành linh hoạt trần  ề trsuướ vlãi  ất  bcước  đầu  đã  thực  hiện tự do  hóa lãi suất huy  động (lãi  suất  đầu  vào của ngân hàng thương mại) và linh hoạt trần lãi suất cho vay (lãi suất  đầu ra).  NHNN chỉ qui định các mức lãi suất “trần” theo thời hạn cho vay và khống  chế chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn bình quân là  0,35%/tháng  (4,2%/năm)  để  khắc  phục  tình  trạng  hầu  hết  các  ngân  hàng  thương mại đều có mức lợi nhuận cao trong khi các doanh nghiệp lại gặp  khó khăn về tài chính  NHNN đã thay đổi hình thức qui định lãi suất tái cấp vốn, chuyển sang qui  định mức lãi suất cụ thể.
  6. 1. Tình hình điều hành lãi suất của Việt  Nam: v Giai đoạn từ tháng 8/2000 đến 5/2002(cơ chế điều hành  ự do hóa lãi su b. Tlãi su ất từng bướộc t ất cơ bản kèm biên đ )  ừ giữa năm 2000 đến nay  Ngân  hàng  Nhà  nước  đã  điều  hành  cơ  chế  lãi  suất  theo  luật  ngân  hàng  để  thay  thế  cho  cơ  chế  lãi  suất  trần.  tháng  8  năm  2000, NHNN đưa ra một cơ chế lãi suất mới trong đó lãi suất  cho vay nội tệ của ngân hàng được điều chỉnh theo lãi suất cơ  bản do NHNN  Đây là giai đoạn sử dụng lãi suất cơ bản cùng với lãi suất tái  chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn trong điều hành chính sách tiền  t ệ.
  7. 1. Tình hình điều hành lãi suất của Việt  Nam: v   Giai  đoạn  từ  6/2002  đến  năm  2006  (cơ  chế  lãi  suất  ự do hóa lãi su b. Tth ỏa thuận) ất từng bước từ giữa năm 2000 đến nay  NHNN tiếp tục công bố lãi suất cơ bản trên cơ sở tham khảo  mức lãi suất cho vay thương mại đối với khách hàng tốt nhất  của nhóm các TCTD để làm tham khảo và định hướng lãi suất  thị trường.  Nhà nước chính thức không can thiệp vào hoạt động điều hành  lãi  suất  bằng  việc  ấn  định  lãi  suất  cho  vay  mà  chỉ  gián  tiếp  điều tiết lãi suất nhằm có lợi nhất cho nền kinh tế.
  8. 1. Tình hình điều hành lãi suất của Việt  Nam: v Giai đoạn từ 2007 đến nay ( cơ chế lãi suất tự do) b. T ự do hóa lãi suất tềừ  Năm 2007 NHNN đi ng bước từ giữa năm 2000 đ u hành chính sách ti ếng th ền tệ theo hướ n nayắt  chặt để rút mạnh tiền từ lưu thông về, giảm tốc độ tăng tổng  phương  tiện  thanh  toán  và  tín  dụng  nhằm kiểm soát  lạm  phát  và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế  Từ giữa tháng 5/2008 đến nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  (NHNN)  áp  dụng  cơ  chế  điều  hành  lãi  suất  cơ  bản:  ­  Thực  hiện cơ chế điều hành lãi suất cơ bản, mà theo đó, các NHTM  ấn  định lãi suất cho  vay  tối  đa  bằng  150%  lãi  suất  cơ  bản  do  NHNN công bố trong từng thời kỳ
  9. ĐÁNH GIÁ THÀNH TỰU, HẠN CHẾ  CỦA CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT  Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1. Thành tựu:  Tiến  hành  cải  cách,  điều  chỉnh  chính  sách  lãi  suất  làm  cho  lãi  suất trong nền kinh tế đã trở thành công cụ quan trọng của Nhà  nước nhằm thực thi chính sách tiền tệ, ổn định môi trường kinh  tế vĩ mô, kiềm chế được lạm phát.   Lãi  suất  góp  phần  nâng  cao  hiệu  quả  của  nền  kinh  tế  nói  chung, kích thích sự tiết kiệm và khuyến khích đầu tư.
  10. ĐÁNH GIÁ THÀNH TỰU, HẠN CHẾ  CỦA CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT  Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2. Hạn chế:  Hiệu lực, hiệu quả của các cơ chế điều hành LS chưa cao  Mức độ tự do của LS còn hạn chế  Việc  điều  chỉnh  cơ  chế  điều  hành  lãi  suất  rất  dễ  gây  ra  mất  ổn  định  trong  nền  kinh  tế  và  khó  có  thể  đảm  bảo  các  mục  tiêu  của  CSTT.  Có những tác động không mong muốn trong cơ chế truyền dẫn  Tính kỷ luật trong hoạch định các chính sách vĩ mô chưa cao, tình  trạng mâu thuẫn của các mục tiêu của các chính sách vẫn thường  xảy ra.
  11. GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐIỀU HÀNH  LÃI SUẤT Ở VIỆT NAM  Trong điều hành, NHNN hết sức thận trọng, sử dụng  đồng bộ các công  cụ bên cạnh công cụ lãi suất để điều hành lượng cung ứng tiền một cách  linh hoạt qua các kênh, đảm bảo kiểm soát các chỉ tiêu tiền tệ, tín dụng  phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và mục tiêu chính sách tiền tệ đề ra  từ đầu năm.   Tiếp tục  đổi mới cơ chế  điều hành cơ chế lãi suất: Chính sách lãi suất  phải đảm bảo Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý một cách ổn định  theo cơ chế định hướng còn các lãi suất cụ thể phải đi cơ chế thị trường  trong cơ chế định hướng ấy.  Nên hạ mức lãi suất xuống cho ngang bằng với mức trung bình quốc tế,  thực hiện chính sách tự do hoá lãi suất để cho cung cầu thị trường tự thiết  lập.  Tiếp tục giảm lãi suất cho vay
  12. GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐIỀU HÀNH  LÃI SUẤT Ở VIỆT NAM  Cần nhanh chóng tạo sân chơi bình đẳng giữa các ngân hàng thương  mại quốc doanh với các ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng  thương mại liên doanh với nước ngoài  Ngân hàng Nhà nước tiếp tục áp dụng cơ chế điều hành lãi suất cơ  bản là một giải pháp thích hợp, phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ  mô, cung – cầu vốn thị trường  NHNN cũng cần mạnh dạn mở rộng thêm kênh tái cấp vốn trực tiếp  đến những ngân hàng thương mại đáp  ứng được các tiêu chí an toàn,  cạnh tranh lành mạnh, kinh doanh có hiệu quả và có trách nhiệm với  cộng  đồng,  thông  qua  đó  góp  phần  động  viên  các  nỗ  lực  tham  gia  bình ổn thị trường vốn và lãi suất
  13. KẾT LUẬN  Trong  quá  trình  điều  hành  đó  ngân  hàng  nhà  nước  đã  đạt  được  nhiều  thành  tựu  tuy  nhiên  vẫn  còn  tồn  tại  nhiều  bất  cập  cần  giải  quyết. Và trong bối cảnh nền kinh tế nhiều biến động như hiện nay  đòi  hỏi  nhà  nước  phải  có  các  chính  sách,  cơ  chế  điều  hành  lãi  suất  hợp lí và có hiệu quả hơn nữa để góp phần giúp Việt Nam phát triển  theo kịp các nước trên thế giới. Vì kiến thức của chúng em còn hạn  chế và do chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong bài sẽ có những thiếu  sót là điều không thể tránh khỏi. Một lần nữa chúng em mong rằng sẽ  nhận  được  sự  chỉ  bảo  của  các  thầy,  các  cô  và  sự  đóng  góp  của  các  bạn để bài thảo luận của em được tốt hơn. 
  14. Thanks for your  listening
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2