intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đề tài “Mâu thuẩn biện chứng với việc tìm hiểu những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO”

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:24

0
72
lượt xem
10
download

Đề tài “Mâu thuẩn biện chứng với việc tìm hiểu những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Năm 2006 đối với Việt Nam là năm hội tụ nhiều sự kiện lịch sửđánh dấu những điểm mốc quan trọng về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế , là năm chúng ta phải hoàn thành việc cắt giảm thuế quan để thực hiện khu vức mậu dịch của ASEAN , năm đăng cai diễn đàn tổ chức APEC 14 với tiêu đè hướng tới một cộng đồng năng động với sự phát triển và thịnh vượng . Năm nước ta được gia nhập vào tổ chúc thương mại thế giới ,hoàn thành một số cam kết...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “Mâu thuẩn biện chứng với việc tìm hiểu những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO”

  1. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT Đề tài “Mâu thuẩn biện chứng với việc tìm hiểu những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO” 1 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  2. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT MỤCLỤC LỜIMỞĐẦU ......................................................................................................................1 Phần 1 ................................................................................................................................5 Cơ sở của đề tài ................................................................................................................5 I. Chương I: Cơ sở lý luận .........................................................................................5 1.Lý luậ n triết học ........................................................................................................5 2. Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan của các nước trong giai đoạn h iện nay ................................................................................................................6 II. Chương II: cơ sở thực tế : ......................................................................................8 1.Tình hình quốc tế và khu vực làm nảy sinh và phát triển quá trình hội nhập. ......8 2.Hội nhập kinh tế với các nước đang phát triển ......................................................10 3.Sự hình thành tất yếu của chủ trương hội nhập kinh tế quốc tếở nước ta...........14 4.Nhận định về những cơ hội và thách thức đối vớ i Việt Nam trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế. ..................................................................................................15 4.1.Những cơ hội mà Việt Nam cóđược khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế ..... 15 4.2.Những thách thức mà chúng ta gặp phải trên con đường hội nhập .................... 16 5.Những quan điểm chỉđạo trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tếở nước ta : .... 18 III. Các kiến nghịđề xuất trên phương diện triết học để hạn chế các nhược điểm và phát huy những mặt tích cực của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tếở nước ta ...19 Lời kết ..............................................................................................................................22 Tài liệu tham khảo ...........................................................................................................23 2 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  3. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT LỜIMỞĐẦU Năm 2006 đối với Việt Nam là nă m hội tụ nhiều sự kiện lịch sửđánh dấu những đ iể m mốc quan trọng về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế , là năm chúng ta phải hoàn thành việc cắt giảm thuế quan để thực hiện khu vức mậu dịch của ASEAN , nă m đăng cai diễn đàn tổ chức APEC 14 với tiêu đè hướng tới một cộng đồng năng động vớ i sự phát triển và thịnh vượng . Năm n ước ta được gia nhập và o tổ chúc thương mại thế giới ,hoàn thành một số c am kết trong hiệp định thương mại song phương Viêt Nam – Hoa Kỳ,thúc đẩy mạnh mẽ các hiệp định hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN vói các đối tác Trung Quốc,Nhật Bản,Hàn Qu ốc,ấn độ,úc và New_Zealand,đặc biệt hiệ p đ ịnh CA-FTA. Từ nhũng nă m đầu của thập kỷ 9 0, Việt Nam đã nhận thức và chủđộng tựđổ i mới nền kinh tế và bắt đầu chuyển hướng tư duy sang hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế .Hành động đầu tiên đó là Việt Nam ký hiệp định với liên minh châu âu (EU) vào nă m 1992.Điểm mốc hội nhập khu vực cóý nghĩa lớn đó là tham gia vào hiệp hội các quốc gia Đông nam á và thực hiện khu vực mậu dịch tự do AFTA của khu vực năm 1996.Tiếp đến trở thành viên của khối hợp tác kinh tế Châu á-Thái bình dương APEC năm 1998.Đến năm 2000 Việt Nam đã ký hiệ p đ ịnh thương mại song ph ương với Hoa Kỳ. Với việc gia nhập PECC (01/1995), ASEAN (07/1995), ký kết hiệp định chung về hợp tác kinh tế với EU (7/1995), tham gia APEC (11/1998), vàđang chuẩn b ị tích cực cho các cuộc đàm phán gia nhập Tổ ch ức thương mại thế giới (WTO). Việt Nam từng b ước vững chắc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giớ i. Ngày 27/11/2001, Bộ Chính trịđã ra Nghị Quyết về hội nhập kinh tế quốc tế nhằm cụ thể hoá một chủ trương lớn được nêu ra tại Đạ i hội lần thứ IX của Đảng là : “Chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội 3 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  4. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ vàđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường”. Trong 5 năm lại đâ y ASEAN trong đó có Việt Nam đã thúc đẩy đàm phán ký kết các hiệp đ ịnh khung về hợp tác kinh tế toàn diện với năm đối tác lớn là Nhật Bản,Trung Quốc,Hàn Quốc,úc,ấn Độ .Việt Nam cũng đã là m đơn xin gia nhập WTO từ năm 1995, vàđã trải qua nhiều phương đàm phán song phương với các đối tác thương mại vàđàm phán đa phương , làm việc với đoàn công tác về Việt Nam gia nhập WTO.Đến ngày 7/11/2206 đánh dấu mốc lịch sử là Việt Nam đã chính thúc gia nhập WTO. Trước bối cảnh toàn cầu như vậ y, công cuộc phát triển kinh tế của nước ta khô ng thểđứng ngoài xu thế toàn cầu hoá. Nhận thấy được tình hình kinh tế của đất nước đang gặp khó khăn, tháng 12/1986 Đảng và Nhà n ước quyết định chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường theo đ ịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Trong chiến lược phát triển kinh tế , vấn đề hội nhập nền kinh tế thế giới, tăng c ường hợp tác kinh tế các nước và các tổ chức quốc tếđang là vấn đềđược quan tâm. Với phương châ m “đa dạng hoá , đa phương hoá quan hệ” và “là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới ph ấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”. Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 160 n ước và hầu hết các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng. Những vấn đề nêu trên là nh ững vấn đề mà e m rất tâm huyết, rất quan tâ m vàđó cũng là lí d o, là sự thôi thúc em chọn đề tài: “Mâu thuẩn biện chứng với việc tìm hiểu những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO”. Và em hi vọng đề tà i này sẽ giải đáp được phần nào thắc mắc về vấn đề hội nhập và toàn cầu hoáở nước ta hiện nay. 4 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  5. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT PHẦN 1 CƠSỞCỦAĐỀTÀI I. CHƯƠNG I: CƠSỞLÝLUẬN 1. Lý luậ n triết học Phép biện chứng đã khẳng định: các sự vật, các hiệ n tượng, các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh h ưởng lẫn nhau, và cũng đồng thời khẳng định tính thống nhấ t vật chất của thế giới là cơ sở của các mố i liên hệđó. Các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới, dù cóđa dạng, phong phú, có khác nhau bao nhiêu, song chúng đều chỉ là những dạng khác nhau của một thế giớ i duy nhất, thống nhất – thế giớ i vật chất. Nhờ có tính thống nhất đó, chúng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, mà tồn tại trong sự tác động qua lạ i, chuyển hoá lẫn nhau theo những quan hệ xác định. Chính trên cơ sởđó, triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng, mối liê n hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một s ự vật, của một hiện tượng trong thế giới. Do đó mọi mối liên hệđều mang tính khách quan, là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng. Mố i liên hệ không chỉ mang tính khách quan, mà còn mang tính phổ biến. Bởi lẽ , bất c ứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật hiện tượng khác. Không có sự vật hiện tượng nào nằ m ngoài mối liên hệ. Trong thời đạ i ngày nay không một quốc gia nào không có quan hệ, không có liên hệ với các quốc gia khác về mọ i mặ t của đời sống xã hộ i. Chính vì thế mà h iện nay trên thế giới đã vàđang xuất hiện xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá mọi mặt của đời sống xã hội. Nhiều vấ n đềđã vàđang trở thành vấn đề toàn cầu như : đói nghè o, bệnh hiể m nghèo, môi trường sinh thái, dân số và kế hoạch hoá gia đình, chiến tranh và hoà bình…Ngoà i ra, mố i liên hệđược biểu hiệ n dưới những hình thức riêng biệt, cụ thể theo điều kiệ n nhất định 5 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  6. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT Song, dù dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mố i liên hệ phổ biến nhất, chung nhất. Mặt khác, mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, s ự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt của sự vật hiện tượng, mà sự vật hiện tượng luôn tồn tại và vận động không ngừng theo nhiều cách thức khác nhau. Do đó mà mố i liên hệ còn mang tính đa dạng. Và trong mỗi sự vật hiện tượng có thể bao gồm rất nhiều loại mối liên hệ, chứ không phải chỉ có một cặp mối liên hệ xác đ ịnh. 2. Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan c ủa các nước trong giai đoạn hiện nay “Toàn cầu hoá” là một xu hướng phát triể n tất yếu của lịch sử nhân loạ i, mà trước hết là tiến trình hội nhập kinh tế quốc tếđang diễn ra sôi động. Cách đây hơn 150 nă m, Các Mác đã dự báo xu hướng này và ngày nay đã trở thành hiện thực. Theo ông, toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế mới của quá trình phát triển kinh tế thị trường, phản ánh trình độ phát triển cao c ủa lực lượng sản xuất xã hội màởđó, phân công lao động quốc tế và quốc tế hoá sản xuất trở thành phổ biến. Trong lịch sử, trước khi phương thức sản xuất TBCN ra đời, do trình đ ộ lực lượng sản xuất thấp kém, giao thông chưa phát triển, việc sản xuất và trao đổi hàng hoá còn bị giới hạn trong các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, năng suất thấp nên chưa có th ị trường thế giớ i theo nghĩa hiện đạ i. Từ khi phương thức sản xuất TBCN ra đời, đặc biệt là từ khi diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, đời sống kinh tế các n ước có sự thay đổi căn bản. Tình trạng tự cấp, tự túc và bế quan toả cảng của các địa phương, các dân tộc trước kia được thay thế bằng sự sản xuất và tiêu dùng mang tính quốc tế. Tuy nhiên, cho đến trước Thế chiến thứ 2 , hình thức quốc tế hóa chủ yếu vẫn là phân công áp đặt trực tiếp, tức là các nước phát triển áp dụng chiến tranh xâ m lược và bạo lực để thống tr ị các nước lạc hậu, b óc lột, vơ vét tà i nguyên và tiêu th ụ hàng 6 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  7. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT hoá. Trong đó, mỗi nước đế quốc có một hệ thống thuộc địa riêng, phân công lao động và quốc tế hoá còn mang tính chất cát cứ, làm cho các nước lạc hậu không thoát khỏ i tình trạng khó khăn trì trệ. Như vậy, toàn cầu hóa kinh tế là kết quả tất yếu của quá trình xã hội hoá sản xuất, của tốc độ phát triển nhanh của lực lượng sản xuất, bắt nguồn từ sự thúc đẩy của khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nó là kết quả tất yếu của sự phát triển sâu rộng nền kinh tế thị trường trên phạm vi toàn thế giới, sự gia tăng phân công lao động quốc tế, sự mở rộng hơn nữa trong không gian và thời gian các mối quan hệ giao lưu phổ biến của loài người và sự hiện diện nóng bỏng của những vấn đề toàn cầu cấp bách. Nói cách khác, nó là kết quả của các quá trình tích luỹ về số lượng đã tạo ra một khối lượng tới hạn để số lượng biến thành chất mới; xu hướng quốc tế hóa, khu vực hoáđã chuyển thành xu hướng toàn cầu hoá trong thời đại ngày nay. Nó là một trong những xu thế lịch sử tất yếu do quy luật phát triển của lực lượng sản xuất chi phối. Và trong đóđặc trưng nổi bật của toàn cầu hoá kinh tế là nền kinh tế thế giới tồn tại và phát triển như một chỉnh thế, trong đó mỗ i quốc gia là một bộ phận, có quan hệ tương tác lẫn nhau, phát triển với nhiều hình thức phong phú. Tham gia toàn cầu hoá kinh tế, các quốc gia vẫn hoàn toàn độc lập về chính trị, xã hội, vẫn là các chủ thế tự quyết định ý thức hệ, vận mệnh và con đ ường phá t triển của mình. Toàn cầu hoá kinh tế là m cho các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau về vốn, kỹ thuật, công nghệ, nguyê n liệu và thị trường. Đến nay toàn cầu hoá kinh tếđã cuốn hút nhiều quốc gia ở khắp các châu lục, đã có 27 tổ c hức kinh tế khu vực và toà n cầu ra đời và hoạt động [ Thẩm Kỳ Như – Trung Quốc không làm bất tiê n sinh…Viện TTKH, Học viện CTQG HCM, H1999, tr358-359 ] Đây là sự phát triển mới chưa từng có. Lịch sửđã chứng tỏ không một qu ốc gia nào, dù lớn và già u đến đâu, cũng không thể sản xuất được tất cả các sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Chúng ta không quên 100 nă m về trước Trung Quốc đóng cửa nền kinh tếđể rồi phải chịu sự thụt lùi về mọi mặt. 7 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  8. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT Thành tựu cóđược như ngà y nay là nhờ và o mở cửa kinh tế.Như vậ y rõ ràng xu thế này là xu thế phát triển tất yếu của thờ i đại không thể khác đ ược. Ch ỉ có những quốc gia nào nắm bắt nhịp xu thế này, biết tận dụng cơ hộ i, vượt qua thách thức mới đứng vững và phát triển. Cự tuyệt hay khước từ toàn cầu hoá kinh tế tức là tự gạt mình ra ngoài lề của sự phát triển. CHƯƠNG II: CƠSỞTHỰCTẾ : II. 1. Tình hình quốc tế và khu vực làm nảy sinh và phát triển quá trình hội nhập. Đại hội VIII của Đảng đã xác đ ịnh nhiệm vụ “ mở rộng quan hệ kinh tếđối ngoại, chủđộng tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực, củng cố và nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế”. Đạ i hội lần thứ IX khẳng đ ịnh chủ trương “phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và ch ủđộng hội nhập kinh tế quốc tếđể phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững”.[Trích văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần th ứ I X – trang 89] Chủ trương hộ i nhập kinh tế quốc tếđược đề ra trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực diễn ra nhanh chóng, phức tạp, khó lường trước được, vớ i những đặc điểm sau: Trong hơn thập kỉ qua, kinh tế thế giới nhìn chung phát triển không đồng đều. Trên thế giới đã xảy ra mấ y cuộc khủng hoảng lớn, sâu rộng hơn cả là cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính nổ ra năm 1997. Vị thế các n ước và các khu vực thay đổi theo hướng: kinh tế Mỹ phát triển nhanh vàổn định liên tục trong nhiều nă m vàđến 2002 bắt đầu suy giảm; kinh tế Tây Âu hiện không còn phát triển nhanh như các thập kỉ trước; kinh tế Nhật suy thoái chưa có lối ra; các nước thuộc Liên Xô trước đây và nước Đông Âu rơi vào tình trạng suy thoái kéo dà i, vài năm gần đây tăng trưởng tương đối khá; kinh tế Trung Quốc phát triển ngoạn mục; Đông Nam á vàĐông á phá t triển nhanh vào bậc nhất thế giới trong những thập kỷ trước, tuy nhiên vừa qua đã rơi 8 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  9. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT và suy thoái và nay đang hồi phục; Nam Á và Châu Phi vẫn chưa thoát khỏi tình trạng trì trệ kéo dài; kinh tế Mỹ latinh có khá hơn song cũng không ổn định. Xu thế toàn cầu hoá kinh tế diễn ra mạ nh mẽ , ảnh hưởng đến cuộc sống của tất cả các dân tộc trên thế giới. Ngà y nay các n ền kinh tế của các quốc gia gắn bó hữu cơ và tuỳ thu ộc vào nhau. Tính thẩm thấu lẫn nhau của các nền kinh tế gia tăng. Nền sản xuất thế giới mang tính toàn cầu. Phân cô ng lao động quốc tếđạt tới trình độ n gày càng cao. Phương châm kinh doanh lấy thế giới làm nhà máy của mình, lấy các nước là m phân xưởng của mình, qua đó phân công lao động quốc tế có thể lợi dụng ưu thế kỹ thuật, tiền vốn, sức lao động và thị trườ ng của các nước, thúc đẩ y quá trình quốc tế hoá sản xuất phát triển nhanh chóng. Trong quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá, nổi lên xu hướng liên kết kinh tế dẫn tới sự ra đờ i, rồi hợp nhất của nhiều tổ chức kinh tế và thương mạ i, tài chính quốc tế và khu vực, như Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Liên minh Châu âu (EU), khu vực thương mại tự d o Bắc Mỹ (AFTA)… Hiện nay, các nước lớn, nhỏđều giành ưu tiên cho phá t triển kinh tế, theo đuổi chính sách kinh tế mở . Nay những nước c ó tiềm năng và thị trường lớn như Trung Quốc, Nga, ấn Độ, Mỹ…và cả một số nước vố n khép kín, theo mô hình tự cung tự cấp cũng dần dần mở cửa, từng bước h ội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Mặt khác cộng đồng thế giới đang đứng trước những vấn đề toàn cầu mà khô ng một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết nếu không có sự hợp tác đa phương như: bảo vệ mô i trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, đẩy lùi dịch bệnh hiể m nghèo, chống tội phạm qu ốc tế… Tuy nhiên trong xu thếđó, các nước công nghiệp phát triển, đứng đầu là Mỹ, do cóưu thế về th ị trường, nắm được tiến bộ khoa học- công nghệ , có nền kinh tế phát triển cao, đã ra sức thao túng, chi phối thị trường thế giới, áp đặt điều kiện với những nước chậm phát triển hơn, thậ m chí dùng nhiều biện phá p thô bạo như bao vây cấ m 9 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  10. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT vận, trừng phạ t, làm thiệt hại lợi ích của các nước đang phát triển và chậm phát triển. Trước tình hình đó các nước đang phát triển đã từng bước tập hợp nhau lại, đấu tranh chống chính sách tăng cường quyền áp đặt của Mỹđể bảo vệ lợi ích của mình vì một trật tự kinh tế bình đẳng, cô ng bằng. ở khu vực Đông Namáđã d iễn ra nhiều biến đổi sâu sắc. Mặc dù trải qua cuộc khủ ng hoảng kinh tế – tài chính trầm trọng trong thời gian 1997 -1998, song vẫn là khu vực có nhiều tiề m năng do vị tríđ ịa lý chính trị vàđịa lý kinh tế của mình, dung lượng thị trường lớn, tà i nguyên phong phú, lao động dồi dào, được đào tạo tốt, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Toàn bộ tình hình trên đem lại nhiều thuận lợi to lớn, đồng thờ i cũng đặt ra nhiều thách thức gay gắt đố i với nước ta trong quá trình phát triển đất nước nói chung và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nó i riêng. 2. Hội nhậ p kinh tế với các nước đang phát triển Thế giới ở vào thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷđang chứng kiến những đổi thay sâu sắc trên tất cả mọi lĩnh vực, từ sản xuất vật chất đến đời sống tinh thần xã hội. Toàn cầu hoá nổi lên nh ư một trong nh ững xu h ướng chủđạo chi phối hệ thống quan hệ quốc tế hiện đại. Xét trên phương diện sản xuất vật chất xã hội, một giai đoạn mớ i của lịch sử n hân loại đang từng b ước quáđộ từ xẫ hội gắn với nền văn minh công nghiệp lên nấc thang phát triển cao hơn. Nấc thang phát triển nà y được đặc trưng bởi công nghệ và cơ cấu kinh tế mới – kinh tế tri thức, trên cơ sởáp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến, các phương tiện truyền tin hiện đại và máy tính. Nhìn một cách tổng quát, toà n cầu hoá kinh tế là quá trình phổ biến theo hướng nhất thể hoá trên phạm vi toàn cầu những giá trị, tri thức, những hoạt động, những mô hình – cấu trúc trong lĩnh vực kinh tế và cả khoa học, kỹ thuật. Trong đó các nước đang phát triển tham gia với động lực cơ bản là nhằm mở rộng th ị trường xuất 10 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  11. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT khẩu, tạo mối liên kết thương mại giữa các quốc gia, các khu vực với nhiều hình thức phong phú, hoạt động có hiệu quả. Và cho đến nay, một số các quốc gia đang phát triển đãđạt được những tiến bộ vượt bậc ví như : ở khu vực Đông Namá có Thái Lan, Malayxia, Singapo đã chuyể n mạnh sang kinh tế hướng về xuất khẩu và thu được những thành quả tốt. Xét về việc mở rộng vàđa dạng các mối liên kế t thương mại th ì chính sách tỷ giá, chính sách giảm thuế xuất nhập khẩu, bãi bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan đã làm cho hoạt động thương mại tại các nước mở rộng th ị trường và tăng khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu. Hơn nữa, trong quá trình hội nhập kinh tế,điều chúng ta thấy rõ là thị trường vốn có mối liên kết chặt chẽ hơn nhiều. Cá c nước đang phát triển có cơ hội hội nhập với thị trường tài chính toàn cầu. Nhờ vậy mà loại bỏ việc kiểm soát đối với đồng vốn chảy vào, đồng thời cũng bãi bỏ dần những hạn chế trong thanh toán và giao dịch thông qua tài khoản. Hiện nay, nhiề u nước đã chấp nhận thả nổi đồng tiền, đã là m cho đồng vốn đổ vào các nước này tăng nhanh. Mặt khác, hộ i nhập kinh tế trong thời gian qua có tác động tích cực đến việc ổn định kinh tế vĩ mô. Nhiều quốc gia đang phát triển đã mở c ửa thị tr ường thu hút vốn, một mặt thúc đẩy công nghiệp hoá, một mặt tăng tích luỹ từđó cải thiện mức thâ m hụt ngân sách. Chính sựổn định kinh tế vĩ mô này đã tạo niềm tin cho các chương trình phát triển hỗ trợ cho những quốc gia thành công trong cải cách kinh tế và mở cửa. Ngoài ra, h ội nhập kinh tế tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao mức thu nhập tương đối của các tầng lớp dân cư. Chính những mặt thuận lợi này mà hộ i nhập kinh tế quốc tế có sức mạnh to lớn. Nó kéo tất cả các quốc gia dù lớn, dù nhỏ, dù giàu hay nghèo đều bị cuốn vào. Tuy nhiên điều đáng nói ởđâ y là chủ n ghĩa tư bản hiện đạ i với ưu thế về vốn và công 11 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  12. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT nghệđang ráo riết thực hiện ýđồ chiế n lược biến quá trình toàn cầu hoá nói chung và toàn cầu hoá kinh tế nói riêng thành quá trình tự do hoá kinh tế vàáp đặt chính tr ị theo quỹđạo tư bản chủ nghĩa. Bởi vậy, tất cả các nước, nhất là các nước đang phát triển, đều phải tìm kiếm các đố i sách để thích ứng với quá trình toàn cầu hoáđa bình diện vàđầy nghịch lý. Các nước nà y tuy đã giành được độc lập, đó là một thành quả vô cùng quan trọng, song các nước này hầu hết lạ i là các nước nghèo, còn lạc hậu. Cho nên, họ vẫn bị phụ thuộc vào hệ thống kinh tế của chủ nghĩa tư bản : từ khai thác – sử dụng tà i nguyên, quy trình sản xuất, vốn, kỹ thuật – công nghệđến th ị trường tiêu thụ cũng như phân công lao động quốc tế… Các nước đang phát triển đang phải đố i diện trước thách thức của nguy cơ tụt hậu ngày càng xa về kinh tế . Bởi một cơ cấu kinh tế còn nhiều bất hợp lý, trong đ ó tỷ trọng công nghiệp nhỏ bé trong tổng giá tr ị thu nhập quốc dân, cộng thê m với trình độ thấp kém về năng suất lao động, cho nên tốc độ phát triển kinh tế của đa số các nước đang phá t triển thấp và bấp bênh. Trong thập niên 60, các nước đang phát triển đạt mức tăng trưởng 5,7%, thập niên 70 đạt 5,3% thìđến thập niên 80 là 2% và những năm vừa qua của thập niên 90 tuy tình hình cóđược cải thiện, song cũng chỉđạt mức trê n 4% trong khi tỉ lệ tăng dân số vẫn còn ở mức trên 2%/năm. Không nh ững thế vấn đề nợ nước ngoài cũ ng trở thành gánh nặng đ ối với các nước đang phát triển. Số liệu thố ng kê của Liên hợp quốc cho thấy, nợ nước ngoà i của các nước này đã tăng hơn 300 lần trong 4 thập niên qua : từ 6 tỉ nă m 1995 lên trên 2000 tỉđầu năm 2000. Trong đó, có những nước mà tổng số nợđã vượt xa so với tổng thu nhậ p quốc dân. Nh ững bi kịch về nợ n ước ngoà i của các nước đang phát triển không chỉđ ược biểu hiện ở tổng số nợ khổng lồ mà còn là tình trạng nhiề u nước khô ng có khả năng thanh toán dù chỉ là lãi suất hằng năm, trong khi dó tốc độ của các khoản vay vẫn gia tăng và kh ông hề có dấu hiệu giả m bớt. 12 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  13. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT Cùng với nợ nần là tình trạng bất bình đẳng trong trao đổi mậu dịch – th ương mại giữa các nước đang phát triển và phát triển. Chỉ tính riêng qua trao đổi không ngang giá , các nước phát triển mỗ i năm thu về món lợi hàng chục tỉ USD. Mặt khác, vẫ n tiếp tục diễn ra sự phân biệt đối xử với hàng hóa – sản phẩm của các nước đang phát triển khi thâm nhập thị trường các nước phát triển. Qua con đường đầu tư, chuyển giao kỹ thuật – công nghệ, các cường quốc tư bản không chỉ thu lợi do bán các thiết bị c ông nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm mà còn khống chế nhiều huyết mạch kinh tế quan trọng của các nước đang phát triển. Còn các nước đang phát triển, do áp lực bức bách của nhu cầu cải thiện đời sống kinh tế, đã dễ dàng chấp nhận “chào đón” bất kỳ sự cả i tiến kỹ thuật – công nghệ nào, bất kỳ nguồn vốn tư bản nào. Sựđơn giản dễ dãi này, mặc dù trước mắt có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, song rất có thể phải trả giáđắt bởi các hậu quả kinh tế xã hội khó lường. Do vậy, lựa chọn kỹ thuật – công nghệ, cơ cấu kinh tế, mô hình kinh tế – xã hội đang đặt ra những tiêu chuẩn phức tạp hơn để có thể tận dụng mọ i cơ hội phát triển cho cả n gày mai, không chỉ vì những cái lợi tức thờ i trước mắt. Đó là những vấn đề trên con đường hợp tác giữa các nước đang phát triển và các nước phát triển, vậy còn hợp tác giữa các nước đang phát triển vớ i nhau thì sao? Con đường này cũng gặp nhiều trở ngại bởi lẽ các nước này đều có sự tương đồng về trình độ phát triển cũng như các lợ i thế về nguồn tà i nguyên, nhân lực và thị trường…trong khi tất cảđều thiếu vố n, kỹ thuật – công nghệ và tri thức quản lý hiện đại. Hơn nữa, những lợi thế nêu trên dướ i tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và toàn cầu hoá hiện nay khô ng còn có vai trò , ý n ghĩa n ổi bật như các thập niên trước đâ y. Điề u đó cho thấy, các nước đang phát triển cần thiết phải có cách tiếp cận mới trong hợp tác cùng nhau. Chỉ có như vậy, khuôn khổ và cơ chế hợp tác mới thực sự trở nên hữu ích và thiết thực đối với các nước đang phát triển. Đồng thời, nóđóng góp và việc phối hợp các nỗ lực chung của các nước đang phát triển nhằ m 13 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  14. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT từng bước khắc phục và hạn chế những hậu quả tiêu cực của toàn cầu hoá cũng như trong quá trình xúc tiến quan hệ với các nước phát triển. Hộ i nhập kinh tế là một vấn đề cấp bách và mang tính thời đại, nhưng đó c ũng là một bà i toán hóc búa, đang thách đố các quốc gia, dân tộc đang phát triển, thôi thúc họ tìm lời giải tối ưu. Giữ vững độc lậ p dân tộc, phát huy nộ i lực và kết hợp với chủđộng mở rộng hội nhập quốc tế, trở thành một trong những điều kiện tiên quyết – chìa khoá hữu hiệ u để giải mã bài toán này trong kỷ nguyên toàn cầu hoá hiện nay. 3. Sự hình thành tất yếu của chủ trương hội nhập kinh tế quốc tếở nước ta Thật ra, chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tếđể phát triển đất nước khô ng phải là một điều gì hoàn toàn mới đối với Đảng và Nhà n ước ta. Nó là sự kế thừa, phát triển và vận động sáng tạo vào hoàn cảnh hiện nay của đất nước, những luận điể m mà Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu lên ngay từ khi nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vừa mới ra đời sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Trong bài trả lời phỏng vấn của các nhà báo ngày 23 tháng 10 năm đó, Ch ủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “chúng ta hoan nghênh những người Pháp muốn đem tư bản vào xứ ta khai thác những nguồn nguyên liệu chưa có ai khai thác…Chúng ta sẽ mời những nhà chuyên môn Pháp, cũng như Mỹ, Nga hay Tàu, đến đâ y giúp việc cho chúng ta trong công cuộc kiến thiết quốc gia” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, T4, NXB Chính tr ị quốc gia, HN 1995, tr74) Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, ngay từ giữa những năm 70 của thế kỷ trước, nước ta đã gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV), tích cực tham gia Phong trào khô ng liên kết, Liên hợp quốc mà một trong những nội dung cơ bản làđấu tranh cho một trật tự kinh tế thế giới công bằng. Bên cạnh mố i quan hệ với các nước trong cộng đồng XHCN, nước ta đã ra sức thúc đẩy quan hệ hợp tác bình đẳng cùng có lợi với các nước tư bản chủ n ghĩa mặc dầu lúc đó các thế lực thùđịch thực hiện chính sách bao vâ y về kinh tế, cô lậ p về chính tr ịđối với nước ta. 14 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  15. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT Trong thờ i kìđ ổi mới, chủ trương mở rộng quan hệđối ngoại và hộ i nhập kinh tế quốc tế càng được thể hiệ n rõ nét vàđược thực hiện tích cực hơn. Đại hội lần thứ VI của Đảng họp tháng 12 – 1986 đã chính thức khởi xướng công cuộc đổi mớ i nhằ m đưa nước tar a khỏi cuộc khủng hoảng về kinh tế – xã hội. Việc triển khai Nghị Quyết Đạ i hội lại diễn ra trong bối cảnh tình hình Liên Xô, Đông Âu xấu đi nhanh chóng và tới đầu những năm 90 thì chếđộ XHCN đã bị xoá bỏ tại các nước nà y, Liên bang Xô Viết tan rã, Hội đồng tương trợ kinh tế giả i thể . Để phục vụ cho việc thực hiện đường lối đổi mới, Đại hộ i và các hội nghị Trung ương tiếp theo, nhất là các Nghị quyết 13/5/1988 của bộ chính trị, Nghị quyết của Hộ i nghị Trung ương VIII tháng 3/1990, đã phân tích sâu sắc tình hình thế giới, đề ra các chủ trương và giả i pháp ứng phó với nh ững tiêu cực của tình hình với nộ i dung chủ yếu làđẩy lù i chính sách bao vây kinh tế, cô lập về chính trịđối vớ i nước ta, mở rộng quan hệ quốc tế . Cũng theo tinh thần đó, năm 1987 nước ta đã thông qua Luật đầu tư với nước ngoà i với những quy đ ịnh khá thông thoáng. Đại hội lần thứ VIII họp tháng 6/1996 đã khẳng định chủ trương “xây dựng một nền kinh tế mở”, “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giớ i”. Hội nghị Trung ương 4 khoá VIII nêu nhiệm vụ “tích cực chủđộng thâ m nhập và mở rộng th ị trường quốc tế”, “tiến hành khẩn trương, vững chắc việc đàm phán Hiệp định thương mại vớ i Mỹ”, “gia nhập APEC và WTO, có kế hoạch cụ thểđể chủđộng thực hiện cam kết trong khuôn khổ AFTA”. 4. Nhận định về những cơ hộ i và thách thức đối với Việt Nam trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế. 4.1. Những cơ hội mà Việt Nam cóđược khi tham gia hội nhậ p kinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình “mở cửa” nền kinh tế, đưa các doanh nghiệp trong n ước tham gia tích cực vào cạnh tranh, quốc tế. Hộ i nhập kinh tế quốc tế chúng ta có cơ hội tích luỹđược những tiền đề, những điều kiện cho một trình 15 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  16. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT độphát triển mới. Trước hết chúng ta có cơ hộ i thu hút vốn, khoa học, kỹ thuật công nghệ h iệ n đại, kinh nghiệm quản lý kinh tế từ bên ngoài và mở rộng thị trường đểđẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đưa đất nước ra khỏ i tình trạng ké m phát triển. Tiếp đó hội nhập kinh tế tạo kh ả năng mở rộng thị trường ra n ước ngoà i trên cơ sở các hiệp định thương mại đã ký kế t với các nước, trong khu vực và toàn cầu. Tạo cơ hội giao lưu các nguồn lực của nước ta với các nước, bởi chúng ta có nguồn nhân lực dồi dào, nhưng nếu không hội nhập thì việc sử dụng trong nước sẽ bị lãng phí, kém hiệu quả. Thông qua hội nh ập ta có thể xuất khẩu lao động qua hợp đồng gia công hàng xuất khẩu. Đồng thời tạo cơ hội để nhập khẩu lao động kỹ thuật cao, các công nghệ mới, các phát minh sáng chế mà ta chưa có. Mặ t khác, mở cửa và hội nhập quốc tế sẽ giúp chúng ta đẩy mạnh hơn nữa quá trình cải cách, đổi mới xã hội, nhấ t là nh ững cải cách về ph ương thức hoạt động của hệ thống chính trị, về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hộ i chủ nghĩa, điều chỉnh cơ cấu sản xuất trong nước, tăng sức cạnh tranh cho nền kinh tếđể tham gia ngày càng nhiều hơn vào phân công lao động quốc tế và mở rộng quá trình dân chủ hoá xã hội. Với một nền kinh tế yếu ké m, nếu không tranh thủđược những cơ hội do toàn cầu hoá mang lại – dù là toàn cầu hoáđang do chủ ngh ĩa tư bản chi phối – thì chúng ta không thể xây dựng chủ nghĩa xã hội được. Chỉ riêng vấn đề “học hỏ i” chủ nghĩa tư bản chứ chưa nó i đến tranh thủ những nguồn lực, phương tiện vật chất cần thiết, đã là một tất yếu khách quan, một yêu cầu bắt buộc đố i với việc xâ y dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước chậ m phát triển vàđang phát triển nó i chung vàở nước ta nói r iêng. Bở i vì như Lê nin đã nói : “chúng ta không hình dung một thứ chủ nghĩa xã hội nào khác hơn là chủ nghĩa xã hội dựa trên cơ sở những bài học mà nền văn minh lớn của chủ nghĩa tư bản thu được” ( V.I Lênin, Toàn tập, NXB Tiến bộ, M, 1977, tr334). 4.2. Những thách thức mà ch úng ta gặp phải trê n con đường hội nhập 16 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  17. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT Tuy nhiên, toàn cầu hoá là một quá trình vừa hợp tác vừa đấ u tranh vô cùng phức tạp. Nó khô ng chỉđem đến cho chúng ta nh ững cơ hội thuận lợi mà còn có cả những thách th ức và khó khăn mớ i nảy sinh. Thách thức lớn nhất với n ước ta là tình trạng thấp kém của nền kinh tế, khoảng cách về trình độ phát triển giữa ta với các nước trong khu vực và trên thế giớ i còn rất xa. Học thuyết tự do mớ i về toàn cầu hóa đòi hỏ i các quốc gia phải mở toang c ửa nền kinh tếđất nước, phải thực hiện triệt để tự do hoá thị trường bên trong và bên ngoài, phải thả nổi tiền tệ, phải tư nhân hoá, phải giảm mạnh vai trò kiể m soát của Nhà nước theo hướng: “Nhà nước tối thiểu, thị trường tối đa”. Vì vậ y các doanh nghiệp trong nước phải chấp nhận tư cách thành viên cạnh tranh ngang bằng các nước khác. Mà xu hướng tự do hoá thương mại quốc tế càng phát triển th ì cạnh tranh quốc tế ngày càng khốc liệt. Điểm đặc biệt là ta phải cạnh tranh ngay từđầu, trên tất cả các mặt trận, với những thế lực mạ nh hơn nhiều về thực lực và trình độ. Tại diễn đàn Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khoá XI, Thủ tướng Phan Văn Khải cũng nhiề u lần nhấn mạnh : “Sức cạnh tranh của các doanh nghiệ p Việt Nam và nền kinh tế thua kém nhiều nước xung quanh làđ iều bất lợi lớn n hất khi hội nhập kinh tế quốc tế” Hội nhập kinh tế quốc tế , chúng ta đứng trước yêu cầu phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đầu tư theo chiều sâu để nền kinh tếđủ sức cạnh tranh trên thị trườ ng quốc tế. Bên cạnh đó, chúng ta đứng trước khó khăn rất lớn trong việc điều chỉnh hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách là m sao vừa bảo đảm cho đổi mới thành công, nền kinh tế phát triển bền vững; vừa phù hợp với cam kết quốc tế; lại có khả năng khắc phục những tiêu c ực, rủi ro do hội nhập đem lại. Nhìn chung, nếu không vượt qua được nh ững thách thức này, chúng ta khô ng thể có chủ nghĩa xã hội trong thực tế . Mặt khác, toàn cầu hoáđang bị chủ nghĩa tư bản chi phối trên các lĩnh vực : thị trường, khoa học – công nghệ và vốn. Các nước tư bản đang mưu toan ding những lợi thế này để gâ y sức ép đố i với chúng ta. Thực tế này đe doạ tấn công vào chủ quyền quốc gia, là xói mòn các giá trị văn hoá truyền 17 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  18. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT thống của dân tộc, đe doạ sựổn định về kinh tế và xã hội của đất nước. Hơn bao giờ hết, chúng ta cần tỉnh táo trong từng bước hội nhập, cần phân tích tính hai mặt của toàn cầu hoáđể nhận thức được những mặt, những xu hướng, những tác động, những quy luật vận động của nó. Trên cơ sởđó chủđộng tìm ra con đường, cách thức biện pháp phù hợp trong từng b ước hội nhập để tiếp tục con đường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong bố i cảnh mới. 5. Những quan điểm chỉđạ o trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tếở nước ta : Từ những điều nói trên, chúng ta có thể khái quát và nhấn mạnh một số q uan điểm chủ yếu cần quán triệt trong tiến trình hộ i nhập kinh tế quốc tế của nước ta như sau : Thứ nhất chủđộng hội nhập kinh tế quố c tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nộ i lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đả m độc lập tự chủ vàđịnh hướng xã hội chủ n ghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường” (Trích Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX – trang 120) Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; trong quá trình hội nhập cần phát huy mọi tiềm năng và n guồn lực các thành phần kinh tế của toàn xã hội, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủđạo. Thứ ba, hội nhập kinh tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh, vừa có nhiều cơ hộ i, vừa không ít thách th ức, do đó cần tỉnh táo, khôn khéo và linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của hội nhập tuỳ theo đối tượng, vấn đề, trường hợp, thờ i điểm cụ thể; đồng thời vừa phải đề phòng tư tưởng trì trệ, thụđộng, vừa phả i chống tư tưởng giản đơn, nôn nóng. Thứ tư, cần nhận th ức đầy đủđặc điểm nền kinh tế nước ta, từđóđề ra kế hoạch và lộ trình hợp lý, vừa phù hợp với trình độ phát triển của đất nước, vừa đáp ứng các 18 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  19. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế mà nước ta tham gia; tranh thủ những ưu đãi giành cho các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi từ kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế th ị trường. Cuối cùng, cần kết hợp chặt chẽ quá trình hộ i nhập kinh tế quốc tế với yêu cầu giữ vững ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng; thông qua hội nhập để tăng cường sức mạnh tổng hợp của quốc gia, nhằm củng cố chủ quyền và an ninh đất nước, cảnh giác với những mưu toan thông qua hội nhập để thực hiện ýđồ “diễn biến hoà bình” với n ước ta. III. CÁCKIẾNNGHỊĐỀXUẤTTRÊNPHƯƠNGDIỆNTRIẾTHỌCĐỂHẠNCHẾCÁ CNHƯỢCĐIỂMVÀPHÁTHUYNHỮNGMẶTTÍCHCỰCCỦATIẾNTRÌNHHỘ INHẬPKINHTẾQUỐCTẾỞNƯỚCTA Từ những điều nó i trên, chúng ta cần quán triệt và thực hiệ n tốt một số vấn đề cơ bản sau đây trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta: Thứ nhất là phả i thống nhất được nhận thức về nhu cầu tất yếu phả i hội nhập kinh tế, coi hội nhập kinh tế quốc tế là một trong nh ững nhiệm vụ then chốt trong hoạt động kinh tế , nhằ m phục vụ lợi ích chung của đất n ước. Vấn đề thống về n hận thức cóý ngh ĩa rất quan trọng, vì hội nhập kinh tế quốc tế với trọng tâm là mở cửa, thực hiện tự do hoá thương mạ i sẽ làm xuất hiện nhiều mâu thuẫn cục bộ. Chẳng hạn, mâu thuẫn giữa xu bảo hộ với xu h ướng tự do hoá; nhiều doanh nghiệ p còn yếu ké m khô ng đủ sức cạnh tranh, ngại phải thay đổi cách là m cũ , vẫn muốn nhà nước tiếp tục bảo hộ; mâu thuẫn giữa tăng nguồn thu ngân sách qua thuế nhập khẩu với việc giả m dần các hàng rào thuế quan, phi thuế quan khi thực hiện tự do hoá sẽ làm giảm nguồn thu ngân sách…Những mâu thuẫn đó là m cho qúa trình hội nhập kinh tê quốc tế vấp phải không ít trở ngại khi đi vào các vấn đề cụ thể. Thế nên, chỉ khi nào nhận thức thông suốt thì mới cóđủý chí, bản lĩnh, quyết tâ m và sức mạnh để thật sựđưa vấn 19 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B
  20. TRƯỜNGĐẠIHỌC KTQD TI ỂULUẬN TRIẾT đềhội nhập kinh tế quốc tế vào cuộc sống, vào suy nghĩ, vào kế hoạch, chương trình hành động, chiến lược phát triển của Nhà nước. Thứ hai, cần có cơ sở vững vàng về chính trị, ổn định xã hội, phát huy nộ i lực, phát triển kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của cả nền kinh tế, của từng ngành và từng doanh nghiệp. Muốn vậ y, chúng ta phả i đánh giá lại tiềm lực kinh tế của đất nước trong mọi lĩnh vực, ngành hàng; nghiên cứu lợi thế so sánh giữa nước ta với khu vực và các nước khác…Từđó xây dựng cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá h iệ n đại hoá , mở c ửa hội nhập; xây dựng chiến lược phát triển, mở rộng th ị trường trong và ngoài nước; xác định ngành mũi nhọn cần ưu tiên đầu tư phá t triển…Nhà nước cần tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế; xây d ựng hành lang pháp lý vừa chặt chẽ lại vừa thông thoáng; xác định lộ trình hộ i nhập kinh tế quốc tế , thực hiện các cam kết đã và sẽ ký kết tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh… Thứ ba là chủđộng tham gia cộng đồng thương mạ i thế giới một cách có chọn lọc. Nắm vững các văn kiện, thông lệ quốc tế. Không bỏ sót, bỏ lỡ cơ hộ i nhưng cũng khô ng nên quá nôn nóng, quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia, tránh để bị lệ thuộc vào một quốc gia, một thế lực nào đó. Sớm có chủ trương, chính sách và triển khai việc chuyển đổi cơ cấucủa nền kinh tế theo đ ịnh hướng xuất khẩu, nhằm tạo ra các mặt hàng xuất khẩu đủ lớn về số lượng, đạt tiê u chuẩn về chất lượng, có sức cạnh tranh cao. Đồng thời, nhằm tạo ra một đội ngũ doanh nghiệp cóđủ quy mô và năng lực, tất cả những yếu tố này cùng với mô i trường pháp lý thông thoáng sẽ tạo thành một sức mạnh tổng hợp nâng cao sức mạnh cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập. Thứ tư là chúng ta cần tiếp cận, dần dần đi vào kinh tế tri th ức. Nếu kh ông có tri thức, không phát triển ngu ồn trí lực đủ tầm sẽ rất kh ó chủđộng trong hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực cũng như trong quan hệ chung với thế giới hiện đại. Bởi tri 20 NGUYỄN THÁIĐỨC GVHD: NGUYỄNTHỊNGỌC ANH LỚP :KẾHOẠCH 49B

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản