Đề tài: Tìm hiểu về thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam

Chia sẻ: Willian | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:47

0
80
lượt xem
31
download

Đề tài: Tìm hiểu về thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Tìm hiểu về thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam" được thực hiện nhằm có cái nhìn sâu rộng hơn về cơ sở pháp lý cũng như trình tự thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với từng loại hình kinh doanh ở Việt Nam trong thời gian gần đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Tìm hiểu về thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam

  1. MỤC LỤC Trang
  2. LỜI NÓI ĐẦU Lý do thực hiện Thủ tục hải quan điện tử là bước phát triển tất yếu trong quá trình thực hiện cải cách, hiện đại hoá Hải quan, nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho hoạt đ ộng xuất nhập kh ẩu hàng hóa trong bối cảnh thương mại hoá toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế. Tham gia thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan sẽ sử dụng máy tính của mình để tạo thông tin khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy đ ịnh cho từng chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử và thông qua phương tiện điện tử truyền s ố liệu khai hải quan đến cơ quan hải quan. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin khai hải quan điện tử, kiểm tra, phản hồi thông tin h ướng d ẫn người khai hải quan thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan hải quan điện tử. So với thủ tục hải quan thủ công, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp như: giảm thiểu s ố l ượng giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình; thời gian thông quan hàng hóa trung bình được rút ngắn, giảm chi phí không cần thiết cho việc đi lại; giảm tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và người khai hải quan từ đó hạn chế sự gây phiền hà, sách nhiễu; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa theo chủ quan của công chức hải quan; lệ phí hải quan được thu, nộp định kỳ hàng tháng và những quy định về thủ tục hải quan được minh bạch hóa. Tuy nhiên, để nhận được những lợi ích mà thủ tục hải quan điện tử đem lại đòi h ỏi các doanh nghiệp phải nâng cao tính tuân thủ pháp luật hải quan hơn, đề cao tính tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nh ập kh ẩu... vì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan sẽ tự động từ chối tiếp nhận khai hải quan điện tử, nếu doanh nghiệp không chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Hiểu được tầm quan trọng đó của hệ thống thủ tục hải quan điện tử, chúng em thực hiện đề tài “Tìm hiểu về thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam” nhằm có cái nhìn sâu rộng hơn về cơ sở pháp lý cũng như trình tự thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với từng loại hình kinh doanh ở Việt Nam trong thời gian gần đây.
  3. PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1.1. Những điểm cải tiến của thủ tục hải quan điện tử so với hải quan truyền thống: Hải quan truyền thống Hải quan điện tử Thông tin khai Yêu cầu khai báo trên các mẫu Yêu cầu khai báo dạng mã hóa vào hệ báo văn bản cố định thống máy tính Hồ sơ hải quan Tập hợp các loại chứng từ Tệp dữ liệu điện tử gồm các chỉ tiêu thông tin khai báo và chứng từ hỗ trợ được điện tử hóa. Pháp luật chấp nhận hồ sơ hải quan điện tử có giá trị như hồ sơ thông thường nếu đáp ứng các điều kiện nhất định Phương thức Người khai hải quan trực tiếp Người khai có thể gửi các chỉ tiêu tiếp nhận khai đến trụ sở hải quan để nộp thông tin qua mạng đến hệ thống báo hồ sơ thông tin điện tử của cơ quan hải quan Cách thức xử lý Trực tiếp xử lý từng chứng từ Hệ thống thủ tục hải quan điện tử thông tin kèm theo tờ khai hải quan, so trực tiếp kiểm tra, đối chiếu một sánh, đối chiếu, kiểm tra tính cách tự động hoặc bán tự động đối chính xác, thống nhất của nội với các chỉ tiêu thông tin dung khai báo Cách thức phản Yêu cầu sự hiện diện của cả Xử lý thông tin điện tử, phản hồi trực hồi thông tin người khai hải quan và công tiếp vào hệ thống Công nghệ thông chức hải quan. Công chức hải tin của người khai hải quan các thông quan thông báo cho người khai điệp điện tử hải quan về kết quả xử lý và hướng dẫn thực hiện các bước đi tiếp theo của quy trình thủ tục hải quan 1.2. Đối tượng áp dụng: - Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại thực hiện th ủ t ục h ải quan điện tử. - Cơ quan Hải quan, công chức hải quan. - Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan. 1.3. Lợi ích của doanh nghiệp khi tham gia thủ tục hải quan điện tử: Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp còn được h ưởng thêm nhi ều l ợi ích so với thủ tục hải quan truyền thống đó là: 1 – Doanh nghiệp không phải đến trụ sở của c ơ quan Hải quan mà có th ể khai h ải quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính kết nối mạng internet và được thông quan ngay đ ối với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. 2 – Doanh nghiệp được sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ th ống c ủa doanh nghi ệp, có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp thay cho tờ khai gi ấy và các ch ứng t ừ kèm theo đ ể đi nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường (n ếu lô hàng thu ộc di ện đ ược miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra hàng hóa). 3 – Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan bất kì lúc nào thay cho vi ệc ch ỉ có th ể khai trong giờ hành chính như trước đây và được cơ quan hải quan tiếp nhận khai báo trong gi ờ hành chính.
  4. 4 – Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được quyền ưu tiên thứ tự kiểm tra đối với các lô hàng pahỉ kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa. 5 – Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được c ơ quan hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý d ữ li ệu điện tử hải quan. 6 - Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hải quan hỗ tr ợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí. 7 – Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức nộp lệ phí (theo tháng hoặc theo từng t ờ khai) thay vì chỉ có thể nộp theo từng tờ khai như thủ tục hải quan truyền thống. 8 – Hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và nhập nguyên li ệu sản xu ất xu ất kh ẩu đơn giản hơn, thay vì phải nộp hoặc xuất trình tờ khai, báo cáo thanh kho ản và ch ứng t ừ bằng giấy thì doanh nghiệp được sử dụng hồ sơ điện tử để thanh khoản. 9 – Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp thông tin gi ữa hệ th ống c ủa h ải quan và doanh nghiệp được quản lý đồng bộ trên máy tính, tạo điều ki ện thuận lợi cho vi ệc tra c ứu, tìm kiếm thông tin. 10 – Doanh nghiệp có thể đăng ký thủ tục hải quan điện tử t ại bất kì Chi c ục H ải quan điện tử nào và được chấp nhận làm thủ tục hải quan đi ện tử ở các Chi c ục khác thay vì việc phải làm đăng ký tại từng Chi cục hải quan điện tử như trước đây. 11 – Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp doanh nghiệp giảm th ời gian, chi phí làm thủ tục hải quan do doanh nghiệp có thể chủ động trong quá trình khai báo hải quan và s ắp xếp thời gian đi nhận hàng và xuất hàng. 12 – Nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp chế xuất ưu tiên, còn được hưởng thêm những lợi ích sau: + Được khai báo hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài và xu ất kh ẩu ra nước ngoài trên tờ khai điện tử rút gọn theo mẫu “Tờ khai điện tử rút gọn/ t ờ khai đi ện tử tháng”. + Được ưu tiên đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu đối với các nguyên liệu quản lý theo định mức. + Được cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận đăng ký, kiểm tra hải quan và chấp nhận ngay trên cơ sở tờ khai đi ện tử đơn gi ản, t ờ khai tháng, định mức nguyên liệu, vật tư đăng ký. + Được ưu tiên kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa tại trụ sở của doanh nghiệp hoặc tại địa điểm khác do doanh nghiệp đăng ký và được cơ quan hải quan ch ấp nhận. + Được sử dụng Lệnh quan tin ra từ hệ thống khai hải quan đi ện t ử theo M ẫu Phi ếu giải phóng hàng hóa đã đăng ký với cơ quan hải quan (không c ần đóng d ấu, ch ữ ký c ủa đ ại diện doanh nghiệp) đối với lô hàng đã được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan. + Được sử dụng hóa đơn in ra từ hệ thống, đóng dấu, ký tên c ủa đại di ện doanh nghiệp để thông quan hàng hóa trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố, tạm dừng hoạt động. 1.3. Quy trình thực hiện chung: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan đi ện tử, tờ khai tr ị giá (n ếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan hải quan. Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan v ề s ố t ờ khai h ải quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung sau: + Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Lô hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4.
  5. + Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan. Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ s ơ hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy đ ể c ơ qaun h ải quan kiểm tra. Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiện ti ếp b ước 4, n ếu c ơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra htực tế hàng hóa thì chuyển sang bước 3. Bước 3: Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra. Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng. Nguyên tắc phân luồng 1 – Cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan đi ện t ử (luồng Xanh) đối với các trường hợp sau: - Đối với hàng xuất khẩu nếu có đủ một trong các điều kiện sau: + Hàng xuất khẩu (trừ hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu); + Hàng hóa xuất khẩu có điều kiện nhưng đã nộp văn bản cho phép cho c ơ quan H ải quan. - Hàng hóa của các DN có quá trình chấp hành tốt pháp lu ật h ải quan n ếu có đ ủ 2 đi ều kiện sau: + Hàng hóa không thuộc danh mục cấm XNK, danh mục XNK có đi ều ki ện ho ặc ph ải giám định, phân tích phân loại; hàng hóa thuộc danh m ục nhưng đã n ộp, xu ất trình văn b ản cho phép cho cơ quan Hải quan theo quy định. + Hàng hóa thuộc diện không phải nộp thuế ngay. - Hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Bộ Tài chính hướng dẫn th ực hi ện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 2 – Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa (luồng Vàng) đối với các trường hợp sau: - Hàng hóa thuộc danh mục cấm XNK, danh mục hàng hóa XNK có điều ki ện, hàng hóa phải giám định phân tích phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép cho c ơ quan Hải quan; - Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay; - Hàng hóa thuộc diện phân vào luồng Xanh nhưng phát hiện có nghi vấn v ề h ồ s ơ h ải quan. 3 – Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra th ực t ế hàng hóa tr ước khi thông quan hàng hóa (Luồng Đỏ) đối với các trường hợp sau: - Hàng hóa XNK của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan; - Hàng hóa không thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng trên đây, căn c ứ vào kết quả thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro từ c ơ sở dữ li ệu, từ trinh sát h ải quan, t ừ cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hải quan các n ước mà xác định có khả năng vi ph ạm pháp lu ật về hải quan phải kiểm tra thực tế; 4 – Hàng hóa thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng nh ưng phát hi ện có d ấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử ra quyết định chuyển luồng thích hợp. 5 – Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định tiêu chí phân lu ồng c ấp toàn Ngành, Cục trưởng Cục Hải quan nơi có Chi cục Hải quan đi ện t ử quy ết đ ịnh tiêu chí phân luồng trên địa bàn quản lý của đơn vị.
  6. PHẦN 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH 2.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa: 2.1.1. Đối với người khai hải quan: Bước 1: Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quyết đ ịnh 52/2007/QĐ-BTC và ch ịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai. Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ n ội dung u ỷ quyền. Bước 2: Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan. Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan: 3.1. Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” và sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan điện tử theo yêu cầu của cơ quan hải quan. 3.2. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan đi ện tử” và th ực hi ện các công việc dưới đây, nếu tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận. 2.1.1. Đối với cơ quan hải quan: Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan đi ện tử. Trường hợp h ệ th ống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai c ủa người khai hải quan trong hệ thống. Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử 2.1. Kiểm tra chi tiết hồ sơ điện tử và nội dung kiểm tra thực hiện theo Đi ều 41; Điều 43 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết đ ịnh 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007. 2.2. Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức ki ểm tra hồ sơ quyết định thông quan trên hệ thống. 2.3. Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chưa phù h ợp gi ữa các ch ứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai, cần phải đi ều chỉnh thì công chức ki ểm tra h ồ sơ yêu cầu người khai hải quan sửa đổi bổ sung. Trường hợp có nghi v ấn, công ch ức báo cáo đề xuất thay đổi mức độ hình thức kiểm tra trình lãnh đạo Đội, lãnh đạo Chi c ục quy ết đ ịnh theo thẩm quyền. 2.4. Trường hợp qua kiểm tra có nghi vấn về trị giá tính thuế nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá và cần làm rõ về trị giá tính thuế sau khi cho mang hàng v ề bảo qu ản /giải phóng hàng, công chức kiểm tra chi tiết ghi nhận kết quả ki ểm tra và n ội dung nghi v ấn vào h ệ thống, làm tiếp các thủ tục và cho mang hàng về bảo quản/ giải phóng hàng theo quy định. Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai của người khai hải quan thì công ch ức ghi nhận kết quả và nội dung nghi vấn (nếu có) vào hệ thống, chuyển toàn bộ h ồ s ơ sang b ước 3 ( nếu lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá) hoặc bộ phận chuyên trách về tr ị giá đ ể ki ểm tra, bác bỏ và xác định trị giá tính thuế theo qui định. Căn cứ kết quả của bộ phận giá, công chức kiểm tra hồ sơ làm ti ếp các th ủ t ục theo quy định. 2.5. Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức kiểm tra chi ti ết h ồ s ơ cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống chuyển hồ sơ cho bước 3 c ủa quy trình. Tr ường h ợp Chi cục hải quan điện tử bố trí bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa tại khu v ực c ửa kh ẩu thì niêm phong hồ sơ, giao cho người khai hải quan chuyển đến b ộ phận ki ểm tra th ực t ế hàng hóa. Trường hợp lô hàng phải thực hiện kiểm tra tại địa điểm làm thủ tục ngoài c ửa kh ẩu, người khai hải quan cần được thông quan hàng hóa ngay, Công ch ức ki ểm tra h ồ s ơ in hai
  7. phiếu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” lưu cùng b ộ h ồ sơ chuyển cho công chức kiểm tra thực tế hàng hóa. Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa: 3.1. Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra theo Điều 42, Đi ều 43 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định 52/2007/QĐ- BTC và quyết định hình thức mức độ kiểm tra c ủa Chi c ục tr ưởng ghi t ại ô s ố 9 Phi ếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy. Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục ngoài c ửa kh ẩu không thể cập nhật ngay thông tin vào hệ thống, công chức ghi k ết qu ả ki ểm tra th ực t ế hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” đã được in tr ước t ại b ước 2. Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa có trách nhiệm phải nhập kết quả ki ểm tra hàng hóa vào h ệ thống theo nội dung đã ghi trên phiếu. 3.2. Nếu kết quả kiểm tra tra thực tế hàng hoá phù hợp với các quy đ ịnh c ủa pháp lu ật thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định thông quan trên hệ thống. 3.3. Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá không đúng so với khai báo của người khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo đội nghiệp vụ thông quan để xem xét quyết định theo quy định. 3.4. Nếu lô hàng thuộc trường hợp bác bỏ trị giá khai của người khai hải quan nêu t ại khoản 4 Bước 2 thì ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá chuyển toàn b ộ h ồ s ơ v ề bước 2. Bước 4: Xác nhận Đã thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Hàng mang về bảo quản; Hàng chuyển cửa khẩu. Bước 5: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ 2.2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện h ợp đồng gia công với th ương nhân nước ngoài: Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công ra n ước ngoài th ực hi ện theo quy đ ịnh về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán quy đ ịnh t ại Ch ương IV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC. 2.2.1. Đối với người khai hải quan: Bước 1. Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quyết định s ố 52/2007/QĐ-BTC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai. Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ n ội dung u ỷ quyền. Bước 2. Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan. Bước 3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan: 3.1. Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” và sửa đổi, bổ sung t ờ khai hải quan điện tử theo yêu cầu của cơ quan hải quan. 3.2. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan đi ện tử” và th ực hi ện các công việc dưới đây, nếu tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận: * Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, người khai hải quan phải khai rõ tên gọi; lượng sử dụng; số, ngày, tháng, năm tờ khai nhập khẩu c ủa nguyên li ệu nh ập theo lo ại hình sản xuất xuất khẩu đã sử dụng để sản xuất ra lô hàng gia công xu ất khẩu theo các tiêu chí thông tin quy định tại mẫu số 9, Phụ lục XI, Quy định này; * Thanh khoản tờ khai nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình nhập nguyên li ệu để sản xuất hàng xuất khẩu: tờ khai xuất khẩu là tờ khai xuất khẩu gia công, định m ức nguyên li ệu là định mức của hợp đồng gia công, hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng gia công. 2.2.2. Đối với cơ quan hải quan: Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử
  8. Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan đi ện tử. Trường hợp h ệ th ống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai c ủa người khai hải quan trong hệ thống. Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa: Bước 4: Xác nhận Đã thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Hàng mang v ề bảo quản; Hàng chuyển cửa khẩu. Bước 5: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ 5.1. Chi cục hải quan điện tử chủ động bố trí giao cho công chức theo dõi các lô hàng đã được thông quan/ giải phóng/ cho mang về bảo quản/ Hàng chuyển c ửa kh ẩu mà còn n ợ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục hải quan. 5.2. Công chức đã giải quyết thủ tục cho lô hàng nêu trên phải ti ếp nh ận chứng t ừ, hoàn thiện hồ sơ hải quan và chuyển bộ phân lưu trữ theo quy định. - Theo báo cáo thuế, doanh thu năm 2010 đạt hơn 3.300 tri ệu đ ồng, có đ ược m ức doanh thu cao này là do trong năm 2010 các doanh nghi ệp đ ược nhà n ước h ỗ tr ợ vay v ốn đ ể phục vụ sản xuất kinh doanh nên cũng đã góp phần thúc đẩy n ền kinh t ế, t ạo đi ều kiên cho các công ty kinh doanh. - Cuối năm 2011, doanh thu đạt 1.713 triệu đồng, đến năm 2012 doanh thu thu ần tăng trở lại đạt 1.953 triệu đồng. Doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 đ ạt 913 tri ệu đ ồng, cao nh ất so với cùng kì các năm từ năm 2011. 2.3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo lo ại hình nh ập nguyên li ệu đ ể s ản xu ất hàng xuất khẩu: 2.3.1. Đối với người khai hải quan: Thủ tục hải quan khi nhập khẩu lô hàng nguyên vật liệu từ nước ngoài theo quy đ ịnh về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương IV Quyết định 52/2007/QĐ-BTC.Cụ thể: Bước 1: Khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện: 1.1. Tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục VIII Quy đ ịnh này và ch ịu trách nhi ệm tr ước pháp luật về các nội dung đã khai. Trường hợp người khai hải quan là đại lý thủ tục hải quan phải khai rõ n ội dung u ỷ quyền. 1.2. Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan. Bước 2. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan: 2.1. Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” và sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan điện tử theo yêu cầu của cơ quan hải quan. 2.2. Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan đi ện tử” và th ực hi ện các công việc dưới đây, nếu tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận: 2.3.2. Đối với cơ quan hải quan: Bước 1: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan điện tử. Trường hợp hệ thống yêu cầu, công chức hải quan trực ti ếp kiểm tra s ơ b ộ n ội dung khai của người khai hải quan cụ thể: 1.1. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa tên hàng và mã số hàng hoá xuất kh ẩu, nhập khẩu; 1.2. Kiểm tra việc khai đủ các tiêu chí của tờ khai hải quan điện tử. Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra để quyết đ ịnh việc đăng ký thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
  9. Bước 2: Trường hợp không chấp nhận, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do. Bước 3: Trường hợp chấp nhận, hệ thống xử lý dữ liệu đi ện tử hải quan c ấp s ố t ờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau: 3.1. Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử; 3.2. Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa. Công chức hải quan kiểm tra chứng từ giấy cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy” theo M ẫu s ố 7 Ph ụ l ục XIV Quy định này, ký tên, đóng dấu công chức và yêu c ầu người khai hải quan ký lên “Phi ếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy”; giao người khai hải quan 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. 3.3. Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa tr ước khi thông quan hàng hóa. Công chức hải quan kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ s ơ hải quan th ực hi ện theo quy định tại khoản 3.2 Điều này. Công chức hải quan kiểm tra thực tế cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa” theo Mẫu số 8 Phụ lục XIV Quy định này, ký tên, đóng dấu công chức và yêu c ầu ng ười khai h ải quan ký lên “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa”; giao người khai hải quan 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. 2.4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất: 2.4.1. Trình tự thực hiện: a. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất: Hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất được nhập khẩu, đ ưa t ừ n ội đ ịa, doanh nghiệp chế xuất khác, kho ngoại quan phải khai rõ mục đích: sản xuất, đầu tư tạo tài sản c ố định, tiêu dùng và phục vụ cho các hoạt động sản xuất khác của doanh nghi ệp, hàng hoá mua bán theo Nghị định 23/2007/NĐ-CP. * Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài: Thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa đưa từ n ước ngoài đưa vào doanh nghi ệp ch ế xuất được thực hiện như thủ tục hải quan đối với hợp đồng mua bán (trừ việc kê khai thuế). * Hàng hóa đưa từ nội địa, từ doanh nghiệp chế xuất khác, kho ngo ại quan vào doanh nghiệp chế xuất: - Trách nhiệm của doanh nghiệp chế xuất: + Khai chứng từ đưa hàng hóa vào doanh nghiệp chế xuất + Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu nộp hoặc xuất trình hồ s ơ, thì doanh nghi ệp chế xuất nộp hoặc xuất trình với cơ quan hải quan. + Sửa đổi, bổ sung chứng từ đưa hàng hóa vào doanh nghiệp chế xuất b. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất: Hàng hóa đưa ra doanh nghiệp chế xuất để xuất khẩu, để đưa vào nội đ ịa, doanh nghiệp chế xuất khác, kho ngoại quan phải khai rõ nguồn gốc: sản phẩm, bán thành phẩm, phế liệu, phế phẩm từ quá trình sản xuất, hàng hóa là máy móc thiết bị tạo tài sản c ố đ ịnh chờ thanh lý và các hàng hóa khác đưa vào phục vụ cho các hoạt động sản xu ất c ủa doanh nghiệp chờ đưa ra, hàng hoá mua bán theo Nghị định 23/2007/NĐ-CP. *Hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất đưa ra nước ngoài: Thủ tục đối với hàng hóa đưa từ doanh nghiệp chế xuất đưa ra n ước ngoài th ực hi ện như thủ tục hải quan đối với hợp đồng mua bán hàng hóa (trừ việc kê khai thuế). *Hàng hóa đưa từ doanh nghiệp chế xuất vào nội địa, vào doanh nghi ệp chế xu ất khác, kho ngoại quan - Trách nhiệm của doanh nghiệp chế xuất: Doanh nghiệp chế xuất khai chứng từ đưa hàng ra doanh nghi ệp chế xuất theo M ẫu “Chứng từ đưa hàng vào nội địa, chứng từ giao hàng sang doanh nghiệp chế xu ất khác” ho ặc
  10. tờ khai xuất khẩu (nếu chưa thực hiện thủ tục hải quan đi ện tử và th ực hi ện nh ư th ủ t ục đ ối với hợp đồng mua bán hàng hóa). + Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký và cấp số tham chiếu cho chứng từ đưa hàng hóa vào nội địa. + Trường hợp có yêu cầu việc nộp hoặc xuất trình hồ sơ, thì công chức hải quan tr ực tiếp kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống, căn c ứ kết quả ki ểm tra đ ể quy ết đ ịnh vi ệc đăng ký, cấp số tham chiếu cho chứng từ đưa hàng hóa ra thông qua h ệ th ống x ử lý d ữ li ệu điện tử hải quan. 2.4.2. Cách thức thực hiện: Gửi nhận thông tin qua hệ thống khai hải quan điện tử đã đ ược n ối m ạng v ới c ơ quan hải quan qua CVAN. 2.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a.Thành phần hồ sơ: - Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử; - Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá tr ị pháp lý t ương đ ương h ợp đồng: 01 Bản điện tử hoặc bản sao; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá (n ếu nhập kh ẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao; - Hóa đơn: bản điện tử hoặc 01 bản chính; - Chứng từ vận tải chính thức (trừ hàng hoá mua bán gi ữa khu phi thu ế quan và n ội địa): 01 bản chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ đi ện t ử; 01 b ản sao ch ụp t ừ b ản g ốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy; - Các giấy tờ là bản sao quy định tại Điều này do người đ ứng đầu th ương nhân ho ặc người được người đứng đầu thương nhân uỷ quyền xác nhận, ký tên, đóng dấu và ch ịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 2.4.4. Địa điểm làm thủ tục hải quan: - Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thủ tục hải quan làm tại Chi c ục H ải quan nơi quản lý DNCX. - Đối với hàng hóa gia công giữa DNCX với doanh nghi ệp n ội đ ịa: doanh nghi ệp n ội địa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan n ơi quản lý DNCX ho ặc Chi c ục H ải quan n ơi có trụ sở chính của doanh nghiệp nội địa. - Đối với hàng hóa gia công giữa hai DNCX: doanh nghiệp nh ận gia công làm th ủ t ục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi quản lý DNCX nhận gia công. 2.4.5. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ng ười khai h ải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Kho ản 1, Điều 19 Luật Hải quan) - Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương ti ện vận tải (tính t ừ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu v ề làm th ủ t ục h ải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan): + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nh ập kh ẩu áp d ụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất; + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa. Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan b ộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì th ời hạn ki ểm tra có th ể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.
  11. 2.5. Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất: 2.5.1. Trình tự thực hiện: Thực hiện như đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán, cụ thể: a. Đối với tổ chức: - Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định và chịu trách nhi ệm tr ước pháp lu ật v ề các nội dung đã khai. - Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan. - Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng dẫn: + Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan đi ện tử”, th ực hi ện vi ệc s ửa đ ổi, b ổ sung tờ khai hải quan điện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải quan. Sau khi s ửa đ ổi, b ổ sung ti ếp tục gửi đến cơ quan hải quan. + Nhận “Quyết định hình thức mức độ kiểm tra”; “Thông báo hướng dẫn làm th ủ tục hải quan điện tử”. - Đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xu ất khẩu, ng ười khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính th ức ho ặc hoá đ ơn tài chính (đ ối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào doanh nghiệp chế xuất) và nhận “Thông báo đã th ực xu ất” của cơ quan hải quan. - Người khai hải quan được phép chậm nộp/xuất trình bản chính một số chứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá phải có gi ấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai v ề vi ệc chậm n ộp trên t ờ khai hải quan điện tử. Người khai hải quan phải khai hoặc nộp hoặc xuất trình các chứng từ theo yêu cầu cơ quan hải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký t ờ khai h ải quan đi ện tử. - Khai tờ khai chưa hoàn chỉnh + Người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan điện tử chưa hoàn chỉnh + Người khai hải quan phải hoàn tất tờ khai hải quan đi ện tử ngay sau khi có thông tin hoàn chỉnh về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải có trong thời hạn quy định của pháp luật, để hoàn thành thủ tục hải quan điện tử. + Việc chấp nhận tờ khai hải quan điện tử chưa hoàn chỉnh do Chi cục trưởng Chi c ục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định từng trường hợp cụ thể. b. Đối với cơ quan hải quan: - Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, ti ếp nhận đăng ký t ờ khai h ải quan điện tử. Trường hợp có yêu cầu, công chức hải quan trực ti ếp ki ểm tra sơ b ộ n ội dung khai của người khai hải quan cụ thể: +Kiểm tra tên hàng, đơn vị tính, mã số +Kiểm tra việc khai đủ các tiêu chí của tờ khai hải quan điện tử. Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra để quyết đ ịnh việc đăng ký thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. - Trường hợp không chấp nhận, cơ quan hải quan gửi “Thông báo từ ch ối t ờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do. - Đối với tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận, c ơ quan h ải quan c ấp s ố t ờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau: + Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử cho phép “Thông quan” ho ặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản”. + Nộp chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hoá. Công chức hải quan ti ếp nhận, ki ểm tra ch ứng t ừ, c ập nh ật k ết qu ả kiểm tra vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Quyết định thông quan hàng hoá ho ặc chuyển đến các khâu nghiệp vụ khác theo quy định.
  12. + Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan đi ện tử đ ể ki ểm tra tr ước khi cho phép thông quan hàng hoá. + Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hoá để kiểm tra. * Ngoài ra do tính đặc thù của loại hình này, m ột s ố n ội dung đ ược h ướng d ẫn thêm như sau: - Hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất chỉ được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu. - Hàng hoá khi tái xuất được làm thủ tục hải quan tại c ửa khẩu nhập ho ặc c ửa kh ẩu tái xuất. - Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu thì phải l ưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại Chi c ục H ải quan c ửa kh ẩu tạm nhập hàng. Trường hợp hàng tái xuất được phép đi qua cửa khẩu khác cửa khẩu t ạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trong quá trình vận chuyển đ ến c ửa khẩu xu ất áp d ụng nh ư đối với hàng chuyển cửa khẩu. 2.5.2. Cách thức thực hiện: Gửi nhận thông tin qua hệ thống khai hải quan điện tử đã đ ược n ối m ạng v ới c ơ quan hải quan qua CVAN. 2.5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu: - Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử; - Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá tr ị pháp lý t ương đ ương h ợp đồng: 01 bản điện tử hoặc bản sao ở dạng giấy; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác) 01 bản sao; * Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá nhập khẩu: - Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử; - Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá tr ị pháp lý t ương đ ương h ợp đồng: 01 Bản điện tử hoặc bản sao; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá (n ếu nhập kh ẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao; - Chứng từ vận tải chính thức (trừ hàng hoá mua bán gi ữa khu phi thu ế quan và n ội địa): 01 bản chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ đi ện t ử; 01 b ản sao ch ụp t ừ b ản g ốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy; b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 2.5.4. Địa điểm làm thủ tục hải quan: - Hàng hoá kinh doanh tạm nhập - tái xuất chỉ được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu. - Hàng hoá khi tái xuất được làm thủ tục hải quan tại c ửa khẩu nhập ho ặc c ửa kh ẩu tái xuất. - Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu thì phải l ưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại Chi c ục H ải quan c ửa kh ẩu tạm nhập hàng. Trường hợp hàng tái xuất được phép đi qua c ửa kh ẩu khác c ửa khẩu t ạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trong quá trình vận chuyển đ ến c ửa khẩu xu ất áp d ụng nh ư đối với hàng chuyển cửa khẩu. 2.5.5. Quản lý hàng tạm nhập – tái xuất: - Khi làm thủ tục tái xuất, ngoài những chứng từ như đối với hàng hoá xu ất kh ẩu thương mại, người khai hải quan phải nộp một bản sao và xuất trình bản chính tờ khai hàng tạm nhập. - Hàng hoá tạm nhập có thể được chia thành nhiều lô hàng để tái xu ất. Khi tái xu ất, doanh nghiệp phải tái xuất một lần hết lượng hàng khai trên một tờ khai tái xuất.
  13. - Hàng hóa tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan - Hàng hoá tái xuất đã hoàn thành thủ tục hải quan phải đ ược xu ất kh ẩu qua c ửa kh ẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng đến c ửa khẩu xuất; tr ường h ợp ch ưa xu ất hết, nếu có lý do chính đáng và còn trong th ời hạn lưu gi ữ tại Vi ệt Nam theo quy đ ịnh t ại Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ. - Việc gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất quy định tại khoản 2, Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ được thực hiện như sau: +Thời hạn ghi trong giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công thương là th ời h ạn đ ể thương nhân làm thủ tục hải quan cho lô hàng tạm nhập vào Việt Nam. +Trường hợp hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất đã hoàn thành th ủ t ục tạm nh ập vào Việt Nam được lưu lại tại Việt Nam theo thời hạn quy định. 2.5.6. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ng ười khai h ải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Kho ản 1, Điều 19 Luật Hải quan) - Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương ti ện vận tải (tính t ừ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu v ề làm th ủ t ục h ải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan): + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nh ập kh ẩu áp d ụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất; + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa. Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan b ộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì th ời hạn ki ểm tra có th ể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc. 2.6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư: 2.6.1. Trình tự thực hiện: a. Đối với người khai hải quan: - Đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản c ố đ ịnh đ ược mi ễn thu ế. Th ủ t ục đăng ký danh mục tương tự như đăng ký danh mục hàng hóa nh ập khẩu vào doanh nghi ệp chế xuất. Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ và xuất trình khi hải quan có yêu c ầu ki ểm tra h ồ s ơ giấy. - Nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định. Thủ tục hải quan thực hiện t ương t ự nh ư thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa theo hợp đồng mua bán. b. Đối với cơ quan hải quan: - Tiếp nhận và kiểm tra việc đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định. - Làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu t ạo tài s ản c ố đ ịnh: Th ủ t ục h ải quan thực hiện tương tự như thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa theo hợp đồng mua bán. 2.6.2. Cách thức thực hiện: Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghi ệp đã đ ược n ối m ạng qua C- VAN 2.6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Danh mục, số lượng nguyên liệu nhập khẩu trong một năm;
  14. + Giấy phép đầu tư/giấy chứng nhận đầu tư ho ặc gi ấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Văn bản cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng nguyên li ệu nhập khẩu đúng mục đích được miễn thuế theo quy định pháp luật - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 2.6.4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ng ười khai h ải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Kho ản 1, Điều 19 Luật Hải quan) - Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa (tính t ừ th ời đi ểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan): + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nh ập kh ẩu áp d ụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất; + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa. Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan b ộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì th ời hạn ki ểm tra có th ể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc. 2.7. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: 2.7.1. Trình tự thực hiện: a. Đối với người khai hải quan: * Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu: - Giao hàng hóa và các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xu ất kh ẩu, nhập kh ẩu cho doanh nghiệp nhập khẩu; - Khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu tại chỗ sau khi nhận đ ược bản ch ụp Thông báo về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ và làm thủ tục xuất khẩu tại Chi c ục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu theo quy định. * Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: - Khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ điện tử và làm thủ tục hải quan theo quy định; b. Đối với cơ quan hải quan: * Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu: - Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử - Thông báo về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ cho c ơ quan thu ế qu ản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập tại chỗ biết để theo dõi và gửi cho doanh nghi ệp nh ập kh ẩu t ại chỗ 01 bản; - Lưu các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả lại các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình; - Thông báo cho Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu về tờ khai đã hoàn thành th ủ tục qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (nếu hệ thống đáp ứng). * Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu: - Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử - Lưu các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả lại các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình; - Hàng xuất khẩu tại chỗ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. 2.7.2. Cách thức thực hiện: Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đ ổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan th ực hi ện thông qua H ệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
  15. Trường hợp hàng hóa được phân vào luồng vàng hoặc luồng đ ỏ: th ực hi ện theo phương thức thủ công. 2.7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: - Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: + Tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu tại chỗ in: 02 bản chính; + Thông báo về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ: 01 bản chụp của doanh nghiệp nhập khẩu; + Hợp đồng mua bán hàng hóa có chỉ định giao hàng tại Vi ệt Nam , h ợp đ ồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Vi ệt Nam, h ợp đ ồng thuê, m ượn: 01 bản chụp; + Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đ ơn - B/L). - Đối với doanh nghiệp nhập khẩu + Tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu tại chỗ: 02 bản chính; + Hợp đồng mua bán hàng hóa có chỉ định giao hàng tại Vi ệt Nam, h ợp đ ồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Vi ệt Nam, h ợp đ ồng thuê, m ượn: 01 bản chụp; + Các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đ ơn - B/L), b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.7.4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ng ười khai h ải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Kho ản 1, Điều 19 Luật Hải quan) - Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương ti ện v ận tải (tính t ừ th ời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan): + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nh ập kh ẩu áp d ụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất; + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa. Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn b ộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì th ời hạn ki ểm tra có th ể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc. 2.8. Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại: 2.8.1. Trình tự thực hiện: a. Thủ tục nhập khẩu hàng bị trả lại: * Đối với người khai hải quan: Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện: Bước 1. Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí, đ ịnh dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai. - Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõ n ội dung ủy quyền; - Hàng hóa nhập khẩu theo các loại hình khác nhau ho ặc theo m ột lo ại hình nh ưng có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tương ứng, ngo ại tr ừ các tr ường h ợp theo quy định
  16. - Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng/đơn hàng - Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy định hoặc hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thì khi khai thuế suất người khai hải quan ph ải khai c ả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm hoặc thuế suất ưu đãi đặc bi ệt theo quy định nào; - Đối với hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, ho ặc thuộc diện quản lý chuyên ngành hoặc được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc được miễn, giảm thuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp thì khi khai hải quan người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin liên quan đến các nội dung nêu trên theo đúng các tiêu chí và đ ịnh dạng quy đ ịnh t ại m ẫu T ờ khai hải quan điện tử thuộc Phụ lục I Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012. Bước 2. Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan Bước 3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hi ện theo quy định Bước 4. Người khai hải quan được phép chậm nộp bản chính một số chứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm n ộp trên t ờ khai hải quan đi ện t ử.Trong trường hợp pháp luật không quy định cụ thể thì thời hạn đ ược phép ch ậm n ộp là không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử. Bước 5. Thẩm quyền cho chậm nộp chứng từ: Chi c ục trưởng Chi cục Hải quan n ơi đăng ký tờ khai hải quan điện tử quyết định cho phép chậm nộp chứng từ. * Đối với cơ quan hải quan: Bước 1. Kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan điện tử. Bước 2. Trường hợp không chấp nhận, cơ quan hải quan gửi “Thông báo từ ch ối t ờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do. Bước 3. Đối với tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận, cơ quan hải quan c ấp s ố tờ khai hải quan điện tử và thực hiện các công việc theo quy định b. Thủ tục tái xuất: * Đối với người khai hải quan: Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện: Bước 1. Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai h ải quan đi ện tử - Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõ n ội dung ủy quyền; - Hàng hóa nhập khẩu theo các loại hình khác nhau ho ặc theo m ột lo ại hình nh ưng có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tương ứng, ngo ại tr ừ các tr ường h ợp sau đây: - Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng/đơn hàng - Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy định hoặc hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thì khi khai thuế suất người khai hải quan ph ải khai c ả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm hoặc thuế suất ưu đãi đặc bi ệt theo quy định nào; - Đối với hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, ho ặc thuộc diện quản lý chuyên ngành hoặc được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc được miễn, giảm thuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp thì phải khai đầy đủ các thông tin liên quan đến các nội dung nêu trên theo đúng các tiêu chí và định dạng quy định tại mẫu Tờ khai hải quan đi ện tử thuộc Ph ụ lục I Thông t ư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012. Bước 2. Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan Bước 3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hi ện theo quy định Bước 4. Người khai hải quan được phép chậm, nộp bản chính một số chứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo
  17. quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp trên tờ khai h ải quan đi ện t ử. Trong trường hợp pháp luật không quy định cụ thể thì thời hạn đ ược phép ch ậm n ộp là không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử. Bước 5. Thẩm quyền cho chậm nộp chứng từ: Chi c ục trưởng Chi cục Hải quan n ơi đăng ký tờ khai hải quan điện tử quyết định cho phép chậm nộp chứng từ. * Đối với cơ quan hải quan: Bước 1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan điện tử. Bước 2. Trường hợp không chấp nhận, cơ quan hải quan gửi “Thông báo từ ch ối t ờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do. Bước 3. Đối với tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận, cơ quan hải quan c ấp s ố tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo các hình thức Ngoài ra quy định thêm: Nếu hàng tái chế không tái xu ất đ ược thì doanh nghi ệp ph ải có văn bản gửi Chi cục Hải quan làm thủ tục tái nhập gi ải trình rõ lý do không tái xu ất đ ược, trên cơ sở đó đề xuất Chi cục Hải quan làm thủ tục tái nhập xem xét, ch ấp nhận các hình thức xử lý như sau: - Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: + Làm thủ tục hải quan theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ để tiêu thụ nội địa, n ếu đáp ứng đủ điều kiện như đối với nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công quy đ ịnh t ại Ngh ị định số 12/2006/NĐ-CP; hoặc + Tiêu hủy, nếu bên thuê gia công đề nghị được tiêu hủy tại Vi ệt Nam và S ở Tài nguyên và Môi trường địa phương cho phép tiêu hủy tại Việt Nam. - Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuy ển tiêu th ụ n ội đ ịa như hàng tái nhập để tiêu thụ nội địa. 2.8.2. Cách thức thực hiện: Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đ ổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan th ực hi ện thông qua H ệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp hàng hóa được phân vào luồng vàng hoặc luồng đ ỏ: th ực hi ện theo phương thức thủ công. 2.8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: * Thủ tục nhập khẩu hàng trả lại: 1) Văn bản đề nghị tái nhập hàng hóa, nêu rõ hàng hóa thuộc t ờ khai xu ất kh ẩu nào, đã được cơ quan Hải quan xét hoàn thuế, không thu thuế và đã kê khai khấu tr ừ thu ế GTGT đầu vào với cơ quan thuế chưa? đồng thời nêu rõ lý do tái nhập: nộp 01 bản chính; 2) Tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu, bản kê chi ti ết hàng hóa, vận t ải đ ơn: nh ư đ ối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán; 3) Tờ khai hải quan xuất khẩu trước đây: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính; 4) Văn bản của bên nước ngoài (bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp d ữ li ệu) thông báo hàng bị trả lại (nếu có): nộp 01 bản chụp. * Thủ tục tái xuất hàng hóa 1) Tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu in (trên tờ khai phải th ể hiện thông tin tham chiếu đến tờ khai tạm nhập khẩu trước đó): nộp 02 bản chính; 2) Tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu in trước đây: nộp 01 bản chụp. 3) Nếu hàng tái chế không tái xuất được thì doanh nghiệp phải có văn bản gửi Chi cục Hải quan làm thủ tục tái nhập giải trình rõ lý do không tái xuất được. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
  18. 2.8.4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ng ười khai h ải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Kho ản 1, Điều 19 Luật Hải quan) - Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương ti ện v ận tải (tính t ừ th ời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan): + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nh ập kh ẩu áp d ụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất; + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa. Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn b ộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì th ời hạn ki ểm tra có th ể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc. 2.9. Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả: 2.9.1. Trình tự thực hiện: a. Đối với người khai hải quan: Bước 1. Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tử: - Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõ nội dung ủy quyền; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau hoặc theo một loại hình nhưng có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tương ứng, ngoại trừ các trường hợp sau đây: - Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng/đơn hàng - Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy định hoặc hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thì khi khai thuế suất người khai hải quan phải khai cả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định nào; Bước 2. Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan Bước 3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hiện theo các trường hợp theo quy định b. Đối với cơ quan hải quan: Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của cơ quan Hải quan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp không chấp nhận tờ khai hải quan điện tử gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện các công việc cần thiết để làm tiếp thủ tục hải quan. Trường hợp chấp nhận tờ khai hải quan điện tử cơ quan Hải quan cấp số tờ khai hải quan điện tử yêu cầu: Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hóa để kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hóa (gọi tắt là “luồng đỏ”). Việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 196/2012/TT-BTC. 2.9.2. Cách thức thực hiện: Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Kiểm tra hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa: thực hiện thủ công.
  19. 2.9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: Văn bản giải trình của doanh nghiệp về việc xuất trả hàng; - Tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu in : nộp 02 bản chính; - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu in trước đây: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính; - Văn bản chấp thuận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài: nộp 01 bản chính hoặc bản chụp; hợp đồng bán hàng cho nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (nếu hàng tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan): nộp 01 bản chụp. b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 2.9.4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan) - Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo (quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan): + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất; + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa. Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc. 2.10. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: 2.10.1. Khái niệm: a. Hàng hóa xuất khẩu: Hàng hóa xuất khẩu chuyển c ửa khẩu là hàng hóa xu ất kh ẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát của hải quan, được vận chuyển từ đ ịa đi ểm làm th ủ t ục h ải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa đến cửa khẩu xuất. b. Hàng hóa nhập khẩu: Định nghĩa ngược lại như trên, hàng hóa nhập kh ẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa nhập khẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, đ ược v ận chuy ển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài c ửa kh ẩu, đ ịa đi ểm ki ểm tra hàng hóa ở nội địa. 2.10.2. Các loại hàng hóa nhập khẩu được chuyển cửa khẩu: Hàng hóa nhập khẩu được chuyển cửa khẩu gồm: - Máy móc, thiết bị nhập khẩu để xây dựng công trình đ ược chuyển t ừ c ửa kh ẩu v ề kho công trình - Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng sản xuất được chuyển từ c ửa kh ẩu v ề đ ịa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu hoặc nhà máy, xí nghiệp nơi sản xuất - Hàng hóa nhập khẩu của nhiều chủ hàng có chung m ột vận tải đ ơn đ ược chuy ển từ cửa khẩu về trạm thu gom hàng lẻ ở nội địa - Hàng hóa tạm nhập để dự hội chợ, triển lãm được chuyển từ cửa khẩu nh ập v ề địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm. - Nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để phục vụ sản xuất, gia công của doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp nhận gia công nước ngoài và nguyên li ệu, vật t ư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan về Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghi ệp đăng ký làm th ủ t ục h ải quan.
  20. - Thiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động của chính doanh nghiệp n ếu đ ược đóng chung container với nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xu ất xu ất kh ẩu, đ ược chuyển cửa khẩu về Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghi ệp đăng ký làm thủ tục hải quan. - Hàng hóa nhập khẩu có vận đơn ghi cảng đích là cảng nội địa. - Hàng hóa nhập khẩu của DNCX ( Doanh nghiệp chế xuất) đ ược chuyển t ừ c ửa khẩu nhập, từ kho ngoai quan, từ DNCX khac về DNCX ̣ ́ - Hàng hóa khác theo quy định pháp luật. Lưu ý rằng chi cục Hải quan cửa khẩu sẽ thực hiện việc kiểm tra hàng hóa thực tế nếu thấy dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan hoặc theo đề nghị c ủa chi c ục Hải quan nơi đăng kí tờ khai hải quan điện tử. 2.10.3. Đăng ký, quyết định chuyển cửa khẩu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Nội dung đăng ký chuyển cửa khẩu cho hàng hóa xuất kh ẩu, nh ập kh ẩu đ ược th ực hiện khi khai tờ khai hải quan điện tử để xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Ngoài ra, quy ết định cho phép chuyển cửa khẩu hoặc không được thể hiện tại “Thông báo h ướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử” trên hệ thống và được thể hiện trên tờ khai hải quan điện tử in. 2.10.4. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa thì không phải niêm phong hải quan. Đối với hàng hóa xu ất kh ẩu, nh ập khẩu phải kiểm tra thực tế thì: - Hàng phải được chứa trong container, hoặc trong phương tiện vận tải đáp ứng đ ược yêu cầu niêm phong hải quan; - Các lô hàng nhỏ, lẻ nếu không chứa trong container ho ặc ch ứa trong ph ương ti ện vận tải không đáp ứng yêu cầu niêm phong thì thực hiện niêm phong từng kiện hàng. - Các lô hàng nhập khẩu nhỏ, lẻ thuộc các tờ khai nhập khẩu khác nhau nhưng cùng được đề nghị chuyển cửa khẩu về một địa điểm thì được vận chuyển chung trong một container/phương tiện vận tải nếu đáp ứng điều kiện: chủ hàng có văn bản đề nghị và container/phương tiện vận tải đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan. - Trường hợp hàng hóa chứa trong container, thùng, kiện ho ặc chứa trong ph ương ti ện vận tải không thể niêm phong hải quan thì làm thủ tục hải quan tại Chi c ục Hải quan c ửa khẩu hoặc hải quan cửa khẩu kiểm tra thực tế hàng hóa theo đề ngh ị c ủa Chi c ục H ải quan ngoài cửa khẩu. Cần lưu ý rằng người khai hải quan sử dụng tờ khai h ải quan đi ện t ử in đã đ ược c ơ quan Hải quan cho phép chuyển cửa khẩu để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đ ường. Người khai hải quan chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa, nguyên niêm phong hải quan, niêm phong hãng vận tải và đi đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian như đã đăng ký. Xuất trình và nộp bộ hồ sơ hải quan và hàng hóa chuyển c ửa kh ẩu t ại Chi c ục Hải quan nơi có hàng chuyển cửa khẩu đến để làm thủ tục theo quy định. 2.10.5. Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường thủy nội địa hay qua đường hàng không, hàng sắt, cũng như qua đường bộ, qua cảng chuyển tải,khu chuyển t ải, cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát. 2.11. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghi ệp được áp d ụng ch ế đ ộ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan: 2.11.1. Khái niệm: Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà n ước v ề hải quan (gọi tắt là doanh nghiệp ưu tiên) được thực hiện thủ tục hải quan đi ện t ử 24 gi ờ trong

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản