intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Sinh học khối 7 năm học 2013 - 2014

Chia sẻ: Ngô Mạnh Thắng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
79
lượt xem
10
download

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Sinh học khối 7 năm học 2013 - 2014

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Sinh học khối 7 năm học 2013 - 2014 của trường PTDTBTTHCS Sủng Thài giúp các bạn hình dung được cấu trúc đề thi cũng như cách thức làm bài thi môn Sinh học khối 7, từ đó giúp các bạn học và ôn thi một cách hiệu quả hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Sinh học khối 7 năm học 2013 - 2014

  1. TRƯỜNG PTDTBT THCS SỦNG THÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP  TRƯỜNG NĂM HỌC 2014 ­ 2015 MÔN SINH HỌC . KHỐI 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể giao đề)                MA TRẬN ĐỀ  Mức độ nhận thức Cộng Nội dung  Nhận biết Thông hiểu Vận dụng kiến thức TN TL TN TL TN TL 1. Ngành  Nêu được đặc điểm chung  động vật  của ĐVNS nguyên sinh Hiểu được sự khác nhau  05 tiết  của san hô và thủy tức 1 câu Số câu: 1 2  Số câu: 1 Số điểm: 2 điểm Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20% 100 Tỉ lệ 20%:  % 2. Ngành ruột  Biết được sinh sản  khoang  mọc trồi  thủy tức 03 tiết  Số câu: 1 Số câu: 1 1 câu Số  Số điểm: 0,5 100%  =   điểm:0,5 Tỉ lệ: 5% 0,5  điểm Tỉ lệ: 5% 3. Các ngành  Nêu được cách mổ  giun giun đất Trình bày vòng đời  07 tiết  ­ Sưu tầm các câu  của giun đũa. Cách  tục ngữ, nói về vai  phòng tránh trò của giun đất  đối với sản xuất  nông nghiệp Số câu: 2 Số câu: 2 Số điểm: 4,5 1 câu 1 câu Số điểm:  Tỉ lệ: 45 % 2,5 điểm  2  điểm 4,5  55,6 % 44,4 % Tỉ lệ: 45  % Hiểu được đặc  ­ Nêu được đặc điểm  điểm của một số  cấu tạo ngoài của  4. Ngành thân  đại diện ngành thân  nhện mềm. Ngành  mềm ­ Hiểu được đăc điểm  chân khớp Vận dụng giải  sinh trưởng của tôm 12 tiết thích một số đặc  * Giải thích được hệ  điểm của ngành  tuần hoàn ở sâu bọ  thân mềm đơn giản  Số câu: 2 1 câu 1 câu Số câu:  2 Số điểm: 3 1,5 điểm 1,5 điểm Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30% 50 % 50% Tỉ lệ 30%: 
  2. Tổng số điểm  Số câu: 3 Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 6 các mức độ  Số điểm: 4 Số điểm: 4 Số điểm: 2 Số điểm:  nhận thức 40% 40% 20% 10 100% TRƯỜNG PTDTBT THCS SỦNG THÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP  TRƯỜNG NĂM HỌC 2014 ­ 2015 MÔN SINH HỌC . KHỐI 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể giao đề) ĐỀ BÀI I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Câu1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (..........). (0,5 điểm) Khi có đầy đủ thức ăn Thủy tức thường sinh sảo vô tính bằng cách  …………… Chồi con khi tự kiếm được thức ăn, ………………….. cơ thể  mẹ để sống độc lập. Câu2.  Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất. (1,5  điểm)   1. Vỏ ốc sên có cấu tạo phức tạp, thích nghi với lối sống:   A. Bò nhanh.                                                      C. Bò chậm chạp.   B. Bò tốc độ trung bình.                                     D. Nhiều chân.   2. Vỏ trai sông thường gồm mấy lớp?   A. Một lớp.                                                         C. Ba lớp.   B. Hai lớp.                                                          D. Bốn lớp.   3. Mặt ngoài áo trai có tác dụng gì?   A. Sinh ra khoang áo.                                       C. Sinh ra lớp vỏ đá vôi.   B. Sinh ra lớp sừng.                                           D. Sinh ra lớp xà cừ.   4. Bạch tuộc thường có: A. 7 tua, mai lưng tiêu giảm.                    C. 9 tua, mai lưng tiêu giảm.  B.  8 tua, mai lưng tiêu giảm.                   D. Không có tua, mai lưng tiêu   giảm.                              5. Mực bắt mồi bằng:   A. Tua ngắn.                                   C. Tua ngắn và tua dài.   B. Tua dài.                                                          D. Giác bám.   6. Ý nghĩa thực tiễn của nghành thân mền:    A. Làm thực phẩm cho con người, làm đồ trang sức, có giá trị xuất khẩu.           B. Làm thức ăn cho động vật khác, làm vật trang trí.   C. Có giá trị về mặt địa chất.   D. cả A, B và C đều đúng. II. TỰ LUẬN  (8,0 điểm)  Câu 1: (2 điểm).  Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh? Sự khác  nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?   
  3.  Câu 2: (1,5 điểm). a. Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện?  b. Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần? c. Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát  triển? Câu 3: ( 2,5 điểm)Trình bày vòng đời của giun đũa ? Cách phòng tránh bệnh  giun đũa kí sinh ở người ?  Câu 4: (2 điểm). Để mổ được giun đất ta phải  tiến hành thao tác nhu thế  nào?  Sưu tầm các câu tục ngữ, câu ví nói về vai trò của giun đất đối với sản xuất  nông nghiêp ?                                                    ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM I­ TRẮC NGHIỆM:      Câu1. Mỗi  ý đúng được 0, 25 điểm. Khi có đầy đủ  thức ăn Thủy tức thường sinh sảo vô tính bằng cách   mọc  chồi. Chồi con khi tự kiếm được thức ăn, tách khỏi cơ thể mẹ để sống độc  lập. Câu2.  Mỗi  câu đúng được 0, 25 điểm. C©u 1 2 3 4 5 6 §/¸n C C C B B D   II­ TỰ LUẬN:  Câu Nội dung Điể m * Đặc điểm chung: 1 đ ­ Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào. 0.25 ­ Phần lớn dị dưỡng. 0.25 ­ Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu  0.25 giảm. 0.25 ­ Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi. 1 * Sự khác nhau: 1 đ San hô Thủy tức Cơ thể con được hình  Cơ thể con tách khỏi cơ  thành không tách rời mà  thể mẹ sống độc lập. 0.5  dính với cơ thể mẹ tạo  đ thành tập đoàn san hô. 0.5  đ 2 a. Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện: Cơ thể nhện gồm: phần đầu – ngực và phần bụng. 0,5 ­ Phần đầu – ngực:
  4. + Đôi kìm có tuyến độc + Đôi chân xúc giác + 4 đôi chân bò ­ Phần bụng: + Phía trước là đôi khe thở + Ở giữa là một lỗ sinh dục + Phía sau là các núm tuyến tơ b. Ấu trùng phải lột xác nhiều lần vì lớp vỏ cứng rắn bao bọc  0.5 không lớn theo cơ thể được. c. Ở sâu bọ việc cung cấp oxi cho các tế bào do hệ thống ống  khí đảm nhiệm. Vì thế hệ tuần hoàn trở nên đơn giản, chỉ  0,5 đẩy máu đem chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. Trình bày vòng đời của giun đũa. ­Trứng giun theo phân ra ngoài, gặp đất ẩm và thoáng khí,  phát triển thành dạng ấu trùng trong trứng. Người ăn phải  trứng giun ( qua rau sống,quả tươi...đến ruột non,ấu trùng  chui ra, vào máu, đi qua gan, tim, phổi rồi về lại ruột non lần  3  thứ 2 mới chính thức kí sinh ở đấy. 2,5 ­ Để phòng tránh bệnh giun đũa phải giữ vệ sinh ăn uống,  không để đất cát dính vào đầu móng tay, không cho ruồi  nhặng đậu vào thức ăn và không dùng phân bắc tưới bón cây. ­ Tẩy giun định kì 6 tháng / lần. Bước 1: Đặt giun nằm sấp giữa khay mổ. Cố định đầu và  đuôi bằng 2 đinh ghim. 0,25 Bước 2: Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt một đường dọc chính  giữa lưng về phía đuôi. 0,25 Bước 3: Đổ nước ngập cơ thể giun. Dùng kẹp phanh thành  cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể. 0,25 Bước 4: Phanh thành cơ thể đến đâu, cắm ghim tới đó. Dùng  4 kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu. 0,25 * Sưu tầm các câu tục ngữ, câu ví nói về vai trò của giun đất  đối với sản xuất nông nghiệp. ­ Giun đất là động vật có ích. Giun đất xáo trộn và đưa thảm  1  mục vào đất. Đác uyn nhận xét:” Trước khi con người phát  minh ra lưỡi cày, Giun đất đã cày đất và mãi mãi sẽ cày đất”.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản