intTypePromotion=1

Đề thi & đáp án lý thuyết Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2012 (Mã đề LT2)

Chia sẻ: Chien Chien | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
114
lượt xem
19
download

Đề thi & đáp án lý thuyết Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2012 (Mã đề LT2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi lý thuyết Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2012 (Mã đề LT2) sau đây có nội dung đề thi gồm 4 câu hỏi với hình thức thi viết và thời gian làm bài trong vòng 180 phút. Ngoài ra, tài liệu này còn kèm theo đáp án giúp bạn có thể dễ dàng kiểm tra so sánh kết quả được chính xác hơn. Mời các bạn cùng tham khảo và thử sức mình với đề thi nghề này nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi & đáp án lý thuyết Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2012 (Mã đề LT2)

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009 – 2012) NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: QTDNVVN - LT 02 Hình thức thi: Viết Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề thi) ĐỀ BÀI Câu 1 : (2 điểm) Trình bày khái niệm và giải thích công thức tính lãi đơn và lãi kép? Tính bài tập: Ông A còn 10 năm nữa về hưu, ông dự tính khi về hưu sẽ có một khoản tiền để giải quyết nhu cầu chi tiêu của gia đình bằng cách: ngay từ bây giờ, mỗi năm 1 lần ông gửi đều đặn 1 khoản tiền 10 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 10%/năm theo phương thức lãi nhập gốc. Hãy tính tổng số tiền mà ông A có được khi bắt đầu nghỉ hưu? Biết các khoản tiền ông A gửi vào cuối mỗi năm. Câu 2: (2 điểm) Tại sao nói quản trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật? Tại sao DNTM cần quản trị chiến lược? Hãy nêu quy trình Quản trị theo chiến lược? Câu 3: (3 điểm) Doanh nghiệp có chính sách bán chịu như sau: Giá bán: 4500 đ/1 sản phẩm. Thanh toán ngay khi giao hàng: 10% Hết tháng thứ nhất trả: 20% Hết tháng thứ 2 trả: 30% Hết tháng thứ 3 trả nốt: 40% còn lại. Sản lượng bán chịu đạt: 1.700.000 sản phẩm/tháng , chi phí chung là 60%/DT. Nếu không bán chịu, sản lượng chỉ đạt: 1.500.000 sản phẩm/tháng và chi phí chung là 70%/DT. Chi phí quản lý bán chịu là 240 triệu, chi phí thu hồi nợ khác là 190 triệu. Lãi suất cho vay tại thời điểm là 1,15%/tháng. Yêu cầu: Tính lợi nhuận bán chịu (LNBC) thực tế doanh nghiệp thu được?
  2. Câu 4: (3 điểm) Các trường tự ra câu hỏi theo modul, môn học tự chọn ………….Ngày…….tháng……năm …… DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.)
  3. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2010 – 2012) NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: ĐA QTDNVVN - LT 02 Câu Nội dung Điểm 1 Trình bày khái niệm và giải thích công thức tính lãi đơn, lãi kép 2 *Trình bày khái niệm và giải thích công thức tính lãi đơn, lãi kép 1 a. Lãi đơn: - Là số tiền lãi được xác định dựa trên số vốn gốc (vốn đầu tư ban đầu) với 1 lãi suất nhất định - Đặc điểm: Chỉ có vốn sinh lời còn lãi không sinh lời - Áp dụng trong các nghiệp vụ tài chính ngắn hạn - Công thức tính lãi đơn: Fn = V0 (1 + i.n) Trong đó: Fn: Giá trị tương lai (Giá trị đơn) tại thời điểm cuối kỳ thứ n V0: Số vốn gốc (vốn đầu tư ban đầu) i: Lãi suất/kỳ (kỳ: Tháng, quí, 6 tháng, năm…) n: Số kỳ tính lãi b. Lãi kép: - Là số tiền lãi được xác định dựa trên cơ sở số tiền lãi của các thời kỳ trước đó được gộp vào vốn gốc để làm căn cứ tính tiền lãi cho các thời kỳ tiếp theo - Đặc điểm: Chẳng những vốn sinh ra lãi mà lãi cũng sinh ra lãi (lãi mẹ đẻ lãi con) - Áp dụng trong các nghiệp vụ tài chính dài hạn - Công thức tính lãi kép: FVn = V0 (1+i)n Trong đó: FVn : Giá trị kép nhận được tại thời điểm cuối kỳ thứ n V0, i, n như trên *Tính bài tập 1
  4. Đến khi về hưu số tiền ông A nhận được là: (1  10%)10  1 FV = 10 * (Tra bảng tài chính số 3) = 10* 15,934 = 10% 159,374 trđ 2 Tại sao nói quản trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật? Tại 2 sao DNTM cần quản trị chiến lược? Quy trình QT theo chiến lược? QTDN là một môn khoa học vì có đối tượng nghiên cứu có 0,5 nội dung nguyên tắc cụ thể riêng biệt. Các nội dung, nguyên tắc này thường xuyên được bổ sung hoàn thiện. QTDNTM là khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với con người phát sinh trong hoạt động thương mại như các quan hệ giữa DN với khách hàng, những người cung ứng, các nhà trung gian và quan hệ công chúng. Mối quan hệ giữa DN với các cơ quan quản lí nhà nước trung ương và địa phương. Ngoài ra nó còn là một khoa học liên ngành bởi nó sử dụng nhiều thành tựu nhiều tri thức của của các bộ môn khoa học khác như Triết học, KTCT học, Toán học…… QT là một nghệ thuật. Tính nghệ thuật của quản trị xuất phát 0,5 từ bản chất của quản trị là quản trị con người với tâm lí , tình cảm khác nhau. Hoạt động quản trị không thể rập khuôn máy móc từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác. Khoa học về quản lý con người với các tình huống cụ thể, không phải ai cũng biết vận dụng thích hợp trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình. Sự thành công trong quản trị không chỉ phụ thuộc vào tri thức, kinh nghiệm, tài năng kinh doanh của người quản lý mà đôi khi có cả vận may trong hoạt động kinh doanh. DNTM cần quản trị chiến lược vì: quản trị kinh doanh theo chiến lược là cách quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường dựa trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ, toàn diện các yếu tố của môi trường kinh doanh, tôn trọng các quy luật kinh tế kahchs quan; gắn bó chặt chẽ giữa các yếu tố của môi trường kinh doanh với tiềm năng của doanh; giữa thời cơ kinh doanh với các biến pháp tận dụng thời cơ, coi trọng vai trò hoạch định của lãnh đạo cấp cao và phối hợp nỗ lực của các bộ phận trong doanh nghiệp. - Qui trình quản trị theo chiến lược : + Xây dựng chiến lược kinh doanh 1 + Thực hiện chiến lược kinh doanh + Đánh giá và điều chỉnh chiến lược. 3 Bài tập 3 * Tính thu nhập bán chịu (TNBC): 1 Doanh thu bán chịu: DTBC = 1.700.000 x 4.500 = 7650.000.000 = 7,65 tỷ
  5. Doanh thu trường hợp không bán chịu: = 1.500.000 x 4.500 = 6.750.000.000 = 6,75 tỷ TNBC = (7,65 – 7,65 x 60%) – (6,75 – 6,75 x 70%) = 1.035 tỷ * Tính các chi phí: 1 - Thanh toán ngay khi giao hàng 10% Trong tháng thứ nhất còn nợ: 7,65 x 90% = 6,885 tỷ Chi phí cơ hội (CFK1): 6,885 x 1,15% = 0,0079177 tỷ - Hết tháng thứ nhất trả 20% Trong tháng thứ 2 còn nợ: 7,65 x 70% = 5,355 tỷ Chi phí cơ hội (CFK2): 5.355 x 1,15% = 0,061583 tỷ - Hết tháng thứ 2 trả 30% Trong tháng thứ 3 còn nợ: 7,65 x 40% = 3,06 tỷ Chi phí cơ hội (CFK3): 3,06 x 1,15% = 0,03519 tỷ - Chi phí quản lý do bán chịu + chi phí thu hồi nợ khác: 0,24 + 0,19 = 0,43 tỷ Chi phí cơ hội đối với 2 khoản chi phí trên trong 3 tháng là: 0,43 x 1,15% x 3 = 0,014835 tỷ Chi phí cơ hội đối với chênh lệch về chi phí chung trong trường hợp bán chịu so với không bán chịu là: (7,65 x 60% – 6,75 x 70%) x 1,15% x 3 = - 0,004658 tỷ * Tính LNBC thực tế: 1 LNBC thực tế = TNBC – tổng chi phí bán chịu = 1,035 – (0,43 + 0,079177 + 0,061583 + 0,03519 + 0,014835 + (- 0,004658) = 0,418873 tỷ = 418.873.000 đồng 4 Tự chọn, do trường biên soạn 3 Cộng 10 …………..,ngày…….tháng……năm ……
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2