intTypePromotion=1

Đề thi HK 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2017-2018 - THPT Lương Ngọc Quyến - Mã đề 002

Chia sẻ: Thị Hằng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
43
lượt xem
0
download

Đề thi HK 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2017-2018 - THPT Lương Ngọc Quyến - Mã đề 002

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo Đề thi HK 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2017-2018 - THPT Lương Ngọc Quyến - Mã đề 002 sau đây để biết được cấu trúc đề thi cũng như những dạng bài chính được đưa ra trong đề thi. Từ đó, giúp các bạn có kế hoạch học tập và ôn thi hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HK 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2017-2018 - THPT Lương Ngọc Quyến - Mã đề 002

  1. SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017­ 2018 TRƯỜNG THPT  Môn:   HOÁ HỌC­ LỚP 11 LƯƠNG NGỌC QUYẾN Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề     Mã đề 002  Họ và tên học sinh:…………......……………SBD: ………….......  Phòng:  ……… Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; O = 16; C= 12; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl =  35,5;  N = 14; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65. Chú ý: Học sinh GHI MàĐỀ  kẻ bảng sau vào giấy kiểm tra, chọn một đáp án đúng và trả lời phần  trắc nghiệm theo mẫu: I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  (6 ĐIỂM, từ câu 1­ 18) Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án Câu 1: Xét các loại phản ứng sau : (1) cộng  (2) thế (3) cháy (4) trùng hợp. Loại phản ứng  chỉ xảy ra  với etilen mà không xảy ra với metan là: A. (1)  và (4). B. (2) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (2). Câu 2: Cho đất đèn chứa 80% CaC2 tác dụng với nước thu được 17,92 lít axetilen (đktc). Khối lượng  đất đèn đã dùng là: A. 60,325 g. B. 51,2g. C. 64g. D. 32g. Câu 3: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức X bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5,6 gam  hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. X có công thức là: A. C3H5OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH D. CH3OH. Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí  X (đktc) gồm 1 ankan X và 1 anken Y  thu được 11,2   lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là: A. C2H6 và C2H4. B. CH4 và C3H6 C. CH4 và C2H4. D. C2H6 và C3H6. Câu 5: Một hỗn hợp X gồm hai anken hiđrat hóa (cộng nước, xúc tác thích hợp) cho hỗn hợp Y chỉ  gồm hai ancol .X gồm 2 anken nào sau đây ? A. Etilen và but­1­en. B. Propilen và but­2­en. C. Etilen và propilen. D. Etilen và but ­2­en. Câu 6: Cho các chất có công thức cấu tạo :   CH3 OH OH CH2 OH                                                                                     (1)                                             (2)                                     (3)         Chất nào không thuộc loại phenol? A. (3) B. (1) . C. (1) và (3). D. (2). Câu 7: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H 2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một   thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ  khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư,   sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là? A. 24 gam. B. 0 gam. C. 8 gam. D. 16 gam. Câu 8: Thuốc thử để phân biệt  etanol và phenol là: A. Cu(OH)2. B. Dung dịch brom. C. Quỳ tím D. Dung dịch  KMnO4 Câu 9: Phản ứng đặc trưng của ankan là: A. Phản ứng cháy. B. Phản ứng tách. C. Phản ứng thế. D. Phản ứng cộng.                                                Trang 1/2 ­ Mã đề thi 002
  2. Câu 10:  Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu   được  số mol H2O > số mol CO2 thì công thức phân tử tương đương của dãy là: A. CnH2n­2 , n ≥ 2 hoặc  CnH2n, n ≥ 2. B. CnH2n­2, n≥ 2. C. CnH2n+2, n ≥1. D. CnH2n, n ≥ 2. Câu 11: Gần đây, rất nhiều trường hợp tử  vong do uống phải rượu giả  được pha chế  từ  cồn công   nghiệp. Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là metanol (CH 3OH). Tên gọi  khác của metanol là: A. ancol etylic. B. etanol. C. phenol. D. ancol metylic. Câu 12: Chất nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2 ? A. Phenol. B. Etilen glicol. C. Etanol. D. Toluen Câu 13: Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu brom: A. etilen. B. metylpropan. C. Cacbonđioxit. D. butan. Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH 4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được  11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp X là: A. 3,36. B. 5,60. C. 2,24. D. 4,48. Câu 15: Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1400C thì sẽ tạo ra sản phẩm là: A. C2H5O C2H5. B. C2H4. C. CH3CHO. D. CH3COOH. Câu 16: Chất nào tác dụng được với AgNO3/NH3 tạo thành kết tủa? A. etilen . B. etan. C. axetilen. D. but – 2 – in . Câu 17: Polietilen (PE) được điều chế từ monome nào sau đây? A. Vinyl clorua. B. Butan. C. Propilen. D. Etilen. Câu 18: Phenol lỏng và ancol etylic đều phản ứng được với chất nào sau đây ? A. dung dịch Br2 B. kim loại Na. C. dung dịch NaOH D. dung dịch Na2CO3 ­II/  TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)­­­­­­­­­­­ Câu 1: (2,0 điểm) Viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) theo sơ đồ sau:  1 2 3 CH4 C2H2 C2H4 C2H5OH 4 PE (polietilen) Câu 2: (2,0 điểm) Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong  dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. a. Xác định công thức phân tử của 2 ancol và tính % khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp ban đầu. b. Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C. Tính khối lượng hỗn hợp ete tạo thành (Giả sử hiệu suất  100%). ­­­­­­­­­­­ HẾT ­­­­­­­­­­ Học sinh không được dùng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.                                                Trang 2/2 ­ Mã đề thi 002
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2