intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 8 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Núi Thành

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:20

2
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để giúp các bạn học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học, biết cấu trúc ra đề thi như thế nào và xem bản thân mình mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành đề thi này. Mời các bạn cùng tham khảo "Đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 8 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Núi Thành" dưới đây để có thêm tài liệu ôn thi. Chúc các bạn thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 8 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Chu Văn An, Núi Thành

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 -THỜI GIAN: 60 PHÚT I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5.0 ĐIỂM) STT NỘI DUNG ĐƠN VỊ MỨC ĐỘ TỔNG TỔNG ĐIỂM KIẾN THỨC KIẾN THỨC NHẬN THỨC SỐ CÂU HỎI % NHẬN BIẾT THÔNG VẬN TNKQ TL HIỂU DỤNG 1 VIỆT 1. Phong 1TN NAM TỪ 2TL 2.83 trào Tây ĐẦU THẾ 4TN 2TL Sơn KỈ XVI 28.3% 2. Tình ĐẾN THẾ 3TN hình kinh KỈ XVIII tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII 2 CHÂU ÂU 1. Sự hình 2TN 1TL 2.17 VÀ NƯỚC thành của 2TN 1TL 21.7% MĨ TỪ CUỐI chủ nghĩa THẾ KỈ đế quốc ở XVIII ĐẾN các nước ĐẦU THẾ KỈ Âu – Mỹ XX (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) 6TN 1TL 3 9 Tổng số câu/ loại câu *HSKT: T đạt 4 câu L TN (5.0 điểm) Tỉ lệ 20% 15% 3 50% 0 %
  2. II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5.0 ĐIỂM) MỨC TỔNG ĐỘ TỔNG ĐIỂM SỐ CÂU NHẬN % HỎI THỨC NỘI ĐƠN VỊ DUNG STT KIẾN KIẾN NHẬN THÔNG VẬN THỨC THỨC BIẾT HIỂU DỤNG TNKQ TL
  3. 1 - Đặc điểm chung của địa hình - Các khu 2 2 1.75 vực địa 17.5% hình. Đặc điểm cơ bản 1 1 của từng khu vực địa hình ĐẶC ĐIỂM - Ảnh hưởng ĐỊA HÌNH của địa hình VÀ KHOÁNG đối với sự SẢN VIỆT phân hoá tự NAM nhiên và khai thác kinh tế - Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam. Các loại khoáng sản chủ yếu
  4. 2 - Khí hậu 3 1/2 3 ½ 3.25 nhiệt đới ẩm 32.5% gió mùa, phân hoá đa dạng - Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt Nam 1/2 1/2 - Đặc điểm ĐẶC ĐIỂM sông ngòi. KHÍ HẬU Chế độ nước sông của VÀ THUỶ một số hệ VĂN VIỆT thống sông NAM lớn - Hồ, đầm và nước ngầm - Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta
  5. Số câu/ loại 5 câu TN 1/2 TL 5 TN 2 7 câu *HSKT: đạt 3 câu TN TL (5.0 điểm) Tỉ lệ 20% 15% 20% 30 50% %
  6. Tổng câu 11TN 1+1/2TL 11TN 5TL 11TN % Tổng 40% 30% 40% 60 + điểm % 5TL 100%
  7. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 - THỜI GIAN: 60 PHÚT I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ Stt Nội dung Đơn vị Mức độ Số câu hỏi theo mức độ nhận biết kiến thức kiến thức kiến thức, Nhận biết Thông Vận dụng kĩ năng cần hiểu kiểm tra 1. Phong Nhận biết VIỆT trào Tây – Trình bày 1 NAM TỪ Sơn được một 1TN ĐẦU THẾ số nét chính (Câu 1) KỈ XVI về nguyên ĐẾN THẾ nhân bùng nổ của KỈ XVIII phong trào Tây Sơn. Thông hiểu - Mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn. – Nêu được 1TL nguyên (Câu 2) nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn. Vận dụng - Đánh giá được vai trò 1TL của Nguyễn (Câu 3) 2. Tình Huệ – 3TN hình Quang (Câu 2; kinh tế, Trung trong Câu 3; Câu văn hoá, phong trào 4) tôn giáo Tây Sơn. trong các - Liên hệ, thế kỉ rút ra được XVI – bài học về XVIII phong trào Tây Sơn với những vấn đề thực
  8. tiễn hiện nay. - Phân tích chiến thuật quân sự của Quang Trung. Nhận biết - Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI – XVIII. Thông hiểu - Mô tả được những nét chính về sự chuyển biến văn hoá và tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII. Nhận biết CHÂU ÂU 1. Sự hình - Nêu được 2 VÀ NƯỚC thành của những MĨ TỪ chủ nghĩa chuyển biến 2TN CUỐI đế quốc ở lớn về kinh (Câu 5; THẾ KỈ các nước tế, chính Câu 6) XVIII Âu – Mỹ sách đối ĐẾN ĐẦU (cuối thế kỉ nội, đối THẾ KỈ XIX – đầu ngoại của XX thế kỉ XX) các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ 1TL cuối thế kỉ (Câu 1) XIX đến đầu thế kỉ XX. Thông hiểu - Mô tả được những nét
  9. chính về quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc. Vận dụng - Phân tích đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. 6TN 1TL 2TL Số câu/ loại câu Tỉ lệ 20% 15% 15% II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ STT Nội dung Đơn vị Mức độ Số câu hỏi theo mức độ nhận biết kiến thức kiến thức kiến thức, kĩ năng cần kiểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng tra 1 ĐẶC ĐIỂM - Đặc điểm Nhận biết ĐỊA HÌNH chung của - Trình bày VÀ 2TN địa hình được đặc KHOÁNG (Câu 4; 5) SẢN VIỆT - Các khu điểm của NAM vực địa các khu vực hình. Đặc địa hình: điểm cơ bản địa hình đồi của từng núi; địa khu vực địa hình đồng hình bằng; địa 1TL - Ảnh hình bờ (Câu 5) hưởng của biển và địa hình đối thềm lục với sự phân địa. hoá tự Vận dụng nhiên và - Tìm được khai thác ví dụ chứng
  10. kinh tế minh ảnh - Đặc điểm hưởng của chung của sự phân hoá tài nguyên địa hình đối khoáng sản với sự phân Việt Nam. hoá lãnh Các loại thổ tự nhiên khoáng sản chủ yếu và khai thác kinh tế. 2 ĐẶC ĐIỂM - Khí hậu Nhận biết KHÍ HẬU nhiệt đới - Trình bày VÀ THUỶ ẩm gió được đặc VĂN VIỆT 3TN NAM mùa, phân điểm khí (Câu 1; 2; 3) hoá đa dạng hậu nhiệt - Tác động đới ẩm gió của biến đổi mùa của khí hậu đối Việt Nam. với khí hậu - Xác định và thuỷ văn được trên Việt Nam bản đồ lưu ½ TL - Đặc điểm vực của các (Câu 4a) sông ngòi. hệ thống Chế độ sông lớn. nước sông Thông hiểu của một số - Chứng hệ thống minh được ½ TL sông lớn (Câu 4b) sự phân hoá - Hồ, đầm đa dạng của và nước khí hậu Việt ngầm Nam: phân - Vai trò của hóa bắc tài nguyên nam, đông khí hậu và tây, phân tài nguyên hóa theo đai nước đối với sự phát cao. triển kinh tế Vận dụng – xã hội của - Phân tích nước ta được vai trò của khí hậu
  11. đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. Số câu/ loại câu 5 câu 1/2 1+1/2 TN TL TL Tỉ lệ 20% 15% 15% Tổng câu 11TN 1+ 3+ % Tổng điểm 40% 1/2 1/2 TL 30 30 % % UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN Môn: Lịch Sử và Địa Lí -Lớp 8 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ A A. TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm): I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (2.0 điểm): Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ năm 1771 do nguyên nhân nào sau đây? A. Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm. B. Yêu cầu khai phá vùng đất phía Nam.
  12. C. Mâu thuẫn giữa ba anh em Tây Sơn với Chúa Nguyễn. D. Mâu thuẫn giữa nhân dân và chính quyền Đàng Trong. Câu 2. Tình trạng nào diễn ra ngày càng phổ biến trong nông nghiệp Đàng Ngoài ở các thế kỉ XVI – XVIII? A. Hình thành tầng lớp địa chủ lớn. B. Ruộng công bị biến thành ruộng tư. C. Ruộng tư bị biến thành ruộng công. D. Nông dân được chia ruộng đất. Câu 3. Tình hình thủ công nghiệp trong nhân dân ở cả Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các thế kỉ XVI - XVIII A. phát triển mạnh mẽ hơn trước. B. chỉ phát triển nghề gốm. C. kém phát triển hơn trước. D. chỉ phát triển nghề dệt. Câu 4. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, tình hình thương nghiệp trong nước khởi sắc và phát triển, đặc biệt là sự xuất hiện của A. mạng lưới chợ. B. các đô thị lớn. C. làng nghề. D. quan xưởng. Câu 5. Đầu thế kỉ XX, nhiều công ty độc quyền ở Anh ra đời, đặc biệt trong lĩnh vực A. công nghiệp và tài chính. B. thương mại. C. nông nghiệp. D. ngân hàng. Câu 6. Ở Mỹ, nhiều công ty độc quyền khổng lồ ra đời trở thành những đế chế tài chính như A. “Vua dầu mỏ” Rốc-phe-lơ. B. “Vua ô tô” Pho. C. “Vua thép” Móoc-gân. D. Rốc-phe-lơ, Móoc-gân, Pho. II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (2.0 điểm) 1. Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài Câu 1. Nước ta có nhiệt độ trung bình năm (trừ miền núi) là bao nhiêu? A. Trên 18oC. B. Trên 20oC. C. Trên 22oC. D. Trên 24oC. Câu 2. Số giờ nắng nước ta mỗi năm nhận được A. từ 400 - 1000 giờ/năm. B. từ 400 - 2000 giờ/năm. C. từ 1400 - 3000 giờ/năm. D. từ 1400 - 3500 giờ/năm. Câu 3. Gió mùa, mùa đông hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây? A. Từ tháng 5 đến tháng 10. B. Từ tháng 6 đến tháng 11. C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. D. Từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Câu 4. Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu? A. 3 260 km. B. 3 265 km. C. 3 620 km. D. 3 625 km. 2. Chọn đáp án đúng/sai để nội dung phù hợp: Câu 5. Chọn đáp án đúng/sai trong các câu sau, khi nói về đặc điểm địa hình đồng bằng ở nước ta. a. Các đồng bằng ở Việt Nam đều là những châu thổ sông.
  13. b. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng duyên hải miền Trung có diện tích tương đương nhau. c. Trên bề mặt sông Hồng không có các ô trũng. d. Đồng bằng duyên hải Miền Trung có nguồn gốc từ phù sa sông và phù sa biển nên đất đai ít màu mỡ. B. TỰ LUẬN (6.0 điểm): Câu 1 (1.5 điểm). Mô tả những nét chính về quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX? Câu 2 (1.0 điểm). Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ – Quang Trung trong phong trào Tây Sơn và lịch sử dân tộc? Câu 3 (0.5 điểm). Có ý kiến cho rằng: “Quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỷ Dậu (1789) thể hiện thiên tài quân sự của vua Quang Trung”. Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Câu 4 (2.5 điểm). a (1.5 điểm). Chứng minh khí hậu nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam? b (1.0 điểm). Phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở thị xã Sa Pa (Lào Cai)? Câu 5 (0.5 điểm). Em hãy cho biết thế mạnh của địa hình bờ biển và thềm lục địa đối với sự phát triển các ngành kinh tế ở huyện Núi Thành? --------------HẾT----------- UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN Môn: Lịch Sử và Địa Lí -Lớp 8 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ B A. TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm):
  14. I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (2.0 điểm): Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Căn cứ ban đầu của nghĩa quân Tây Sơn nằm ở đâu? A. Tây Sơn thượng đạo. B. Quảng Nam. C. Bình Thuận. D. Tây Sơn hạ đạo. Câu 2. Tình hình nông nghiệp Đàng Trong có gì khác với nông nghiệp Đàng Ngoài trong các thế kỉ XVI – XVIII? A. Có bước phát triển rõ rệt. B. Nông dân bị bần cùng hoá. C. Sa sút nghiêm trọng. D. Địa chủ lớn chiếm ruộng đất. Câu 3. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, tình hình ngoại thương của nước ta phát triển mạnh, đặc biệt là sự hình thành của A. làng nghề. B. các đô thị. C. mạng lưới chợ. D. các quan xưởng. Câu 4. Cảng thị nào lớn nhất ở Đàng Trong trong các thế kỉ XVII - XVIII, nơi cập bến của nhiều thuyền buôn nước ngoài? A. Phố Hiến. B. Thanh Hà. C. Hội An. D. Gia Định. Câu 5. Đến những năm cuối thế kỉ XIX, nền công nghiệp của Đức vươn lên A. xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp. B. xuất khẩu tài chính và thương mại. C. đứng đầu thế giới và đứng thứ 2 Châu Âu. D. đứng đầu Châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mĩ). Câu 6. Các công ti độc quyền ra đời và dần chi phối nền kinh tế Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực A. công nghiệp và tài chính. B. thương mại. C. nông nghiệp. D. ngân hàng. II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (2.0 điểm): 1. Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Trung bình mỗi năm, nước ta nhận được cán cân bức xạ nhiệt A. từ 30 - 50 kcal/cm2/năm. B. từ 50 - 70 kcal/cm2/năm. C. từ 70 - 100 kcal/cm2/năm. D. từ 100 - 130 kcal/cm2/năm. Câu 2. Nước ta có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu? A. Từ 1000 - 1500mm. B. Từ 1500 - 2000mm. C. Từ 2000 - 2500mm. D. Từ 2500 - 3000mm. Câu 3. Gió mùa, mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây? A. Từ tháng 5 đến tháng 10. B. Từ tháng 6 đến tháng 11. C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. D. Từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Câu 4. Vùng biển và thềm lục địa ở khu vực nào của nước ta có địa hình sâu và
  15. hẹp? A. Bắc Bộ. B. Bắc Trung Bộ. C. Miền Trung. D. Nam Bộ. 2. Chọn đáp án đúng/sai để nội dung phù hợp: Câu 5. Chọn đáp án đúng/sai trong các câu sau, khi nói về đặc điểm địa hình đồng bằng nước ta. a. Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn nhất nước ta. b. Đồng bằng lớn nhất duyên hải miền trung là đồng bằng Thanh Hóa. c. Trên bề mặt sông Hồng không có các ô trũng. d. Đồng bằng sông Cửu Long được đặc trưng bởi các hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc. B. TỰ LUẬN (6.0 điểm): Câu 1 (1.5 điểm). Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn? Câu 2 (1.0 điểm). Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ – Quang Trung trong phong trào Tây Sơn và lịch sử dân tộc? Câu 3 (0.5 điểm). Có ý kiến cho rằng: “Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Mỹ là xứ sở của các ông vua công nghiệp”. Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Câu 4 (2.5 điểm). a (1.5 điểm). Chứng minh khí hậu nước ta có sự phân hóa theo chiều đông – tây? b (1.0 điểm). Phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở thành phố Nha Trang (Khánh Hòa)? Câu 5 (0.5 điểm). Em hãy cho biết thế mạnh của địa hình bờ biển và thềm lục địa đối với sự phát triển các ngành kinh tế ở huyện Núi Thành? ---------------HẾT-----------
  16. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 MÃ ĐỀ A A. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm) I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (2.0 điểm): (Mỗi câu đúng được 0,33 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 D C B C A D Đáp án *HSKT: đạt 4 câu TN (5.0 điểm) II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (2.0 điểm): (Mỗi đáp án đúng được 0.25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B C C A a. Sai c. Sai b. Đúng d. Đúng *HSKT: đạt 4 câu TN (5.0 điểm) B. TỰ LUẬN (6.0 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm - Khoảng 30 năm cuối của thế kỉ XIX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa 0.25 phát triển với tốc độ nhanh chóng. - Sự cạnh tranh gay gắt dẫn tới quá trình tập trung sản xuất và tư bản, dần hình thành các công ti độc quyền lớn, dưới các hình thức khác 0.5 nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca (ở Anh, Pháp, Đức); tơ-rớt (ở Mỹ),… Các công ti độc quyền đã lũng đoạn thị trường và nền kinh tế, chi phối 1 đời sống chính trị và xã hội ở mỗi nước. 0.25 (1.5 điểm) - Tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng đã có sự dung hợp, hình thành nên tư bản tài chính. 0.25 - Mặt khác, các nước tư bản phương Tây đều đẩy mạnh xâm lược, khai thác và bóc lột thuộc địa. 0.25 => Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã phát triển thành của chủ nghĩa đế quốc. 2 + Tham gia lãnh đạo phong trào Tây Sơn, lật đổ các chính quyền (1.0 điểm) Nguyễn, Trịnh, Lê; đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất đất nước. 0.25 + Chỉ huy các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm, Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. + Thiết lập vương triều mới (định đô ở Phú Xuân), ban hành nhiều 0.25 chính sách tiến bộ nhằm ổn định và phát triển đất nước. Trong thời gian ngắn ngủi (4 năm) kể từ khi lên ngôi hoàng đế sáng lập vương triều cho đến khi từ trần, công cuộc canh tân dựng nước cùng với những hoài bão lớn lao của vua Quang Trung tuy chưa được thực hiện 0.5 đầy đủ và chưa phát huy hết tác dụng nhưng đã cho thấy tầm vóc, tài
  17. năng và ý chí của ông. Đồng ý: Quyết định này được vua Quang Trung đưa ra trên cơ sở sự nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng những điểm mạnh, ý đồ tiến công và những sai lầm của quân Thanh. Cụ thể là: + Điểm mạnh của quân Thanh: có ưu thế hơn về lực lượng với 29 vạn quân (lực lượng hùng hậu hơn nghĩa quân Tây Sơn). 0. 5 + Ý đồ của quân Thanh: Sau khi chiếm được thành Thăng Long, Tôn Sĩ Nghị cho quân sĩ tạm nghỉ ngơi để ăn Tết Nguyên đán, dự định sau Tết, ngày mùng 6 tháng giêng sẽ tiếp tục tiến công. 3 + Điểm yếu của quân Thanh: Chiếm được thành Thăng Long tương đối (0.5 điểm) dễ dàng nên nảy sinh tâm lí chủ quan, khinh địch. Nghĩa quân đang trong thế phòng ngự tạm thời, binh lính nghỉ ngơi, không tập trung cho chiến tuyến. => Nắm bắt được cơ hội này nên vua Quang Trung đã mở cuộc tập kích chiến lược chớp nhoáng, tung toàn bộ lực lượng ra đánh vào lúc quân địch mất tập trung nhất. (Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa của mỗi ý). 4 a. Chứng minh khí hậu nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam: (2.5 điểm) - Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã trở ra: 0.25 + Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 20°C. 0.25 + Mùa đông lạnh, có 2 đến 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18oC, nửa đầu mùa 0.25 đông tương đối khô và nửa cuối mùa đông ẩm ướt. + Mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều. - Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào: + Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn 9°C; 0.5 + Khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. 0.25 b. Phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở thị xã Sa Pa (Lào Cai): + Sa Pa (Lào Cai): nằm ở độ cao khoảng 1 600 m so với mực nước biển, 0.5 có nhiệt độ trung bình năm là 15.5oC, có không khí trong lành, mát mẻ quanh năm thích hợp cho hoạt động nghỉ dưỡng. + Vào mùa đông, đôi khi có tuyết rơi và băng giá đã thu hút khách đến 0.5 du lịch, tham quan, trải nghiệm. 5 Thế mạnh của địa hình bờ biển và thềm lục địa trong việc phát triển các (0.5 điểm) ngành kinh tế ở huyện Núi Thành: - Đường bờ biển dài, có nhiều bãi biển đẹp thuận lợi cho phát triển du 0.25 lịch biển (biển Rạng, Tam Thanh), phát triển ngành giao thông vận tải đường biển, đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản,…. - Phía Nam có vũng, vịnh nước sâu thuận lợi cho xây dựng cảng biển. 0.25 (Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa của mỗi ý).
  18. - Ghi chú: Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa. Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 MÃ ĐỀ B A. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm) I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (2.0 điểm): (Mỗi câu đúng được 0,33 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B D C D A *HSKT: đạt 4 câu TN (5.0 điểm) II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (2.0 điểm): (Mỗi đáp án đúng được 0.25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp C B A C a. Đúng c. Sai án b. Đúng d. Đúng *HSKT: đạt 3 câu TN (5.0 điểm) B. TỰ LUẬN (6.0 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm Nguyên nhân thắng lợi: + Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột, tinh thần yêu nước, 0.25 đoàn kết và hi sinh cao cả của nhân dân ta. 0.25 + Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của vua Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân. 1 - Ý nghĩa lịch sử: 0.25 (1.5 điểm) + Đã lật đổ thành công chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn - Trịnh - Lê + Đã xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng cho việc thống 0.25 nhất quốc gia. + Giữ vững nền độc lập của Tổ quốc, đập tan tham vọng xâm lược 0.5 nước ta của nhà Thanh và quân Xiêm. 2 + Tham gia lãnh đạo phong trào Tây Sơn, lật đổ các chính quyền 0.25 (1.0 điểm) Nguyễn, Trịnh, Lê; đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất đất nước. + Chỉ huy các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm, Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. 0.25 + Thiết lập vương triều mới (định đô ở Phú Xuân), ban hành nhiều chính sách tiến bộ nhằm ổn định và phát triển đất nước. Trong thời gian ngắn ngủi (4 năm) kể từ khi lên ngôi hoàng đế sáng lập vương 0.5 triều cho đến khi từ trần, công cuộc canh tân dựng nước cùng với những hoài bão lớn lao của vua Quang Trung tuy chưa được thực
  19. hiện đầy đủ và chưa phát huy hết tác dụng nhưng đã cho thấy tầm vóc, tài năng và ý chí của ông. Đồng ý + Sự phát triển vượt bậc của công nghiệp Mỹ thời kỳ này được minh chứng qua sự xuất hiện của các "ông vua công nghiệp" như. Rockefeller (dầu mỏ), Mooc - gân (thép), Pho (ô tô),... Họ sở hữu những tập đoàn khổng lồ, kiểm soát một phần lớn nền kinh tế Mỹ, tạo 0. 5 ra sự giàu có chưa từng có. 3 + Sự giàu có và quyền lực của các "ông vua công nghiệp" này thể (0.5 điểm) hiện rõ nét qua việc họ kiểm soát các ngành công nghiệp then chốt, tạo ra hàng loạt công ty độc quyền, chi phối thị trường và tạo ra lợi nhuận khổng lồ. Sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng như thép, dầu mỏ đã thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác, góp phần đưa Mỹ trở thành cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới. (Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa của mỗi ý). a. Chứng minh khí hậu nước ta có sự phân hóa theo chiều đông – tây: - Khí hậu nước ta phân hoá theo chiều Đông - Tây giữa vùng biển và 0.5 đất liền, giữa vùng đồng bằng ở phía đông và vùng núi ở phía tây. + Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền. 0.25 + Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. 0.25 + Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của 0.5 4 gió mùa và hướng của các dãy núi. (2.5 điểm) b. Phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở thành phố Nha Trang (Khánh Hòa): - Nha Trang có khí hậu nhệt đới gió mùa, nóng quanh năm, nhiệt độ 0.5 không khí trung bình năm khoảng 27oC. - Điều kiện này thuận lợi cho các hoạt động du lịch biển (tắm biển, 0.5 ngắm san hô,…) diễn ra gần như quanh năm. 5 Thế mạnh của địa hình vùng biển và thềm lục địa trong việc phát (0.5 điểm) triển các ngành kinh tế ở huyện Núi Thành: - Đường bờ biển dài, có nhiều bãi biển đẹp thuận lợi cho phát triển du 0.25 lịch biển (biển Rạng, Tam Thanh), phát triển ngành giao thông vận tải đường biển, đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản,…. - Phía Nam có vũng, vịnh nước sâu thuận lợi cho xây dựng cảng biển. 0.25 (Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa của mỗi ý). - Ghi chú: Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa. Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó.
  20. ---------------HẾT-----------
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
13=>1