intTypePromotion=1

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Lộc Sơn 2

Chia sẻ: Yiyangqianxii Yiyangqianxii | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
6
lượt xem
1
download

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Lộc Sơn 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các em học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học, cũng như làm quen với cấu trúc ra đề thi và xem đánh giá năng lực bản thân qua việc hoàn thành đề thi. Mời các em cùng tham khảo Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Lộc Sơn 2 dưới đây để có thêm tài liệu ôn thi. Chúc các em thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Lộc Sơn 2

  1. TRƯỜNG TH LỘC SƠN 2 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và  MÔN: TIẾNG VIỆT  – LỚP 3 tên:..................................... NĂM HỌC 2019­2020 Lớp: 3/.... Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao   đề)    Điểm: Nhận xét của giáo viên: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ A.KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm ) (Thời gian: 35 phút) I/Đọc thành tiếng : (4 điểm )       Tổ chức cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn trong các bài tập đọc, học   thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17 (Sách Tiếng Việt lớp 3 – tập 1 ) và trả lời một  câu hỏi về nội dung đoạn đọc. II/Đọc hiểu : ( 6 điểm )       Học sinh đọc thầm bài và sau đó thực hiện theo yêu cầu.                                  Chú Rùa thông minh       Trong khu rừng nọ có một con Cáo rất đáng ghét. Một hôm,thấy Ếch đang  chơi đùa bên bờ sông, Cáo từ  trong bụi rậm chui ra, nó rón rén đi tới, định chộp   lấy  Ếch. Đúng lúc  ấy,Rùa tình cờ  đi qua ,trông thấy cảnh tượng như  vậy, Rùa   vội lao đến cắn một nhát thật mạnh vào đuôi Cáo. Cáo đau quá kêu lên.Ếch nghe   tiếng kêu, giật mình nhảy xuống sông lặn mất.        Mất mồi, Cáo tức giận, nhảy tới đòi ăn thịt Rùa. Rùa vội thụt đầu và chân   vào trong mai khiến Cáo chẳng làm được gì.Cáo dọa:” Tao sẽ quẳng mày lên cao  để mày rơi xuống vỡ tan xác!”.Rùa đáp:” May quá, tôi cũng đang muốn lên trời   du ngoạn đây !”. Nghe thế, Cáo vội nói:” Nếu thế,tao sẽ quẳng mày vào lửa cho  chết cháy!”. Rùa giả  bộ  vui mừng:” Tốt quá, cảm  ơn anh, tôi đang muốn được  sưởi lửa đây!”. Cáo bèn đổi ý, nó định quẳng Rùa xuống sông cho Rùa chết chìm.  Rùa vội mếu máo:” Ôi ,xin anh đừng làm thế, tôi sẽ chết mất!”.          Nghe Rùa van nài,Cáo khoái chí tóm lấy Rùa quẳng ngay xuống sông. Rùa   được ném xuống sông,bơi đến gặp Ếch, cả hai cùng quay lại chế nhạo Cáo:”Ha  ha, ngươi đã mắc lừa rồi!”.                                       ( Theo Những câu chuyện về trí tuệ) Câu 1: (0,5 điểm ) Con Cáo sống ở đâu?
  2. A. Trong khu rừng             B.Trên cánh đồng                        C.  Trong hang sâu             D.Trên đỉnh núi Câu 2 : (0,5 điểm ) Gặp Ếch,Cáo định làm gì? A. Rình bắt Ếch                B.Ném Ếch xuống sông C.Quẳng Ếch vào lửa        D.Kết bạn với Ếch Câu 3: (0,5 điểm ) Rùa đã làm gì để cứu Ếch? A. Nói cho Ếch biết                         B. Cắn Cáo C. Báo động cho Ếch biết                 D. Ăn thịt Cáo Câu 4 : (0,5 điểm ) Rùa đã lừa Cáo như thế nào? A. Sợ bị ném xuống sông                 B.Thích được ném vào lửa              C.Thích được quẳng lên trời        D. Cả 3 ý trên đều đúng Câu 5 : ( 1 điểm )Mất mồi,Cáo định làm gì Rùa ? A. Ăn thịt Rùa                                   B. Đánh Rùa      C.Giết Rùa                                         D. Bắt Rùa Câu 6 : (1 điểm )Chú Rùa trong bài là một con vật như thế nào?       A.Thông minh                                   B.Nhanh trí                  C.Khôn ngoan                                   D.Mưu mẹo            Câu 7 : (1 điểm ) Câu:”Cáo tóm lấy Rùa quẳng ngay xuống sông” thuộc  mẫu câu gì? A.Ai là gì? B.Ai thế nào? C.Ai làm gì ? D.Các ý trên đều sai. Câu 8 : (1 điểm ) Chọn các từ sau điền vào chỗ trống trong câu văn để  tạo ra hình ảnh so sánh:tiếng sáo,quả bóng. a/ Mặt trăng tròn lơ lửng giữa trời như................ b/ Tiếng gió rừng vi vu như ................
  3. B. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm) I. Chính tả nghe viết (4 điểm) ­15 phút: Bài ”Cây trong vườn”
  4. II. Tập làm văn(6 điểm) – 25 phút Đề bài: Kể về một người hàng xóm mà em quý mến Gợi ý: a/Người đó tên là gì,bao nhiêu tuổi? b/Người đó làm nghề gì? c/Tình cảm của gia đình em đối với người hàng xóm như thế nào? d/Tình cảm của người hàng xóm đối với em như thế nào ?
  5. ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN VÀ CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT A.Bài kiểm tra đọc (10 điểm) I/Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá  nhân) :4 điểm. ­Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; tốc độ đạt yêu cầu :1 điểm ­Đọc đúng tiếng , từ (không đọc sai quá 5 tiếng ) 1 điểm ­Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm ­Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc :1 điểm II/Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt :6 điểm ­ Câu 1, 2, 3, 5 khoanh đúng mỗi câu :0,5 điểm ­ Câu 4, 6 ,7 khoanh đúng mỗi câu :1 điểm ­ Câu 8 thực hiện đúng yêu cầu :1 điểm Đáp án : ­ Câu 1 : A (0,5 điểm) ­ Câu 2 : A(0,5 điểm) ­ Câu 3 : B (0,5 điểm) ­ Câu 4 : D ( 1 điểm) ­ Câu 5 : A (0,5 điểm) ­ Câu 6 : A ( 1 điểm) ­ Câu 7 : C ( 1 điểm) ­ Câu 8 : ( 1 điểm)                a/ quả bóng (0,5 điểm)                b/ tiếng sáo (0,5 điểm) B.Bài kiểm tra viết (10 điểm ) 1.Chính tả : ( 4 điểm ) . Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài Cây trong  vườn  ­ Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm. ­ Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ : 1 điểm. ­ Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) ; 1 điểm.
  6. ­Trình bày đúng quy định ,viết sạch ,đẹp : (1 điểm )  2. Tập làm văn : ( 6 điểm ) ­ Nội dung ( ý ) : 3 điểm ­ Kỹ năng          : 3 điểm    Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm    Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ , đặt câu : 1 điểm    Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm                                                                BÀI : Cây trong vườn      Khu vườn nhà Loan không rộng lắm. Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ nhưng có   bao nhiêu là cây. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan,   cây huệ ,cây hồng nói chuyện bằng hương, bằng hoa.Cây mơ,cây cải nói chuyện  bằng lá. Cây bầu, cây bí nói chuyện bằng quả...Phải yêu vườn như  Loan mới  hiểu được lời nói các loài cây.                                                 ( Theo Trần Mạnh Hảo )     Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt cuối học  kỳ I ­lớp 3:     Mạch kiến thức,kỹ  Số câu                   năng Số  Mức 1   Mức 2   Mức 3   Mức 4 Tổng điểm Kiến thức Tiếng  Số câu 1 1 02 Việt : ­Nắm được kiểu  câu :Ai thế nào ?                                          ­Bước đầu biết tìm  Số                       1       1    02 đúng từ để tạo ra hình  điểm ảnh so sánh trong câu ,          Đọc hiểu văn bản :                                ­Xác định được các chi  Số câu       2        2      1        1    06 tiết,nhân vật trong bài  đọc,nêu đúng ý nghĩa  của chi tiết,hình ảnh  trong bài.                                       ­ Hiểu ý chính  Số       1       1       1        1    04 của đoạn văn. điểm
  7. ­ Nhận xét đơn giản  về nhân vật,chi tiết  trong bài đọc với thực                   Số câu       2       2        2        2     08                 Tổng             Số         1       1        2        2     06 điểm       Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kỳ I­ lớp 3:              Mức 1     Mức 2    Mức 3    Mức 4 Tổng    TT       Chủ đề  TN  TL    TN  TL    TL TN  TL TN      Đọc  Số     2   2    1     1       6      1 hiểu  câu văn  bản     Câu   1,2 3,5    4     6 số      Kiến  Số          1 1           2      2 thức  câu Tiếng  Việt Câu          8 7     số
  8.                        Tổng số câu   2   2       1  1    2           8
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2