Đề thi học kì 2 môn GDCD 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hòa Sơn

Chia sẻ: Phươngg Phươngg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
51
lượt xem
0
download

Đề thi học kì 2 môn GDCD 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hòa Sơn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các bạn học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi có thêm tài liệu ôn tập, TaiLieu.VN giới thiệu đến các bạn Đề thi học kì 2 môn GDCD 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hòa Sơn để ôn tập nắm vững kiến thức cũng như giúp các em được làm quen trước với các dạng câu hỏi đề thi giúp các em tự tin hơn khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kì thi!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 2 môn GDCD 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Hòa Sơn

Trường THCS Hòa Sơn<br /> ĐỀ KIỂM TRA HỌC KI II - MÔN GDCD LỚP 8<br /> TỔ : SỬ - ĐỊA - GDCD<br /> Năm học 2017– 2018<br /> Thời gian 45 phút - Không kể thời gian chép đề<br /> I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ)<br /> Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng<br /> Câu 1: Theo em, hành vi nào dưới đây có nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS?<br /> A. Nói chuyện.<br /> B. Ho, hắt hơi.<br /> C. Truyền máu.<br /> D. Dùng chung nhà vệ sinh.<br /> Câu 2: Hành vi, việc làm nào dưới đây là vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí,<br /> cháy, nổ và các chất độc hại?<br /> A. Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ, tết.<br /> B. Cho người khác mượn vũ khí để bảo vệ kho hàng hóa.<br /> C. Bộ đội tập trận bắn đạn thật.<br /> D. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm.<br /> Câu 3: Tài sản nào sau đây thuộc trách nhiệm quản lí của Nhà nước?<br /> A. Phần vốn do các doanh nghiệp nhà nước đầu tư ở nước ngoài.<br /> B. Phần vốn do các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam<br /> C. Phần vốn do cá nhân, tổ chức đầu tư vào các doanh nghiệp.<br /> D. Tiền mặt do cá nhân, tổ chức gửi tiết kiệm trong các ngân hàng.<br /> Câu 4: Đối với tài sản nhà nước và lợi ích công cộng, công dân có nghĩa vụ<br /> A. tôn trọng và sử dụng.<br /> B. khai thác và bảo vệ.<br /> C. sử dụng và bảo vệ.<br /> D. tôn trọng và bảo vệ.<br /> Câu 5: Công dân có quyền tố cáo trong trường hợp<br /> A. bị xử phạt hành chính cao hơn mức qui định.<br /> B. gia đình mình bị thu hồi đất mà không được bồi thường thỏa đáng.<br /> C. chứng kiến hành vi nhũng nhiễu nhân dân của một cán bộ nhà nước.<br /> D. không được trả tiền lương đúng theo hợp đồng.<br /> Câu 6: Công dân khi thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo cần<br /> A. tích cực, năng động, sáng tạo.<br /> B. trung thực, khách quan, thận trọng.<br /> C. nắm vững quy định pháp luật.<br /> D. nắm được điểm yếu của đối phương.<br /> II. PHẦN TỰ LUẬN : (7đ)<br /> Câu 1; (2,5đ) Tệ nạn xã hội là gì ? Những nguyên nhân nào làm con người sa vào tệ nạn xã<br /> hội ? Có ý kiến cho rằng: Tệ nạn xã hội là con đường ngắn nhất dẫn đến tội ác. Em có đông ý<br /> không ? Vì sao ?<br /> Câu 2; (2,5đ) Hãy phân biết sự khác nhau giữa quyền khiếu nại và tố cáo (về người thực<br /> hiện,về đối tượng, về cơ sở, về mục đích khiếu nại và tố cáo). Chị T cho rằng : Gia đình chị bị<br /> thu hồi đất mà không được bồi thường thỏa đáng. Vậy chị T cần thực hiện quyền khiếu nại hay<br /> tố cáo ? Vi sao ?<br /> Câu 3; (2đ) Tình huống :<br /> Anh Hiền mượn chiếc máy của chị Lan để ra thị trấn. Khi về đến nhà thì gặp anh Hải và anh<br /> Hải hỏi mượn chiếc xe đạp đó. Anh Hiền ngập ngừng vì chiếc xe này không phải là xe của<br /> mình không biết mình có quyền cho mượn lại không ? Thấy vậy, anh Hải nói: “Anh đã mượn<br /> xe của chị Lan thì anh có toàn quyền quyết định trong thời gian mình mượn chứ ”.<br /> a, Trong trường hợp này anh Hiền có quyền quyết định cho anh Hải mượn xe của chị Lan<br /> được không ? Vì sao ?<br /> b, Theo em, khi mượn xe của chị Lan thì anh Hiền có quyền và nghĩa vụ gì ?<br /> <br /> ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM<br /> I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3đ)<br /> Câu<br /> Đáp án<br /> <br /> 1<br /> C<br /> <br /> 2<br /> B<br /> <br /> 3<br /> A<br /> <br /> 4<br /> D<br /> <br /> 5<br /> C<br /> <br /> 6<br /> B<br /> <br /> II. PHẦN TỰ LUẬN: (7đ)<br /> Câu 1: (2,5đ)<br /> - Trình bày được khái niệm tệ nạn xã hội. (0,5đ)<br /> - Nêu được những nguyên nhân làm cho con người bị sa vào tệ nạn xã hội.(1đ)<br /> - Lười nhác, ham chơi, tò mò, thiếu hiểu biết, thiếu ý thức làm chủ. (0,25đ)<br /> - Cha mẹ nuông chiều . buông lỏng quản lí con cái. (0,25đ)<br /> - Tiêu cực trong xã hội, bạn bè xấu rủ rê lôi kéo. (0,25đ)<br /> - Hoàn cảnh gia đình khó khăn., bế tắc... (0,25đ)<br /> - Đồng ý với ý kiến trên. Vi : con người sa khi sa vào tệ nạn xã hội thì, tư cách đạo đức bị suy<br /> thoái, khi tiền bạc đã cạn kiệt thì họ sẵn sàng làm bất cứ việc gì để có tiền thỏa mãn sự nghiện<br /> ngập, ham muốn của mình kể cả việc trộm cắp, cướp của, giết người…. trong thực tế đã xẩy ra<br /> nhiều trường hợp như vậy. (1đ)<br /> Câu 2: (2,5đ)<br /> - Phân biệt được sự khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo.( 1,5đ)<br /> Người thực hiện ( Ai ?)<br /> Đối tượng .<br /> ( Về vấn đề gì ?)<br /> Cơ sở<br /> (vì sao ?)<br /> Mục đích<br /> ( Để làm gì?)<br /> <br /> Khiếu nại<br /> Công dân có quyền và lợi<br /> ích bị xâm phạm<br /> Các quyết định, hành vi<br /> hành chính .<br /> Quyền và lợi ích bản thân<br /> người khiếu nại<br /> Khôi phục quyền , lợi ích<br /> người khiếu nại .<br /> <br /> Tố cáo<br /> Bất cứ công dân nào<br /> <br /> Hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt<br /> hại đến lợi ích nhà nước .<br /> Gây thiệt hại đến nhà nươc , tổ<br /> chức và công dân .<br /> Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi vi<br /> phạm đến lợi ích của, tổ chức , cơ<br /> quan , công dân . nhà nước<br /> - Trong trường hợp trên thì chị T cần thực hiện quyền khiếu nại. Vì khi cho rằng quyết định<br /> hành chính của cơ quan, công chức nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ mà không đúng gây thiệt<br /> hại cho công dân thì công dân có quyền kiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải<br /> quyết để bảo vệ lợi ích hợp pháp cho mình. (1)<br /> Câu 3: (2đ) Giải quyết được tình huống:<br /> a, Trong trường hợp này thì anh Hiền không có quyền quyết định cho anh Hải mượn xe của<br /> chị Lan được vì chiếc xe này là xe thuộc quyền sở hữu của chị Lan . Chỉ có chị Lan mới có<br /> quyền cho người khác mượn, còn anh Hiền chỉ là người được chị Lan cho mượn xe nên anh<br /> Hiền không có quyền quyết dịnh cho người khác mượn xe của chị Lan.(1đ)<br /> b, Khi mượn xe của chị Lan thì anh Hiền có quyền sử dụng chiếc xe đó đúng mục đích và có<br /> nghĩa vụ phải giữ gìn và sử dụng cẩn thận không được làm mất hoặc hư hỏng xe của chị Lan,<br /> Nếu làm hỏng hoặc mất thì phải bồi thường dúng giá trị chiếc xe đó. Khi sử dụng xong phải trả<br /> lại cho chị Lan không được cho người khác mượn để sử dụng.(1đ)<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản