intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Số 2 Hoài Tân

Chia sẻ: Baongu999 Baongu999 | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:6

44
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Số 2 Hoài Tân sau đây để biết được cấu trúc đề thi học kì 2 cũng như những dạng bài chính được đưa ra trong đề thi học kì 2. Từ đó, giúp các bạn có kế hoạch học tập và ôn thi hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Số 2 Hoài Tân

  1. PHÒNG GD – ĐT HOÀI NHƠN TRƯỜNG TIỂU SỐ 2 HOÀI TÂN THIẾT LẬP MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT ( ĐỌC )  LỚP 2D NĂM HỌC: 2019 ­ 2020     TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn  Số câu 2 2 1 1 6 bản Câu số 1, 2 3, 4 5 6 Số điểm 1 1 1 1 4 Kiến thức  Số câu 1 1 1 1 4 Tiếng Việt Câu số 8 9 10 7 Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 2
  2. ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM  Trường Tiểu học số 2 Hoài Tân Đề kiểm tra học kì II ­ Năm học: 2019 ­ 2020 Họ và tên : ............................................. Môn: Đọc hiểu Thời gian: 35 phút ( không kể thời gian phát đề ) Lớp: 2D           Điểm Lời phê của giáo viên ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau từ 10 ­12 phút sau đó làm các bài tập bên dưới Cô gái đẹp và hạt gạo       Ngày xưa, ở một làng Ê ­ đê có cô Hơ­bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết  yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ­bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:     ­ Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế? Hơ­bia giận dữ quát:     ­ Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.       Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Hôm sau, biết  thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ­bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ­bia phải đi đào củ, trồng  bắp từ mùa này sang mùa khác, da đen xạm.       Thấy Hơ ­ bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ  đó,  Hơ­bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.                                                                                   Theo Truy ện c ổ Ê ­ đê Câu 1.  Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng  Vì sao thóc gạo bỏ Hơ ­ bia để đi vào rừng? ( 0,5đ)
  3. a. Vì thóc gạo thích đi chơi. b. Vì Hơ ­ bia đuổi thóc gạo đi. c. Vì Hơ ­ bia khinh rẻ thóc gạo. d. Vì thóc gạo nhớ Hơ ­ bia. Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm trong câu sau : ( 0,5đ) Thấy Hơ ­ bia đã nhận ra lỗi của mình và ............................................, thóc gạo lại ................ kéo  về. Câu 3. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (0,5đ)  Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ ­ bia: a. Vì Hơ ­ bia không có gì để ăn. b. Vì Hơ ­ bia đã biết nhận lỗi và chăm làm. c. Vì thóc gạo nhớ Hơ ­ bia. d. Vì thóc gạo thích đi chơi           Câu 4.  Hãy ghi Đ vào những câu đúng hoặc S vào câu sai.  ( 0,5đ)      Câu nào sau đây có trong bài Tập đọc:                  Ngày xưa, ở một làng Ê ­ đê có cô Hơ ­ bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Hơ ­ bia vui vẻ nói:                 ­ Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.                   Biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ­bia rất vui mừng                 Hơ­bia đã biết nhận lỗi,yêu quý thóc gạo,chăm làm xinh đẹp hơn xưa. Câu 5.   Nội dung câu chuyện này là gì? (1đ) ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Câu 6:Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên? ( 1đ) ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ...........................................................................................................................................................   : Đặt câu theo kiểu câu: Ai là gì?   ( 0,5đ)  Câu  7 ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................... ..............
  4. Câu 8: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để thành từng cặp từ  trái nghĩa. ( 0,5đ) ( đêm, thấp, lạnh, chê, đẹp ) nóng / ....................... cao / ....................... khen / ......................... ngày / .......................  Câu  9   : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau ? (0,5đ)  Không được chơi đùa ở những nơi gần sông, suối vì rất nguy hiểm ................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............. Câu 10: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: ( 0,5đ) a) Trong  vườn  trăm  hoa  khoe  sắc  thắm. b) Một  buổi  sáng  Bác  Hồ  đến  thăm  trại  nhi  đồng.     ĐỀ KIỂM TRA VIẾT ĐỀ KIỂM TRA MÔN CHÍNH TẢ ­ LỚP 2D HỌC KÌ II ­ NĂM HỌC 2019 ­ 2020 Thời gian: 15 phút     Giáo viên viết đề bài lên bảng rồi đọc đoạn chính tả sau cho học sinh viết vào giấy có kẻ ô  li. Chim rừng Tây Nguyên       Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao  lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút  từ  trên nền trời xanh thắm, giống như  có hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm. Bầy thiên nga   trắng muốt đang bơi lội. II.  TẬP LÀM VĂN:  25 phút
  5. Đề bài:  Viết một đoạn văn khoảng 6 đến 8 câu nói về một người thân của em (bố, mẹ, chú   hoặc dì,….) dựa theo các câu hỏi gợi ý sau: Câu hỏi gợi ý: a. Cha (mẹ, chú, dì,...) của em làm nghề gì? b. Hình dáng cha (mẹ, chú dì,...) của em ra sao? c. Cha (mẹ, chú, dì,...) của em thường làm những công việc gì? d. Tình cảm của em đối với cha (mẹ, chú, dì,...) như thế  nào?      PHÒNG GD& ĐT HOÀI NHƠN    TRƯỜNG TH SỐ 2 HOÀI TÂN ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2D CUỐI KÌ II.  NĂM HỌC 2019 ­ 2020                                         I. ĐỌC HIỂU (6 đ) Câu 1:   ý  C   (0,5đ) Câu 2 :  Điền từ  còn thiếu : biết chăm làm,rủ nhau.    (0,5đ) Câu 3.   ý B (0.5đ) Câu 4:   Điền Đ, S, S,Đ ( 0,5 đ) . Sai 1ô không ghi điểm
  6. Câu 5:  (1 đ) Ghi được ý : Hơ­bia đã từng lười biếng,khinh rẻ thóc gạo nhưng sau đó đã siêng   năng chăm chỉ và biết yêu quý thóc gạo . Tùy mức độ diễn đạt và trình bày của học sinh mà ghi điểm từ 0,25­ 1đ    Câu 6: Bài học trên khuyên ta  phải chăm chỉ lao động biết quý trọng thóc gạo. Tùy mức độ diễn đạt và trình bày của học sinh mà ghi điểm từ 0,25­ 1đ Câu 7: Đặt câu: (0,5 đ) Em là học sinh lớp 2D Câu 8:(0,5 đ)Nóng/ lạnh Cao/ thấp Khen/ chê Ngày/ đêm Câu 9: ( 0,5đ)  Ghi được :Vì sao không được chơi đùa ở những nơi gần sông, suối ? Hoặc: Không được chơi đùa ở những nơi gần sông, suối vì sao? Câu 10: ( 0,5đ) a) Trong  vườn , trăm  hoa  khoe  sắc  thắm. b) Một  buổi  sáng , Bác  Hồ  đến  thăm  trại  nhi  đồng. Mỗi câu điền đúng dấu phẩy được 0,25 điểm II. CHÍNH TẢ: (4đ) ­Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. Nếu bỏ sót 1,2 chữ : 0,5 đ Nếu bỏ sót trên 2 chữ: 0đ ­Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ nhỡ :1 điểm. Nếu viết không đúng kiểu chữ, cỡ nhỡ, chữ viết không rõ ràng: 0 điểm ­Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm.  Mắc từ 6 đến 9 lỗi : 0,5 đ.   Mắc 10 lỗi trở lên : 0 điểm             ­Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm .                       Nếu trình bày không đúng quy định, chữ viết không rõ nét, bài viết tẩy xóa và chỗ :  0đ III. TẬP LÀM VĂN: (6đ) +Nội dung: (ý) 3 điểm Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài + Kĩ năng: 3 điểm ­Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm ­Điểm tối đa cho kĩ năng  dùng từ, đặt câu: 1 điểm ­Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm 
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2