intTypePromotion=1

Đề thi kiểm tra thử học kì II môn Vật lý lớp 10 - Đề cơ bản

Chia sẻ: Nguyen Thi C | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
100
lượt xem
8
download

Đề thi kiểm tra thử học kì II môn Vật lý lớp 10 - Đề cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với Đề thi kiểm tra thử học kì II môn Vật lý lớp 10 - Đề cơ bản sẽ giúp các bạn học sinh củng cố lại kiến thức và kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho kỳ kiểm tra sắp tới. Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi kiểm tra thử học kì II môn Vật lý lớp 10 - Đề cơ bản

  1. Đề thi thử hết học kì II Phần chung Cầu 1: - Phát biểu định luật bảo toàn động lượng? Viết hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật? - Hãy cho biết năng lượng mà vật có được khi được đặt tại một vị trí trong trọng trường của trái đất là gì? Phát biểu và viết biểu thức về dạng năng lượng này? Câu 2: - Dạng năng lượng tồn tại bên trong của hệ là dạng năng lượng nào? Hãy cho biết định nghĩa về dạng năng lượng này. Có những cách nào làm thay đổi dạng năng lượng này? - Phát biểu và viết biểu thức của nguyên lý I nhiệt động lực học. o Biểu thức của nguyên lý I Nhiệt Động Lực Học có dạng như thế nào trong quá trình đẳng tích? o Biểu thức của nguyên lý I Nhiệt Động Lực Học có dạng như thế nào trong quá trình đẳng nhiệt? Câu 3: Một lượng khí xác định dượcđung nóng đẳng áp sao cho nhiệt độ của nó tăng 3K, còn thẻ tich tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu. tìm nhiệt độ ban đầu của khối khí? Vẽ đồ thị quá trình trên? Bài 4 : Một vật khối lượng 100g được thả rơi tự do từ độ cao 80m. Lấy g= 10m/s2. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. a.Tính vận tốc của vật khi chạm đất bằng phương pháp năng lượng. b.Ở độ cao nào động năng của vật bằng một phần tư cơ năng ? Phần tự chọn: Thí sinh chọn 1 phần A hoặc B để giải. A. 1. Nhiệt nóng chảy là gì? Viết biểu thức và cho biết ý nghĩa của giá trị  ?
  2. 2. Tính nhiệt lương cần cung cấp cho 0.2 kg nước đá ở nhiệt độ 00C để chuyển nó thành nước ở 00C, Nhiệt nóng chảy riêng của nước là 3.33.105 J / Kg . B. 1. Hiện tượng chất rắn tăng kích thước chiều dài khi nhiệt độ tăng là hiện tượng gì, hãy cho biết biểu thức tính? 2. Khi lắp đặt đường ray nhiệt độ là 250C và chiều dài mỗi thanh là 15 m người ta vô tình lắp khe hở giữa hai đầu của các thanh ray là 5mm, hỏi với khe rộng trên thì nhiệt độ tăng đến giá trị bao nhiêu thì các thanh ray khít vào nhau. Biết hệ số nở dài của thanh sắt làm đường ray là   12.10 6 K 1 Đề thi thử hết học kì II Phần chung Cầu 1: - Phát biểu định luật bảo toàn động lượng? Viết hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật? - Hãy cho biết năng lượng mà vật có được khi được đặt tại một vị trí trong trọng trường của trái đất là gì? Phát biểu và viết biểu thức về dạng năng lượng này? Câu 2: - Dạng năng lượng tồn tại bên trong của hệ là dạng năng lượng nào? Hãy cho biết định nghĩa về dạng năng lượng này. Có những cách nào làm thay đổi dạng năng lượng này? - Phát biểu và viết biểu thức của nguyên lý I nhiệt động lực học. o Biểu thức của nguyên lý I Nhiệt Động Lực Học có dạng như thế nào trong quá trình đẳng tích? o Biểu thức của nguyên lý I Nhiệt Động Lực Học có dạng như thế nào trong quá trình đẳng nhiệt? Câu 3: Một lượng khí xác định dược đung nóng đẳng áp sao cho nhiệt độ của nó tăng 3K, còn thẻ tich tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu. tìm nhiệt độ ban đầu của khối khí? Vẽ đồ thị quá trình trên?
  3. Bài 4 : Một vật khối lượng 100g được thả rơi tự do từ độ cao 80m. Lấy g= 10m/s2. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. a.Tính vận tốc của vật khi chạm đất bằng phương pháp năng lượng. b.Ở độ cao nào động năng của vật bằng một phần tư cơ năng ? Phần tự chọn: Thí sinh chọn 1 phần A hoặc B để giải. A. 1.Nhiệt nóng chảy là gì? Viết biểu thức và cho biết ý nghĩa của giá trị  ? 2.Tính nhiệt lương cần cung cấp cho 0.2 kg nước đá ở nhiệt độ 00C để chuyển nó thành nước ở 00C, Nhiệt nóng chảy riêng của nước là 3.33.105 J / Kg . B. 1.Hiện tượng chất rắn tăng kích thước chiều dài khi nhiệt độ tăng là hiện tượng gì, hãy cho biết biểu thức tính? 2.Khi lắp đặt đường ray nhiệt độ là 250C và chiều dài mỗi thanh là 15 m người ta vô tình lắp khe hở giữa hai đầu của các thanh ray là 5mm, hỏi với khe rộng trên thì nhiệt độ tăng đến giá trị bao nhiêu thì các thanh ray khít vào nhau. Biết hệ số nở dài của thanh sắt làm đường ray là   12.10 6 K 1 Moät oâtoâ chuyeån ñoäng ñeàu treân ñöôøng naèm ngang vôùi vaän toác 36km/h Löïc keùo cuûa ñoäng cô laø F = 1000N Tính coâng cuûa ñoäng cô thöïc hieän ñöôïc trong 10 phuùt vaø coâng suaát cuûa ñoäng cô Một vật có khối lượng m =100g gắn vào đầu 1 lò xo có độ cứng k =500N/m, đầu kia của lò xo được găng vào 1 điểm A cố định, hệ được đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Đưa vật đến vị trí lò xo bị dãn 5 cm rồi thả nhẹ. Xác định độ lớn vận tốc của vật khi vật tới vị trí lò xo bị nén 2 cm ? Một người khối lượng 60kg đứng trên một xe khối lượng 240kg đang đứng yên trên đường ray. Tính vận tốc của xe nếu người: a. Nhảy ra sau xe với vận tốc 4m/s đối với xe. Nhảy ra trước xe với vận tốc 4m/s đối với xe.
  4. Một vật m đặt trên mặt sàn như hình vẽ. Hai lực hợp với phương ngang các góc lần lượt là 1  300 và  2  450 . Tính công của từng lực tác dụng lên vậ để vật chuyển động thẳng đều trên quãng đường 20m biết M=90kg, Tính hệ số ma sát ? Một ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động trên đường ngang khi qua A có vận tốc 18km/h và đến B cách A một khoảng là 100m với vận tốc 54km/h. 1. Tính công mà lực kéo của động cơ đã thực hiện trên đoạn đường AB. 2. Đến B tài xế tắt máy và xe tiếp tục xuống dốc nghiêng BC dài 100m, cao 60m. Tính vận tốc tại C. Tính công và công suất của một người kéo một thùng nước có khối lượng 15kg từ giếng sâu 8m trong thời gian 20s. Coi thùng chuyển động đều./ Nếu dùng máy để kéo thùng ấy đi lên nhanh dần đều và sau 4s đã kéo lên thì công và công suất của máy bằng bao nhiêu? Một khẩu đại bác khối lượng 6000 kg bắn đi theo phương ngang một đạn khối lượng 37,5 kg. Sau khi bắn, khẩu súng giật lùi về phía sau với vận tốc v 1 = 2,5 m/s. Khi đó đầu đạn được vận tốc bằng bao nhiêu? Một vật có khối lượng 2kg rơi tự do không vận tốc đầu. Khi vật có động năng bằng 5J thì quãng đường vật rơi được là bao nhiêu? Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h trên một đường thẳng nằm ngang , hệ số masat giữa bánh xe và mặt đường là = 0,02. 1. Tìm độ lớn của lực phát động. 2. Tính công của lực phát động thực hiện trong khoảng thời gian 30 phút. 3. Tính công suất của động cơ. Từ mặt đất, một vật có khối lượng m = 200g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và 1. Tìm cơ năng của vật. Tại vị trí nào vật có động năng bằng ba lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó. 2. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được. 3. Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó. Từ độ cao 5 m so với mặt đất, một vật được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 20m/s.
  5. 1. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất. 3. Xác định vận tốc của vật khi chạm đất. 2. Tại vị trí nào vật có thế năng bằng ba lần động năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó. Moät oâtoâ chuyeån ñoäng ñeàu treân ñöôøng naèm ngang vôùi vaän toác 36km/h Löïc keùo cuûa ñoäng cô laø F = 1000N Tính coâng cuûa ñoäng cô thöïc hieän ñöôïc trong 10 phuùt vaø coâng suaát cuûa ñoäng cô Một vật có khối lượng m =100g gắn vào đầu 1 lò xo có độ cứng k =500N/m, đầu kia của lò xo được găng vào 1 điểm A cố định, hệ được đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Đưa vật đến vị trí lò xo bị dãn 5 cm rồi thả nhẹ. Xác định độ lớn vận tốc của vật khi vật tới vị trí lò xo bị nén 2 cm ? Một người khối lượng 60kg đứng trên một xe khối lượng 240kg đang đứng yên trên đường ray. Tính vận tốc của xe nếu người: b. Nhảy ra sau xe với vận tốc 4m/s đối với xe. Nhảy ra trước xe với vận tốc 4m/s đối với xe. Một vật m đặt trên mặt sàn như hình vẽ. Hai lực hợp với phương ngang các góc lần lượt là 1  300 và  2  450 . Tính công của từng lực tác dụng lên vậ để vật chuyển động thẳng đều trên quãng đường 20m biết M=90kg, Tính hệ số ma sát ? Một ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động trên đường ngang khi qua A có vận tốc 18km/h và đến B cách A một khoảng là 100m với vận tốc 54km/h. 1. Tính công mà lực kéo của động cơ đã thực hiện trên đoạn đường AB. 2. Đến B tài xế tắt máy và xe tiếp tục xuống dốc nghiêng BC dài 100m, cao 60m. Tính vận tốc tại C. Tính công và công suất của một người kéo một thùng nước có khối lượng 15kg từ giếng sâu 8m trong thời gian 20s. Coi thùng chuyển động đều./ Nếu dùng máy để kéo thùng ấy đi lên nhanh dần đều và sau 4s đã kéo lên thì công và công suất của máy bằng bao nhiêu?
  6. Một khẩu đại bác khối lượng 6000 kg bắn đi theo phương ngang một đạn khối lượng 37,5 kg. Sau khi bắn, khẩu súng giật lùi về phía sau với vận tốc v 1 = 2,5 m/s. Khi đó đầu đạn được vận tốc bằng bao nhiêu? Một vật có khối lượng 2kg rơi tự do không vận tốc đầu. Khi vật có động năng bằng 5J thì quãng đường vật rơi được là bao nhiêu? Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h trên một đường thẳng nằm ngang , hệ số masat giữa bánh xe và mặt đường là = 0,02. 1. Tìm độ lớn của lực phát động. 2. Tính công của lực phát động thực hiện trong khoảng thời gian 30 phút. 3. Tính công suất của động cơ. Từ mặt đất, một vật có khối lượng m = 200g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và 1. Tìm cơ năng của vật. Tại vị trí nào vật có động năng bằng ba lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó. 2. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được. 3. Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó. Từ độ cao 5 m so với mặt đất, một vật được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 20m/s. 1. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất. 3. Xác định vận tốc của vật khi chạm đất. 2. Tại vị trí nào vật có thế năng bằng ba lần động năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản