intTypePromotion=1

Đồ án chuyên ngành 1: Thiết kế hệ thống điều hoà không khí cho văn phòng Hoa Sen Group

Chia sẻ: Nguyễn Đình Nam | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:79

0
267
lượt xem
108
download

Đồ án chuyên ngành 1: Thiết kế hệ thống điều hoà không khí cho văn phòng Hoa Sen Group

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án chuyên ngành 1: Thiết kế hệ thống điều hoà không khí cho văn phòng Hoa Sen Group nhằm mục đích củng cố lại kiến thức đồng thời vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng tính toán cho một công trình cụ thể trong thực tế. Từ đó giúp các bạn có cái nhìn tổng quan hơn giữa lý thuyết và thực nghiệm để trau dồi, hoàn thiện những kiến thức đã học để áp dụng vào công việc sau này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án chuyên ngành 1: Thiết kế hệ thống điều hoà không khí cho văn phòng Hoa Sen Group

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH   ­ ­  ­ ­                 ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH 1 ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG  TÂM CHILLER CHO TÒA NHÀ “HOA SEN GROUP”. GVHD: ThS. Trương Quang Trúc SVTH MSSV Nguyễn Đình Nam 11049141 Võ Thành Nhân 11040001
  2. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 11 năm 2014
  3. TRƯỜNG ĐHCN TPHCM CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CN NHIỆT LẠNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  ­ ­ ­ o0o ­ ­ ­  ******* NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH 1 Họ và tên: Nguyễn Đình Nam 11049141  Lớp: ĐHNL7 Võ Thành Nhân  11040001 Lớp: ĐHNL7 ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM  CHILLER. 1. Số liệu cho trước:   Hệ thống điều hòa trung tâm Chiller.  Vị trí lắp đặt tại Tp. Hồ Chí Minh. 2. Tiêu chuẩn hệ thống: Hệ thống vận hành tự động theo nhu cầu phụ tải. 3. Các nội dung cần giải quyết:  a. Giới thiệu tòa nhà và yêu cầu ĐHKK. b. Chọn phương án điều hòa. Lý giải cho lựa chọn của mình. c. Tính phụ tải nhiệt cần thiết cho từng phòng. d. Lựa chọn thiết bị (condensing unit, bơm, tháp giải nhiệt...) e. Bố trí đặt máy và sơ đồ các đường ống. f. Phương án điều khiển tự động cho hệ thống theo phụ tải biến động. g. Các bản vẽ: Bản vẽ bố trí thiết bị, sơ đồ đường ống. 4. Hình thức trình bày được quy định theo “Quy định trình bày luận văn, đồ  án, tiểu   luận”. 5. Ngày giao nhiệm vụ: 12.09.2014. 6. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 12.12.2014. 7. Giảng viên hướng dẫn: Trương Quang Trúc, quangtructt@yahoo.com  Khoa CN Nhiệt – Lạnh Giảng viên hướng dẫn Trương Quang Trúc 
  4. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN. Nhận xét của giảng viên hướng dẫn.
  5. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN. Nhận xét của giảng viên phản biện.
  6. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 MỤC LỤC  LỜI MỞ ĐÂU ̀ Đồ  án học phân môt là nhi ̀ ̣ ệm vụ  và yêu cầu đâu tiên c ̀ ủa mỗi sinh viên để  củng cố  kiến thức,  ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế  cụ  thể  đồng thời kết thúc môn học,  cũng như  phần nào xác  định  được công việc mà mình sẽ  làm trong tương lai khi ra  trường. Gop phân cung cô va tom tăt tât ca kiên th ́ ̀ ̃ ́ ̀ ́ ́ ́ ̉ ́ ức liên quan, tao nên tang v ̣ ̀ ̉ ững chăc cho ́   sinh viên. Nươc ta la môt n ́ ̀ ̣ ươc năm trong vung khi hâu gio mua, nong âm quanh năm nên ́ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̀ ́ ̉   ̀ ơi viêc phat triên vê nhiêu măt thi điêu hoa không khi cung rât phat triên theo nhu câu cung v ́ ̣ ́ ̉ ̀ ̀ ̣ ̀ ̀ ̀ ́ ̃ ́ ́ ̉ ̀  ̉ cua con ng ươi, theo s ̀ ự  phat triên cua khoa hoc ky thuât. No cang ngay đong vai tro quan ́ ̉ ̉ ̣ ̃ ̣ ́ ̀ ̀ ́ ̀   ̣ ̣ trong trong cuôc sông. ́ Về   nội   dung   thiết   kế  “Hệ   thống   điều   hoà   không   khí   cho   văn   phòng   Hoa   Sen  Group”, sau khi tìm hiểu và tiến hành làm đồ  án, cùng với sự  hướng dẫn tận tình của   thầy giáo đã đem lại cho em những kiến thức bổ ích và kinh nghiệm cho công việc trong  tương lai. Đây là một đề tài hay giúp chúng em hệ thống hóa kiến thức đã được học trong suốt  mấy   năm   vừa   qua.   Trong   phần   nội   dung   của   bài   làm   được   sự   hướng   dẫn   của   TS.  Trương Quang Trúc, chúng em đã trình bày nội dung của bài làm thành 9 chương. Chương 1: Tổng quan về công trình “Hoa Sen Group”. Chương 2: Lựa chọn phương án thiết kế và thông số tính toán ban đầu. Chương 3: Tính toán cân bằng nhiệt ẩm cho công trình. Chương 4: Thiết lập và tính toán sơ đồ điều hòa. Chương 5: Tính toán chọn máy và thiết bị. Chương 6: Thiết kế và tính toán trở lực đường ống nước. Chương 7: Tính toán và thiết kế đường ống gió. Chương 8: Quy trình vận hành, bảo dưỡng. Chương 9: Tổng kết và hướng phát triển đề tài. 7Lời mở đầu.
  7. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Mục đích, ý nghĩa của đề tài. 1.1.1 Mục đích của đề tài. Thiết   kế   hệ   thống   thông   gió   và   điều   hòa   không   khí   cho   văn   phòng  “Hoa   Sen  GROUP”. 1.1.2 Ý nghĩa của đề tài. Nhằm củng cố lại kiến thức đồng thời vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng  tính toán cho một công trình cụ  thể  trong thực tế. Từ  đó giúp sinh viên có cái nhìn tổng  quan hơn giữa lý thuyết và thực nghiệm, giúp sinh viên trau dồi, hoàn thiện những kiến   thức đã học để áp dụng vào công việc sau này. 1.1.3 Y nghia viêc lăp đăt hê thông điêu hoa không khi tai văn phòng “Hoa Sen ́ ̃ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ́ ̣   Group”. ̣ ́ ̣ ̣ ới gio mua, nong va âm. Nên tai TP. Hô Chi Viêt Nam năm trong vung khi hâu nhiêt đ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ̉ ̣ ̀ ́  ̀ ư  năng quanh năm, môi tr Minh hâu nh ́ ương không khi bui băm. Nhu câu lăp đăt hê thông ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ́   ̀ ̀ ̣ điêu hoa tai văn phòng  “Hoa Sen Group” la không thê thiêu đ ̀ ̉ ́ ể tạo ra môi trường làm việc  thoải mái, tiện nghi cho văn phòng làm việc. Vì thế, điều hòa không khí và thông gió là  một phần rất quan trọng không thể  thiếu trong vai trò tạo ra môi trường khí hậu trong   lành và dễ chịu trong tòa nhà. 1.2 Giới thiệu sơ lược về công trình. Văn phòng “Hoa Sen Group” đặt tại TP. Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm  văn hóa, kinh tế, chính trị  của Việt Nam, với vị  thế  vô cùng quan trọng đó kết hợp với   thời kỳ  kinh tế  hội nhập hiện nay, thành phố  đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, đời   sống người dân được nâng cao, và theo đà đó các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách   sạn, chung cư  cao cấp ngày càng được xây dựng nhiều hơn và hiện đại hơn, nhằm đáp   ứng nhu cầu phát triển của thành phố. Vị  trí địa lí của văn phòng  “Hoa Sen GROUP”  được xây dựng tại số  183 Nguyễn  Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.  ­ Mặt trước: Hướng đông bắc.  ­ Mặt trái: Hướng đông nam.  ­ Mặt sau: Hướng tây bắc.  ­ Mặt phải: Hướng tây nam. Cao ốc văn phòng “Hoa Sen GROUP” được thiết kế với kiến trúc hài hòa, hợp lý tạo  ra sự thoải mái và tiện lợi. Với tổng diện tích mặt bằng hơn 5.000 m2, với chiều cao tòa  nhà là 51,3m với quy mô 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 11 tầng và sân thượng. Tầng Mục đích sử dụng. Hầm Bãi đỗ xe ô tô, xe máy và phòng kỹ thuật. Trệt Bãi đỗ xe hơi, quầy tiếp tân và sảnh. Lửng Văn phòng. 1 ­ 11 Văn phòng. 8Chương 1: Tổng quan về công trình.
  8. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 Bảng 1­1: Thống kê công năng của các tầng. Hình 1­1. Hình phối cảnh của công trinh. 1.3 Đặc điểm, cấu trúc của công trình. 1.3.1 Tường bao. Được bố trí bao quanh các phòng, dùng ngăn cách và cô lập các không gian điều hòa   với môi trường bên ngoài. Cấu trúc tường bao được phân thành 4 lớp được cho dưới bảng   sau: Hình 1­2. Mặt cắt của tường bao công trình. Hệ số dẫn nhiệt   [W/m.K] tra ở bảng 3.1 [3, 81]. Ta được bảng sau: Bảng 1­2: Cấu trúc của tường bao. Chiều dày δ  Hệ số dẫn nhiệt Lớp vật liệu [m]  [W/m.K] Đá granite 0,025 0,35 Vữa trong 0,02 0,93 Gạch 0,22 0,58 9Chương 1: Tổng quan về công trình.
  9. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 Vữa ngoài 0,02 0,93 1.3.2 Kính bao che. Sử dụng kính Calorex, màu xanh, 6mm, có hệ số hấp thụ α k = 0,75 hệ số phản xạ ρk =  0,05 hệ số xuyên qua τk = 0,2 [3, 61]. 1.4 Giới thiệu về mặt bằng tính toán. Công trình cần lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, tương ứng với mỗi khu vực cần   điều hòa ta có bảng số liệu dưới đây. Riêng các khu vực như  phòng máy, nhà vệ  sinh…   chỉ  tiến hành lắp đặt hệ  thống thông gió. Theo bảng 3.2 [1, 104] dự  kiến mật độ  người  như sau: Văn phòng: 6 ÷ 20 [m2/người]. Bảng 1­3: Bảng thống kê diện tích sử dụng điều hòa. Chiều  Mật độ Số  Diện tích  Tầng Khu vực/Phòng cao 2 [m /người người F [m2] [m] ] [n] Hầm Bãi đỗ xe 224,4 2,6 6 10 Quầy tiếp tân và  Trệt 13,3 5,1 6 3 sảnh Sảnh 10,8 3,6 6 2 Lửng Văn phòng cho thuê 196,35 3,6 6 33 Sảnh 31,89 3,6 6 6 1 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 2 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 3 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 4 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 5 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 6 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 7 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 8 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 9 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 10Chương 1: Tổng quan về công trình.
  10. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 10 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 Sảnh 31,89 3,6 6 6 11 Văn phòng cho thuê 235,39 3,6 6 40 11Chương 1: Tổng quan về công trình.
  11. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 Hình 1­3: Mặt bằng tầng trệt. 12Chương 1: Tổng quan về công trình.
  12. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 Hình 1­4: Mặt bằng tầng lửng. 13Chương 1: Tổng quan về công trình.
  13. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 Hình 1­5: Mặt bằng tầng 1 đến 11 14Chương 1: Tổng quan về công trình.
  14. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VÀ THÔNG SỐ TÍNH  TOÁN BAN ĐẦU 2.1 Ảnh hưởng của môi trường không khí tới con người và sản xuất. 2.1.1 Khai niêm vê điêu hoa không khi. ́ ̣ ̀ ̀ ̀ ́ Điều hoà không khí là một nghành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ  và thiết bị để tạo ra một môi trường không khí phù hợp với công nghệ sản xuất, chế biến   hoặc tiện nghi đối với con người. Ngoài nhiệm vụ duy trì nhiệt độ  trong không gian cần   điều hoà ở  mức yêu cầu, hệ thống điều hoà không khí còn phải giữ độ  ẩm, độ  sạch, độ  ồn và sự lưu thông hợp lí của dòng không khí trong không gian điều hòa theo từng trường   hợp cụ thể. Nói chung, có thể  chia khái niệm điều hoà không khí thường được mọi người sử  dụng thành 3 loại với các nội dung rộng hẹp khác nhau: - Điều tiết không khí: Thường dùng để thiết lập môi trường thích hợp với việc bảo quản máy móc, thiết bị và đáp ứng yêu cầu của những công nghệ sản xuất, chế biến cụ thể. - Điều hoà không khí: Tạo ra các môi trường tiện nghi cho các sinh hoạt của con người.  ­ Điều hoà nhiệt độ: Nhằm tạo ra môi trường có nhiệt độ thích hợp. Trạng thái không khí được biểu thị bởi nhiệt độ  t, độ  ẩm tương đối  , tốc độ   , độ  trong sạch và nồng độ chất độc hại cùng độ ồn. Các đại lượng trên của không khí sẽ tác   động tới con người và qui trình công nghệ sản xuất. 2.1.2 Anh h ̉ ưởng cua trang thai không khi t ̉ ̣ ́ ́ ơi con ng ́ ươi.̀ 2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ. Nhiệt độ bên trong cơ thể con người luôn giữ ở 37 C. Để có được nhiệt độ này người  luôn sản sinh ra nhiệt lượng. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào (hoạt động, ngủ  nghỉ  ngơi...)   con người sản sinh ra lượng nhiệt nhiều hơn lượng nhiệt cơ thể cần để  duy trì ở  37 C.  Vậy lượng nhiệt dư thừa này cần phải thải vào môi trường không khí xung quanh từ  bề  mặt bên ngoài cơ thể  người bằng 3 phương thức truyền nhiệt sau: đối lưu, bức xạ, bay   hơi. Khi nhiệt độ không khí xung quanh tkk tăng lên, nhiệt hiện qh toả ra do đối lưu và bức  xạ giảm, cơ thể con người tự động tiết ra mồ hôi để bay hơi nước vào môi trường, thành  phần nhiệt ẩn qa tăng lên để bảo đảm luôn thải ra một lượng q = qh + qa vào môi trường. Qua nghiên cứu thấy rằng con người thấy thoải mái dễ  chịu khi sống trong môi  trường không khí có nhiệt độ tkk = 22   27oC. 2.1.2.2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối. Qua nghiên cứu ta thấy con người sẽ  cảm thấy dễ  chịu khi sống trong môi trường   không khí có độ ẩm tương đối   = (50  70) . 2.1.2.3 Ảnh hưởng của tốc độ không khí. Ta biết rằng khi tốc độ không khí tăng, lượng nhiệt toả ra từ cơ thể bằng đối lưu và bằng bay hơi đều tăng và ngược lại. Tốc độ phù hợp là 0,5 [m/s] cho con người cảm giác   thoải mái. Trong lĩnh vực điều hoà không khí, người ta chỉ quan tâm tới tốc độ gió ở trong   15Chương 2: Phương án thiết kế và thông số ban đầu.
  15. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 vùng làm việc, tức là vùng dưới 2 mét kể  từ  sàn nhà trở  lên. Đây là vùng mà mọi hoạt   động của con người đều xảy ra trong đó. 2.1.2.4 Ảnh hưởng của nồng độ các chất độc hại. Các chất độc hại bao gồm các chất chủ yếu sau:  ­ Bụi:  Ảnh hưởng đến hệ  hô hấp, tác hại của bụi phụ thuộc vào bản chất của bụi,  nồng độ và kích thước của bụi. Bụi có hai nguồn gốc: Hữu cơ và vô cơ.  ­ Khí SO2, CO2: Các khí này có nồng độ thấp thì không độc nhưng khi có nồng độ cao   thì làm giảm nồng độ  O2 trong không khí, gây nên cảm giác mệt mỏi. Khi nồng độ  quá  lớn có thể gây ngạt thở. Nồng độ SO2 ở tp. Hồ Chí Minh khoảng 30 [µg/m3].  ­ Các chất độc hại khác: Trong quá trình sản xuất và sinh hoạt, trong không khí có thể  lẫn các chất độc hại như: NH3, Cl, C6H6… Là những chất có hại đến sức khoẻ  của con   người. Nồng độ  của C6H6  là 35 ­ 40  [µg/m3] lớn hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn là 10  [µg/m3]. Bảng 2­1: Nồng độ của các chất độc hại trong không khí tại tp.Hồ Chí Minh. Chất độc Nồng độ CO2 ­ Khoảng 0,1 [mg/m3] SO2 ­ Khoảng 35 ­ 40 [mg/m3] NO2 ­ Khoảng 0,15 ­ 0,24 [mg/m3] C 6 H6 ­ Khoảng 35 ­ 40 [mg/m3] Để đánh giá mức độ ảnh hưởng người ta dựa vào nồng độ CO2 có trong không  khí:    Bảng 2­2: Ảnh hưởng của nồng độ CO2 trong không khí. Nồng độ CO2 Mức độ ảnh hưởng [% thể tích] 0,07  ­ Chấp nhận được ngay khi có nhiều người trong phòng. 0,1  ­ Nồng độ cho phép trong trường hợp thông thường. 0,15  ­ Nồng độ cho phép khi dùng tính toán thông gió. 0,20 ­ 0,50  ­ Tương đối nguy hiểm. >0,50  ­ Nguy hiểm. 4 ­ 5   ­ Hệ  thần kinh bị  kích thích gây ra thở  sâu và nhịp thở  gia   tăng. Nếu hít thở  trong môi trường này kéo dài có thể  gây  nguy hiểm. 8  ­ Nếu thở trong môi trường này kéo dài 10 phút mặt đỏ bừng   và đau đầu. >=18  ­ Hết sức nguy hiểm, có thể gây tử vong. 16Chương 2: Phương án thiết kế và thông số ban đầu.
  16. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 2.1.2.5 Ảnh hưởng của độ ồn. Nếu con người làm việc lâu dài trong khu vực có độ  ồn cao thì lâu ngày tinh thần sẽ  suy sụp và có thể gây ra một số bệnh như: stress, bồn chồn và các rối loạn gián tiếp khác.   Độ ồn tác động nhiều đến hệ thần kinh, làm ảnh hưởng đến mức độ  tập trung vào công   việc hoặc đơn giản hơn là gây sự  khó chịu cho con người. Vì vậy, độ   ồn là tiêu chuẩn   quan trọng không thể bỏ qua khi thiết kế hệ thống không khí điều hoà hiện đại. Đặc biệt   là các hệ thống không khí điều hoà cho các đài phát thanh, truyền hình, các phòng studio,  thu âm, văn phòng làm việc thì yêu cầu về độ ồn là quan trọng nhất. 2.1.3 Ảnh hưởng của trạng thái không khí tới sản xuất. 2.1.3.1 Ảnh hưởng nhiệt độ của tới sản xuất. Nhiệt độ có ảnh hưởng đến nhiều loại sản phẩm. Một số quá trình đòi hỏi nhiệt độ  phải nằm trong một giới hạn nhất định. 2.1.3.2 Ảnh hưởng độ ẩm tương đối của tới sản xuất. Độ ẩm cũng có ảnh hưởng đến một số sản phẩm, cu thê nh ̣ ̉ ư sau:   ­ Khi độ   ẩm cao có thể  gây nấm mốc cho sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp   nhẹ.   ­ Khi độ   ẩm thấp sản phẩm sẽ  khô, giòn không tốt hoặc bay hơi làm giảm chất   lượng sản phẩm hoặc hao hụt trọng lượng sản phẩm. 2.1.3.3 Ảnh hưởng vận tốc không khí của tới sản xuất. Tốc độ  không khí cũng  ảnh hưởng đến sản xuất nhưng  ở  một khía cạnh khác. Khi  tốc độ  lớn, trong nhà máy dệt, nhà máy sản xuất giấy… sản phẩm nhẹ  sẽ  bay khắp   phòng hoặc làm rối sợi. Trong một số trường hợp sản phẩm bay hơi nhanh làm giảm chất  lượng.  2.1.3.4 Ảnh hưởng độ trong sạch của không khí. Một số ngành sản xuất đòi hỏi bắt buộc phải thực hiện không khí trong phòng cực kì   trong sạch như  sản xuất hàng điện tử  bán dẫn, tráng phim, quang học, y học… một số  ngành thực phẩm cũng đòi hỏi cao về  độ  trong sạch của không khí, tránh làm bẩn thực   phẩm.  2.2 Lựa chon câp điêu hoa không khí cho công trình. ̣ ́ ̀ ̀ Cấp điều hoà được phân loại theo mức độ  quan trọng của hệ  thống đối với công  trình: ­ Hệ  thống điều hoà không khí cấp I: Hệ  thống điều hoà có khả  năng duy trì các   thông số tính toán trong nhà với mọi phạm vi thông số ngoài trời.   ­ Hệ  thống điều hoà không khí cấp II: Hệ  thống điều hoà có khả  năng duy trì các  thông số tính toán trong nhà với sai số không quá 200 giờ trong một năm.   ­ Hệ  thống điều hoà không khí cấp III: Hệ  thống điều hoà có khả  năng duy trì các   thông số tính toán trong nhà với sai số không quá 400 giờ trong một năm. Khái niệm về  mức độ  quan trọng chỉ  mang tính tương đối và không rõ ràng. Chọn  mức độ  quan trọng là theo yêu cầu của khách hàng và điều kiện thực tế  của công trình.   Tuy nhiên người ta thường chọn hệ thống điều hoà không khí cấp III cho hầu hết các hệ  thống điều hoà trên thực tế. Đây là công trình văn phòng làm việc nên đòi hỏi không quá khắt khe về nhiệt độ, độ  ẩm. Do đó, ta chọn hệ  thống điều hoà không khí cấp III để  thiết kế, lắp đặt cho công  trình. 17Chương 2: Phương án thiết kế và thông số ban đầu.
  17. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 2.3 Lựa chọn các thông số tính toán. 2.3.1 Chọn thông số khí hậu. Do tính chất khu vực địa lý ở  TP. HCM không có mùa đông nên ở  trong đồ  án này ta   chỉ tính thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho mùa hè. 2.3.1.1 Chọn thông số tính toán không khí trong nhà. Theo tiêu chuẩn TCVN 5687 ­ 2010 nhiệt độ  và độ   ẩm không khí trong phòng thích  hợp cho con người vào mùa hè là:  Mùa hè: tT = (23 ± 26)oC, T = (60 ± 70)%. Chọn thông số để tính toán là: - Nhiệt độ không khí trong nhà: tT = 25oC.  ­ Độ ẩm tương đối trong nhà:  T = 60%. 2.3.1.2 Chọn thông số tính toán không khí ngoài nhà. Thông số nhiệt độ và độ ẩm tính toán ngoài trời được chọn theo TCVN 5687 - 2010. Chọn thông số tính toán ngoài trời cho khu vực TP Hồ Chí Minh với sai số khoảng 350h/năm tương đương 15 ngày. - Nhiệt độ không khí ngoài trời: tN = 35,7oC. - Độ ẩm tương đối ngoài trời: N = 49,7 %. Từ các thông số trên, ta tính được các thông số khí hậu ban đầu như bảng 2.1. Bảng 2­3: Thông số tính toán trong nhà và ngoài trời. Nhiệt độ Độ ẩm Entanpy Dung ẩm  Vị trí  [oC]  [%]  [kJ/kgkk] [kg/kgkk] Trong nhà  25oC 60% 58 0.012 (T) Ngoài trời  35,7oC 49,7% 83,05 0.0184 (N) 2.3.2. Các thông số phục vụ cho quá trình tính nhiệt thừa, ẩm thừa. Các hệ số tính toán ktt và hệ số sử dụng không đồng thời của thành phần động cơ, thiết bị điện, phụ tải của đèn và nhiệt do con người tỏa ra. Bảng 2­4: Hệ số tính toán và hệ số không đồng thời. Thiết bị tỏa  Hệ số tính  Hệ số sử dụng không đồng  nhiệt toán [ktt] thời [nđ] Động   cơ,   thiết   bị  1 0,8 điện Đèn ­ 0,8 Nhiệt   do   người   tỏa  ­ 0,8 ra 2.4 Lựa chọn phương án thiết kế. 18Chương 2: Phương án thiết kế và thông số ban đầu.
  18. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 Văn phòng “Hoa Sen Group” có kích thước và các thông số đã cho như trên, ta có thể  sử dụng các phương án chọn máy điều hoà sau: 2.4.1 Máy điều hoà tách rời. Máy được phân thành hai mảng:  ­ Mảng trong nhà (indoor unit): gồm một hay nhiều khối trong có chứa dàn bay hơi   (dàn lạnh) nên còn gọi là khối lạnh.  ­ Mảng ngoài trời (outdoor unit): gồm một khối trong có chứa dàn ngưng (dàn nóng).  ­ Ưu điểm: + Máy điều hòa rời cho phép lắp đặt ở nhiều không gian khác nhau. + Giá thành rẻ, đơn giản, dễ sử dụng, vận hành, lắp đặt. + Tiện lợi cho các công trình nhỏ hẹp và hộ gia đình. + Dễ dàng sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa.  ­ Nhược điểm: + Khoảng cách dàn nóng và dàn lạnh hạn chế (không quá 20 m). + Công suất máy hạn chế (tối đa là 60.000BTU/h). + Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả không cao. + Đối với công trình lớn, dùng máy này dễ phá vỡ kiến trúc công trình, mất mỹ quan. 2.4.2 Máy điều hoà dạng tủ hai khối. Một khối trong nhà (khối lạnh) có thể đặt đứng hoặc treo, một khối ngoài trời (khối   nóng). Loại này có năng suất lạnh vừa và nhỏ. Nó có đặc điểm của máy điều hòa 2   mảnh, ngoài ra còn có các ưu điểm khác như:  ­ Tiết kiệm không gian lắp đặt giàn nóng.  ­ Chung điện nguồn, giảm chi phí lắp đặt. 2.4.3 Máy điều hoà kiểu VRV (Variable Refrigerant Volume). Về  cấu tạo máy VRV giống như  máy loại tách rời nghĩa là gồm hai mảng: mảng  ngoài trời và mảng trong nhà gồm nhiều khối trong có dàn bay hơi và quạt. Sự khác nhau  giữa máy điều hòa dạng VRV và máy điều hòa dạng tách rời là với VRV chiều dài và  chiều cao giữa khối ngoài trời và trong nhà cho phép rất lớn (100 m chiều dài và 50 m   chiều cao), chiều cao giữa các khối trong nhà có thể  tới 15m. Vì vậy khối ngoài trời có  thể  đặt trên nóc nhà cao tầng để  tiết kiệm không gian và điều kiện làm mát dàn ngưng   bằng không khí tốt hơn.  ­ Ưu điểm: + Có khả  năng thay đổi công suất lạnh bằng cách thay đổi tần số  điện cấp cho máy   nén, nên tốc độ quay của máy nén thay đổi và lưu lượng môi chất lạnh cũng thay đổi. + Tiết kiệm được hệ thống đường ống nước lạnh, nước giải nhiệt, có thể tiết kiệm  được rất nhiều nguyên vật liệu cho hệ thống điều hoà. + Tiết kiệm được nhân lực và thời gian thi công lắp đặt vì hệ  VRV đơn giản hơn   nhiều so với hệ điều hòa trung tâm. + Khả năng tiết kiệm năng lượng cao vì được trang bị máy nén biến tầng và khả năng   điều chỉnh năng suất lạnh gần như vô cấp. + Tiết kiệm chi phí vận hành: Hệ  VRV không cần nhân công vận hành trong khi hệ  chiller cần đội ngũ vận hành chuyên nghiệp. + Khả năng tự động hoá cao vì thiết bị đơn giản. 19Chương 2: Phương án thiết kế và thông số ban đầu.
  19. Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh                        Đồ án chuyên ngành 1 + Khả  năng sửa chữa bảo dưỡng rất năng động và nhanh chóng nhờ  thiết bị  chuẩn  đoán đã được lập trình và cài đặt sẵn trong máy.  ­ Nhược điểm: + Không dùng cho tòa nhà quá cao vì giới hạn về khoảng cách dàn nóng và dàn lạnh. + Số lượng dàn lạnh bị giới hạn (65 dàn đối với VRV III). + Công suất thấp hơn so với hệ thống điều hoà Water Chiller (chỉ khoảng 60 HP). + Vị trí đặt dàn nóng cần phải được tính toán hợp lý, khả năng linh động kém. 2.4.4 Hệ thống điều hoà Water Chiller: Là hệ thống điều hoà không khí gián tiếp, môi chất lạnh trong bình bay hơi của máy  lạnh làm lạnh nước (chất tải lạnh) sau đó nước sẽ  làm lạnh không khí trong phòng cần   điều hoà bằng thiết bị trao đổi nhiệt như FCU, AHU hoặc buồng phun.  ­ Ưu điểm: + Công suất dao động lớn lên đến hàng ngàn ton lạnh. + Hệ thống đường  ống nước lạnh có thể  dài tuỳ ý, đáp ứng được mọi yêu cầu thực  tế. + Có nhiều cấp giảm tải 3 ÷ 5 cấp/cụm. Đối với hệ  thống lớn người ta thường sử  dụng nhiều máy nên số cấp giảm tải lớn hơn nhiều. + Thường giải nhiệt bằng nước nên hoạt động bền, hiệu quả, ổn định. ́ ợp với cac công trinh l + Thich h ́ ̀ ớn hoăc rât l ̣ ́ ớn.  ­ Nhược điểm: + Phải có phòng máy riêng cho cụm Chiller. + Phải có người chuyên trách phục vụ. + Hệ thống lắp đặt, vận hành, sử dụng tương đối phức tạp.  + Phí vận hành cao, đầu tư cao. 2.4.5 Lựa chon may điêu hoa cho công trinh. ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ̣ Sau qua trinh phân tich măt băng ki ́ ̀ ́ ̀ ến truc tông thê cho văn phòng  ́ ̉ ̉ “Hoa Sen Group”.  ́ ́ ̣ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̣ ̀ ̉ Nhom chung em nhân thây răng văn phòng này co kiên truc kha phuc tap, đoi hoi công suât ́  ̣ lanh t ương đôi l ́ ơn. Bên canh đo v ́ ̣ ́ ơi viêc đi phân tich nh ́ ̣ ́ ưng  ̃ ưu, nhược điêm cua cac hê ̉ ̉ ́ ̣  ́ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̣ thông điêu hoa không khi hiên nay, nhom chung em quyêt đinh chon: May điêu hoa không ́ ̀ ̀   ́ ̀ ̣ ̀ ước (Water Chiller) đê lam hê thông điêu hoa không khi cho công trinh khi lam lanh băng n ̉ ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ́ ̀   văn phòng “Hoa Sen Group”. 2.5 Lựa chon s ̣ ơ đô điêu hoa không khi. ̀ ̀ ̀ ́ 2.5.1 Mục đích lập sơ đồ điều hoà không khí. Lập sơ đồ điều hoà không khí là xác định các quá trình thay đổi trạng thái của không   khí trên đồ  thị I ­ d, nhằm mục đích xác định các khâu cần xử lý và năng suất của nó để  đạt được trạng thái không khí cần thiết trước khi cho thổi vào phòng.  Sơ đồ điều hoà không khí được lập trên cơ sở:  ­ Điều kiện khí hậu địa phương nơi lắp công trình: tN và  N.  ­ Yêu cầu về tiện nghi hoặc công nghệ: tT và  T.  ­ Các kết quả tính cân bằng nhiệt: QT và WT.  ­ Thoả mãn các điều kiện vệ sinh an toan. 20Chương 2: Phương án thiết kế và thông số ban đầu.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản