intTypePromotion=1

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư: Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng - Đặng Văn Huy

Chia sẻ: Dangvanhuy Dangvanhuy | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:233

0
258
lượt xem
78
download

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư: Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng - Đặng Văn Huy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 4 phần, đồ án tốt nghiệp kỹ sư "Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng" giới thiệu đến các bạn những nội dung về tình hình dân sinh kinh tế xã hội, phương án sử dụng nước và nhiệm vụ công trình, giải pháp công trình đầu mối và các chỉ tiêu thiết kế,... Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn đang học chuyên ngành Xây dựng, mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp kỹ sư: Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng - Đặng Văn Huy

  1. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 1 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng MỤC LỤC PHẦN I : TÀI LIỆU CƠ BẢN Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  2. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 2 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng PHẦN I : TÀI LIỆU CƠ BẢN Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  3. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 3 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. 1.1. TÀI LIỆU ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT HỒ CHỨA. 1.1.1. Vị trí công trình. Hồ chứa Suối Trọng được dự kiến nằm trên suối Trọng ­ một nhánh  của suối Cái ­ đầu mối nằm tại xã Phong Phú thuộc (vùng Mường Bi)  huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình. Đầu mối công trình có toạ độ         ­  105012' kinh độ Đông          ­ 20037' vĩ độ Bắc,  Cách ngã ba Mãn Đức ­ trung tâm của thị trấn Mường Khến huyện Tân  Lạc 10km về phía Tây. Vùng hưởng lợi của công trình bao gồm: ­ Khu Mường Bi có các xã Mỹ Hoà, Phong Phú, Tuân Lộ, Địch Giáo và  Quy Mỹ. ­ Khu ngã ba Mãn Đức có các xã Quy Hậu, Mãn Đức và thị trấn Mường  Khến. 1.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo                   Hồ An Trọng dự kiến xây dựng để  cung cấp nguồn nước cho vùng   trung tâm của huyện Tân Lạc ven quốc lộ  6 bao gồm các xã từ  khu Mường Bi  đến khu vực thị trấn Mãn Đức. Đây là vùng nằm ở thượng nguồn sông Bưởi, địa   hình  bị  phân  cắt bởi các  nhánh suối Kem,  Trọng  và  suối  Bin  đều  chảy theo  hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Đặc điểm về địa hình khu vực này như là một thung lũng được bao bọc bởi núi cao từ 3  phía: ­   Phía   Đông   phân   cách   với   huyện   Kỳ   Sơn   có   các   đỉnh   núi   cao   như Chu Khạp (+565,0m), Chu Mai (+470,0m). Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  4. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 4 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng ­ Phía Bắc là triền núi cao thuộc huyện Mai Châu và là vùng phân cách với hồ  chứa nước Hoà Bình. ­ Phía Tây ­ Tây Nam là triền núi đá cao có các đỉnh như  Gia Mu  (>900,0m), Núi  Tạng (+948,0m). Vùng dự án có chiều rộng trung bình khoảng 10km và dài 15km với cao độ  thay đổi từ  (+200,0m)  ở phía Tây Bắc xuống khoảng (+130,0m)  ở Đông Nam theo chiều chảy của  các nhánh suối. 1.1.3. Quan hệ F ~ Z,  F ~ V,  Z ~ V Xây dựng các đường quan hệ đặc trưng địa hình của hồ  chứa Z ~ F, Z ~ V.  Trong đó Z là cao độ mực nước hồ, F là diện tích mặt hồ, V là dung tích hồ chứa. Dựa vào bình đồ  khu vực, theo các đường đồng mức xác định diện tích mặt   hồ  tương  ứng với các mức nước khác nhau bằng cách đo diện tích trên bản đồ.  Dung tích khống chế giữa hai đường đồng mức kề nhau tính theo công thức: Trong đó ∆Z là chênh lệch cao độ  giữa hai đường đồng mức i và i+1. Dung   tích hồ chứa tính đền mực nước thứ i xác định theo công thức: Qua đo đạc và tính toán ta lập được bảng quan hệ Z­F­V như sau: Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  5. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 5 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Bảng 1­1: Bảng quan hệ Z~F~V của vùng lòng hồ Z(m) F(ha) V(103m3) 178.7 0 0. 0 18 0 . 7 0. 3 5 7 2. 4 18 2 . 7 0. 6 9 8 1 2. 7 18 4 . 7 2. 8 8 7 4 6 .1 18 6 . 7 4. 5 6 2 120.0 18 8 . 7 8. 3 2 9 2 4 7. 0 19 0.7 1 1 . 1 31 4 4 0. 9 19 2.7 1 3 . 7 75 6 8 9. 5 19 4.7 18.94 4 1015.3 19 6.7 2 3. 0 11 14 3 4.2 19 8.7 2 7. 8 4 9 1 9 4 2 .1 2 0 0. 7 3 6. 5 9 9 2 5 8 4. 5 2 0 2. 7 4 3. 5 7 7 3 3 8 5. 3 2 0 4. 7 5 7. 10 8 4 3 8 9 .1 2 0 6. 7 6 9. 76 9 5 6 5 5. 7 2 0 8. 7 8 0. 2 61 7 1 5 4. 8 2 0 9. 7 8 8. 6 76 7 9 9 9. 2 CHƯƠNG 1: Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  6. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 6 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng CHƯƠNG 2: 1.2. ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 1.2.1. Điều kiện khí tượng Vùng dự án nằm gần trạm khí tượng Tân Lạc có các yếu tố khí tượng như sau: 1.2.1.1. Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân nhiều năm Ttb = 23,20C Nhiệt độ bình quân cao nhất là Ttbmax = 28,50C Nhiệt độ bình quân thấp nhất là Ttbmin = 16,6.00C Đây là vùng miền núi, khí hậu trong năm vẫn chịu  ảnh hưởng của cơ  chế  gió  mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt (mùa mưa nóng ẩm, mùa khô gió rét). Trong năm chênh lệch nhiệt độ  giữa các tháng không lớn, chỉ  từ  3­3.50C. Tháng  có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng I (16,6 0C), tháng có nhiệt độ trung bình  cao nhất là tháng VI (28,50C). Biến trình năm thuộc dạng biến trình nhiệt độ  vùng nhiệt đới gió mùa: có 1 cực đại vào mùa hè (tháng VI) 1 cực tiểu vào mùa  đông (tháng I). Đặc điểm đáng lưu ý là nếu xét trong thời gian dài như giữa các tháng trong năm   thì nhiệt độ bình quân khá ổn định: song nếu xét trong thời đoạn ngắn như trong   1 ngày đêm thì nhiệt độ lại dao động với biên độ khá lớn, tới trên 100C Bảng 1­2: Phân phối nhiệt độ không khí trong năm Đặc  Tháng trư VI VI ng I II III IV V VI IX X XI XII Năm I II 27, 28, 27, T0 C 16,6 17,6 20,4 24,2 28,5 26,4 23,9 20,5 17,5 23,2 2 1 8 1.2.1.2. Độ ẩm: Độ   ẩm không khí phụ  thuộc vào lượng bốc hơi nước có trong không khí   và vào nhiệt độ  của không khí. Nhiệt độ  càng cao thì độ   ẩm tương đối nhỏ,  lượng hơi nước nhiều thì độ ẩm tăng lên. Do đó độ ẩm thay đổi rõ rệt trong năm,  biến trình độ ẩm trùng với biến trình mưa và ngược với biến trình nhiệt độ. Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  7. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 7 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Độ ẩm trung bình năm trên khu vực là 80%. Độ ẩm lớn thường rơi vào các   tháng mùa mưa và độ ẩm nhỏ vào các tháng mùa khô. Độ ẩm lớn nhất vào tháng  VIII, IX đạt 89%. Độ ẩm nhỏ nhất vào tháng II, III đạt 70%. Bảng 1­3: Độ ẩm không khí trong năm   (Đơn vị: %) Trạ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm m Tân  8 87 87 86 84 84 85 88 88 86 85 82 86 Lạc 6  (Nguồn: Đài KTTV Khu vực Nam Bộ) 1.2.1.3.  Bốc hơi: Lượng bốc hơi piche trung bình hàng năm An Trọng là 123,8 mm. Diễn biển trong năm: ­ Bốc hơi bình quân lớn nhất là tháng V với lượng bốc hơi 14,2mm ­ Tháng có lượng bốc hơi bình quân nhỏ nhất là tháng II:7,3mm. ­ Thời kỳ  bốc hơi lớn là từ  tháng V đến tháng VII do trong những tháng  này trời nhiều nắng, nhiệt độ  cao, độ  ẩm thấp, gió thổi mạnh. Thời kỳ  bốc hơi   nhỏ là các tháng từ tháng I đến tháng III do nắng ít, nhiệt độ giảm, độ ẩm cao. Bảng 1­4: Lượng bốc hơi trung bình tháng trên ống piche tại một số vị trí (Đơn vị: mm) XI Nă Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI I m Phước  126. 129. 152. 123. 89. 10 61.7 55.0 52.8 46.5 52.4 77.3 1072 Long 6 4 1 5 1 5.6 Đồng  134. 159. 125. 75. 94. 114.5 56.7 52.4 49.8 46.6 54.9 66.7 1031 Phú 6 2 8 1 7  (Nguồn: Đài KTTV Khu vực Nam Bộ) Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  8. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 8 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Bốc hơi mặt nước được xác định thông qua quan hệ thực đo ở một số trạm có số  liệu quan trắc đồng thời bốc hơi  ống piche và bốc hơi chậu. Hệ  số chuyển đổi   giữa lượng bốc hơi mặt nước (được lấy bằng lượng bốc hơi đo bằng chậu đặt   trên bè) với lượng bốc hơi piche khu vực Phước Long lấy bằng 1.37. Do  đó   lượng bốc hơi mặt nước là:  Enước = 1466mm. Phân phối bốc hơi mặt nước lấy theo phân phối bốc hơi piche  Bảng 1­5: Phân phối bốc hơi mặt nước trong năm Đặc  Tháng trưn VII I II III IV V VI VII IX X XI XII Năm g I En(mm/t 208. 75. 63. 105. 144 173.1 177.0 168.9 121.8 84.4 72.2 71.7 1466 h) 0 2 6 7 .4 En   bq  ngày  5.6 6.3 6.7 5.6 3.9 2.8 2.4 2.3 2.1 2.3 3.5 4.7 4.0 (mm/ng) 1.2.1.4.Số giờ nắng: Tổng số giờ nắng bình quân hàng năm là 2608 giờ. Trong năm nắng nhiều vào các tháng XII đến V, nhất là các tháng I, II, III   số giờ  nắng lên tới 250 – 280 giờ/tháng. Nắng ít vào các tháng VI đến tháng X,  trong đó tháng nắng ít nhất là tháng IX (dưới 150 giờ) Số giờ nắng các tháng trong năm như bảng sau: Bảng 1­6: Tổng số giờ nắng trung bình tháng tại một số vị trí  (Đơn vị: giờ) Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Phước  283 256 274 245 224 179 188 161 149 190 210 249 2608 Long Đồng  241 232 252 229 204 181 163 156 142 180 182 203 2365 Phú  (Nguồn: Đài KTTV Khu vực Nam Bộ) Tổng số  giờ  nắng, tổng lượng bức xạ  cao, đó là những điều kiện thuận   lợi cho sản xuất nông nghiệp. Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  9. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 9 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng 1.2.1.5.Chế độ gió: Cũng như các vùng khác của vùng Đông Nam Bộ, khu vực Lộc Ninh chịu  ảnh hưởng của hai luồng gió chính là gió  mùa Mùa Đông và gió mùa Mùa Hạ. Gió mùa mùa Đông: Trong các tháng từ XI đến tháng IV, hướng gió thịnh  hành là hướng Bắc và Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình là 1.9m/s. Đây là hậu quả  sự xâm lấn của khối không khí cực đới lục địa Châu Á, có đặc điểm khô hanh và   lạnh. Gió mùa mùa Hạ: Hướng gió thịnh hành trong các tháng V đến tháng X là  hướng Tây Nam. Từ Vịnh Bengal tới vào đầu mùa, và từ  Nam Thái Bình Dương   lên vào giữa và cuối mùa. Tốc độ gió trung bình trong mùa là 1.8m/s. những luồng   gió này thường mang theo khối không khí có độ   ẩm cao, khi di chuyển vào đất   liền gặp địa hình lưu vực với vùng đồi núi có hướng đón gió phù hợp nên thường   dễ dàng gây mưa, đôi khi mưa to. Và đó cũng chính là nguyên nhân cơ bản quyết   định lượng và diễn biến của mùa mưa ở đây. Xét trong cả năm, hướng gió thịnh  hành là hướng Đông và Tây Nam. Tốc độ gió bình quân là 1.9m/s. Bảng 1­7: Tốc độ gió thiết kế theo hướng (Vmaxp:m/s) Hướng P (%) B Đ N T ĐB ĐN TN TB 2 19.6 22.5 20.4 23.7 11.9 20.8 20.3 18.1 4 17.3 19.2 17.0 22.1 11.7 17.8 18.3 16.3 25 12.3 14.2 12.9 14.9 7.5 13.1 12.8 11.4 50 10.5 12.0 10.9 12.7 6.4 11.1 10.9 9.7 Bảng 1­8: Tốc độ gió bình quân tháng không kể hướng (Vbq:m/s) Thán Na I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII g m Vbq 2.06 2.30 2.62 2.62 2.22 2.46 2.54 2.70 2.38 1.98 1.91 1.83 2.30 1.2.1.6.Chế độ mưa:. Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  10. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 10 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng ­ Mưa năm: Khu vực huyện Lộc Ninh nằm trong vùng có lượng mưa hàng năm vào  loại lớn  ở  Đông Nam Bộ. Có thể  thấy rõ điều này qua số  liệu mưa bình quân   một số vị trí trong tỉnh Bình Phước. Trạm : Lượng mưa Phước Long : 2485mm Lộc Ninh : 2204mm Bù Đăng : 2566mm Lưu vực các hồ  thuộc dự  án nằm ngay trên địa phận huyện Lộc Ninh và   gần trạm khí tượng Lộc Ninh nên sử  dụng tài liệu của trạm này để  tính toán:  Lượng mưa bình quân năm trạm Lộc Ninh là X0 = 2204mm.  Tuy lượng mưa khá dồi dào, song phân bố trong năm rất không đều, lượng  mưa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa, từ tháng V đến tháng X, chiếm tỷ  lệ   86,7%   tổng   lượng   mưa   năm.   Tháng   mưa   nhiều   nhất   là   tháng   VIII,   đạt  378,6mm. Mùa khô, từ tháng XI đến tháng IV năm sau, mưa ít nhất vào tháng I, II,   lượng mưa dưới 20mm. Bảng 1­9: Lượng mưa bình quân Đặc  Tháng trưn Nă I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII g m X  105. 220 10.4 9.3 31.1 98.8 249.5 303.7 349.8 378.6 371.0 267.3 29 (mm) 4 4            Bảng 1­10: Lượng mưa năm thiết kế trạm Lộc Ninh Các  Lượng mưa thiết kế (mm) thông  số  thống  Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  11. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 11 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng kê Xtb(mm) Cv Cs 25% 50% 75% 85% 90% 2204.0 0.23 ­0.1.0 2550 2212 1867 1678 1459 Bảng 1­11: Phân phối lượng mưa năm thiết kế  Thá Name ng 12 XI I II III IV V VI VII VIII IX X XI I X25% 13. 33. 240. 325. 429. 416. 323. 265. 102. 2250. 5.4 87.2 9.0 (mm) 0 4 2 3 1 1 7 0 5 1 X50% 14. 15. 40. 130. 270. 288. 332. 294. 403. 222. 180. 18. 2211. (mm) 1 6 5 5 6 5 6 9 2 4 6 5 9 X75% 189. 248. 374. 284. 300. 327. 1867. 2.0 7.8 7.7 41.1 81.6 3.3 (mm) 0 2 0 4 6 3 1 X85% 184. 258. 192. 257. 338. 224. 73. 1677. 0.0 5.2 8.1 49.1 87.1 (mm) 5 2 3 2 4 6 2 9 X90% 170. 238. 177. 237. 312. 207. 67. 1549. 0.0 4.8 7.5 45.4 80.5 (mm) 3 4 5 4 5 4 5 1 ­ Mưa ngày: Trong mùa mưa thường xảy ra trận mưa kéo dài từ  một đến vài ngày với   cường độ  mưa lớn, gây ra những trận lũ. Với vùng có địa hình dốc, những trận  mưa này tạo ra lượng mưa lớn tập trung nhanh. Đối với các lưu vực nhỏ, khi không có số liệu đo đạc dòng chảy thì dòng   chảy lũ thường được tính toán từ  lượng mưa 1 ngày lớn nhất. Số  liệu tại Lộc   Ninh cho thấy mưa lớn thường xảy ra vào tháng VII, VIII, IX. Thống kê lượng  mưa 1 ngày lớn nhất các tháng mùa mưa, tính được lượng mưa lớn nhất gây lũ   ứng với tần suất như sau: Bảng 1­12: Các thông số thống kê và lượng mưa 1 ngày lớn nhất thiết kế lưu   vực nghiên cứu. Các  Lượng mưa thiết kế (mm) Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  12. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 12 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng thông  số  thống  kê Xtb (mm) Cv Cs 0.50% 1.00% 1.50% 2.00% 5.00% 10.00% 122.7 0.51 1.50 367 330 309 293 243 205 1.2.2  Điều kiện thủy văn 1.2.2.1 Dòng chảy bùn cát Do không có tài liệu quan trắc nên lấy theo tài liệu “đặc điểm khí hậu thủy văn  tỉnh  Bình Phước” đã được Phân viện Khí tượng Thủy văn tại thành phố  Hồ  Chí  Minh thông qua hội đồng khoa học tỉnh  Bình Phước đánh giá đã nghiệm thu. Bảng  1­13: Dòng chảy bùn cát Ws Ws F Qo Ρ R Wll Wdd Kx(Wll+Wdd) (N=75 năm ) km2 m3/s kg/m3 kg/s m3/năm m3/năm m3/năm 10^3 m3 8.40 0.302 0.15 0.045 1298.34 389.50 1687.84 126.59 Tổng lượng Tổng lượng Tổng   lượng   lượng   bùn Tỉ   lệ   giữ lượng   bùn   cát   lắng lượng bùn cát cát hàng năm (m3) lại (%) đọng năm (m3) 50 năm (103m3) 1687.84 87.31 1473,73 110.53 1.2.2.2: Dòng chảy chuẩn Bảng 1­14: Đặc trưng dòng chảy chuẩn: ST Đặc trưng Đơn vị Giá trị T 1 X0 mm 2211.9 2 0 0,601 Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  13. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 13 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng 3 Y0 mm 1328,368 4 Diện tích lưu vực F Km² 8,400 5 W0 Triệu m³ 11,158 6 Q0 m³/s 0,354 1.2.2.3Dòng chảy năm thiết kế Bảng 1­15: Đặc trưng dòng chảy năm thiết kế: ST Đặc trưng Đơn vị Giá trị T 1 Xp mm 1549,10 2 0 0.601 3 Yp mm 930,32 4 Diện tích lưu vực F Km² 8,400 5 Wp Triệu m³ 7,815 6 Qp m³/s 0,248 Bảng 1­16: Phân phối dòng chảy năm thiết kế: Trị số Tháng X90% (mm) YP (mm) Wp (1000m³) Qp (m³/s) 1 0,32 0,19 1.63 0.001 2 0,00 0,00 0.00 0.000 3 12,49 7,50 63,02 0.024 4 87,77 52,71 442,75 0,171 5 263,94 158,51 1331,51 0,497 6 243,81 146,42 1229,92 0,475 7 358,50 215,30 1808,49 0,675 Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  14. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 14 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng 8 363,34 218,21 1832,93 0,684 9 135,69 81,49 684,50 0,264 10 83,24 49,99 419,93 0,157 11 0.00 0.00 0.00 0.000 12 0.00 0.00 0.00 0.000 Bảng 1­17: Dòng chảy năm thiết kế ứng với các tần suất thiết kế: P  1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bqn (%) 0.000 0.000 0.63 75% 0.2812 0.0015 0 0 0.1132 0.4724 0.7620 1.0455 1.6894 1.7633 0.9144 0.5769 5 0.000 0.000 0.365 0.589 0.808 0.707 0.49 80% 0.2174 0.0012 0 0 0.0875 3 2 4 1.3063 1.3634 0 0.4461 1 0.203 0.000 0.000 0.550 0.45 85% 2 0.0011 0 0 0.0818 0.3415 8 0.7557 1.2211 1.2746 0.6610 0.4170 9 0.000 0.000 0.508 0.385 0.42 90% 0.1877 0.0010 0 0 0.0756 0.3155 8 0.6981 1.1280 1.1774 0.6106 2 4 1.2.2.4:Dòng chảy lũ Bảng 1­18:  Đặc trưng dòng chảy lũ: Tần suet Thông số Đơn vị 0.20% 1% 1.50% 2% 5% 10% Flv Km² 8.40 8.40 8.40 8.40 8.40 8.40 Hnp Mm 344.995 269.81 254.04 238.27 197.34 166.92 0.75 0.75 0.75 0.75 0.75 0.75 Ls Km 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 Js O% 6.33 6.33 6.33 6.33 6.33 6.33 Ld Km 0.85 0.85 0.85 0.85 0.85 0.85 Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  15. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 15 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Jd O% 35.29 35.29 35.29 35.29 35.29 35.29 Ms 9 9 9 9 9 9 Md 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 d 14.194 15.661 16.043 16.459 17.748 18.977 d Phút 98.997 114.931 119.513 124.512 139.229 152.751 s 30.79 32.74 33.24 33.77 35.40 36.92 Ap 0.097 0.088 0.086 0.083 0.076 0.070 Qmp m³/s 211.03 149.61 137.13 124.86 94.53 73.18 Wp Triệu m³ 2.17 1.70 1.60 1.50 1.24 1.05 T H 5.7 6.3 6.5 6.7 7.3 8.0 T1 H 1.9 2.1 2.2 2.2 2.4 2.7 Bảng 1­19: Dòng chảy lũ thiết kế: Thời gian (phút) P= 0.2% P=1% P=1.5% P=2% P=5% P=10% 0 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 30 29.05 25.53 23.54 22.17 17.93 14.81 60 58.09 51.06 47.07 44.35 35.86 29.63 90 87.14 76.59 70.61 66.52 53.79 44.44 120 116.18 102.11 94.15 88.69 71.72 59.26 150 101.66 89.35 82.38 77.60 62.75 51.85 180 87.14 76.59 70.61 66.52 53.79 44.44 210 72.61 63.82 58.84 55.43 44.82 37.04 240 58.09 51.06 47.07 44.35 35.86 29.63 270 43.57 38.29 35.31 33.26 26.89 22.22 300 29.05 25.53 23.54 22.17 17.93 14.81 330 14.52 12.76 11.77 11.09 8.96 7.41 360 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 Qmax 116.18 102.11 94.15 88.69 71.72 59.26 W (10 m )6 3 0.966 0.876 0.823 0.786 0.669 0.579 Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  16. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 16 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng 1.3.  ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 1.3.1:Điều kiện địa chất nền công trình đầu mối. Trong phạm vi khảo sát, khu vực hồ chứa nước Lộc Thạnh, có mặt các phân vị địa   tầng theo thứ tự từ trên xuấng dưới như sau: ­ Lớp 1: Sét pha màu xám nâu, nâu vàng, trạng thái từ dẻo mềm đến dẻo cứng. Nằm ngay trên mặt cho đến độ  sâu 1.8m (HK 8); 4.5m (HK4, HK5, HK6), với  bề mặt dày đạt từ 1.8­4.5m ­ Lớp 2: Sét màu xám xanh, xám nâu, xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm. Nằm ngay dưới lớp (1) và xuất hiện trong tất cả các lỗ khoan cho đến chiều sâu   10.0m (HK1, HK2, HK3): 14.0m (HK4), với bề dày đạt được 8.0­9.5mm. ­Lớp 3: Đá cát sét kết màu xám vàng, nâu vàng, đập dễ vỡ, dễ mềm hóa khi gặp  nước, phong hóa nứt nẻ. Nằm trong dưới lớp (2) và chỉ  xuất hiện trong các lỗ  khoan HK1; HK2; HK3; HK4, cho đến chiều sâu 12.7m (HK1, HK2, Hk3); 15.0m   (Hk4), với bề mặt đạt từ 1.0­2.7mm. ­Lớp 4: Đá granit màu xám xanh, xám tro, nứt nẻ, phong hóa ít, cứng. Nằm ngay dưới lớp (3) và chỉ xuất hiện trong lỗ khoan HK1; HK2; HK3 cho đến  đáy các lỗ  khoan vẫn chưa khoan qua hết chiều dày lớp, với bề  dày đạt được   >7.3m.  Bảng 1­20: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất Thông số  Các lớp đấp thí nghiệm Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp4 Độ ẩm WĐV % 32.9 38.1 Dung trọng tự nhiên  W g/cm3 1,76 1.808 2.612 2.86 Tỷ trọng ∆ g/cm3 2.69 2.68 Độ bão hòa G % 96.7 97.5 Độ rỗng n % 52 51.08 Hệ số rỗng tự nhiên 0e 0.915 1.046 Giới hạn chảy LW % 47.5 48.4 Giới hạn dẻo PW % 24.0 24.7 Chỉ số dẻo IP % 23.5 23.7 Độ sệt B 0.38 0.56 Góc ma sát trong φtc 21 0 240 Lực dính kết Ctc 0.229 0.167 Hệ số nén lún a1­2 cm2/kg 0.037 0.050 Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  17. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 17 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Hệ số thấm k cm/s 2,4x10­6 4,9x10­6 Cường độ kháng nén bão  daN/cm2 118.2 664.1 hòa Độ kháng nén khô daN/cm2 267.2 856.3 Hệ số hóa mềm n 0.442 0.776 1.3.2. Điều kiện địa chất đất đắp công trình đầu mối Khối lượng đất đắp đập của mỗi công trình không lớn, yêu cầu trữ  lượng bãi  vật liệu là 2 lần khối lượng đấp đắp. Đất đắp được cung cấp chủ yếu từ các bãi  vật liệu đã quy hoạch và một phần từ  việc tận dụng đất đào hố  móng tràn. Hồ  có khối lượng đào móng khá lớn nên việc tận dụng đất đào này để đắp đập cần   được khảo sát và nghiên cứu kỹ hơn trong giai đoạn sau để  giảm giá thành xây   dựng công trình. Bảng 1.21.Chỉ tiêu cơ lí của đất đắp đập Đất đắp φ˚ Tự nhiên 23 Bão hòa 20 C (T/m2) Tự nhiên 3 Bão hòa 2.4 γ (T/m3) Tự nhiên 1.876 Bão hòa 1.99 Độ ẩm w (%) 24 Độ rỗng n 4.774 Hệ số rỗng e 0.915 1.4. ĐIỀU KIỆN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 1.4.1. Tình hình vật liệu tại khu vực dự án. a. Vật liệu đất đắp: Khu vực khảo sát mỏ  đất vật liệu xây dựng nằm bên phía bờ  phải suối   Tôn Lê Chàm. Khu vực này có đặc điểm địa hình sườn dốc khá thoải, dạng bậc   thang do đó các vật liệu phong hóa từ đá theo dòng nước chảy từ trên cao xuống   Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  18. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 18 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng tích tụ tại khu vực này tạo thành một lớp đất phủ lên trên bề mặt phong hóa bóc   mòn của đá BaZan. Khu vực này hiện đã được người dân khai phá để  trồng các  lọai cây gỗ tạp và hoa màu có gía trị kinh tế nhỏ. Khối lượng đất đắp đập của mỗi công trình không lớn, yêu cầu trữ lượng  bãi vật liệu là 2 lần khối lượng đấp đắp. Đất đắp được cung cấp chủ yếu từ các  bãi vật liệu đã quy hoạch và một phần từ  việc tận dụng đất đào hố  móng tràn.   Hồ có khối lượng đào móng khá lớn nên việc tận dụng đất đào này để  đắp đập  cần được khảo sát và nghiên cứu kỹ  hơn trong giai đoạn sau để  giảm giá thành   xây dựng công trình b. Vật liệu đá, cát, sỏi:  Khối lượng đá, cát, sỏi có khối lượng khá lớn không có sẵn tại vi trí xây   dựng công trình nên phải vận chuyển từ  nơi khác đến. Tuy nhiên do hệ  thống  giao thông tương đối thuận tiện nên việc cung cấp các loại vật liệu trên khá dễ  dàng. 1.4.2. Các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị và nguyên vật liệu Các loại vật tư chủ yếu như sắt thép, xi măng được cung cấp thuận tiện   bởi các nhà cung cấp tại địa phương. Cũng như  các loại vật liệu khác phải vận   chuyển khá xa công trường nên giá thành công trình sẽ tăng lên đáng kể. 1.4.3. Các điều kiện cung cấp năng lượng  Hồ nằm gần khu dân cư nên điều kiện cung cấp điện khá dễ dàng. 1.5 DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN,TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG ÁP DỤNG ­ QCVN_04­05_2012 : Công trình thủy lợi – Các qui định chủ yếu về thiết kế. ­ QP.TL.C­1­78 : Qui phạm tải trọng và lực tác dụng lên công trình thủy lợi  ­TCVN 8216: Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén ­ QP.TL.C­8­76 : Qui phạm tính toán thủy lực đập tràn ­ QP.TL.C­1­75 : Qui phạm tính toán thủy lực cống dưới sâu ­ TCVN 2737­1995 : Tải trọng tác động và tiêu chuẩn thiết kế ­ TCVN 4253 ­ 86: Nền các công trình thủy công ­ Tiêu chuẩn thiết kế ­ TCVN 4116 ­ 1985: Kết cấu BT & BTCT thủy công ­ Tiêu chuẩn thiết kế Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  19. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 19 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng ­ 14 TCN 54 – 1987 : Quy trình thiết kế kết cấu BT và BTCT công trình thủy công ­TCVN 4118­85: Thiết kế kênh  Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
  20. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư  Trang 20 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ XàHỘI 2.1.TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA ĐỜI SỐNG DÂN CƯ 2.1.1 : Dân số Theo số  liệu thống kê, báo cáo 4 tháng đầu năm 2009 trên địa bàn xã Lộc   Thạnh tổng số nhân khẩu 6383 người,mật độ  dân số  là 56 người/km2   trong đó  dân tộc thiểu số chiếm khoảng 17%, số người 1085.  Dân tộc thiểu số chủ yếu là   người Khơ Me, Stieng. Qua khảo sát thấy rằng đời sống nhân dân trong các xã nêu trên còn khó khăn.  Số hộ nghèo 323 hộ trên tổng số hộ là 1474,chiếm 21,91%.Tuy nhiên vấn đề nổi   cộm hiện nay là các cơ sở hạ tầng của xã, thủy lợi, cấp thoát nước, đường giao  thông vẫn chưa đáp  ứng được yêu cầu trong phát triển mới...Hiện tại sản xuất   nông nghiệp và trồng trọt gặp rất nhiều khó khăn do thiếu nước về  mùa khô vì  thế việc xây dựng công trình thuỷ lợi tưới tiêu và tạo nguồn là hết sức cần thiết. 2.1.2: Kinh tế Nghề  nghiệp và thu nhập chủ  yếu của người dân từ  nông nghiệp, một số  làm  dịch vụ  nhỏ. Nói chung kinh tế  và văn hóa còn chưa cao. Trong mấy năm gần  đây, giá nông sản cao, nhất là giá cà phê, điều, cao su nên đời sống nhân dân có   nhiều cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, để làm giầu từ việc mở rộng sản xuất gặp   nhiều khó khăn do thiếu nguốn nước sản xuất.  Bảng 2­1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp Diện tích  ST Diện tích GT  Diện tích cây  TĐ: Diện tích  Xã cây lâu năm  T (ha) hàng năm (ha) lúa (ha) (ha) Lộc  1 2.613,97 887,6 568,8 1.726,37 Thạnh Một số  cây trồng chủ  yếu như: cao su, tiêu, điều, lúa, bắp, khoai mì…  Chăn nuôi gồm: trâu, bò, heo,gà…  2.1.3: Cơ sở hạ tầng Sinh viên: Đặng Văn Huy Lớp S12­K51_CTL2
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2