intTypePromotion=1

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế máy tiện 1K62

Chia sẻ: Huỳnh Thị Thùy Dương | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:132

1
409
lượt xem
102
download

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế máy tiện 1K62

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 5 chương, đồ án tốt nghiệp "Thiết kế máy tiện 1K62" phân tích các máy tiện cỡ trung, thiết kế động học toàn máy mới, thiết kế động lực học toàn máy mới, thiết kế hệ thống điều khiển toàn máy mới,... Với các bạn đang học chuyên ngành Cơ khí - Chế tạo máy thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế máy tiện 1K62

  1. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1. NHIÊM VỤ: THIẾT KẾ MÁY TIỆN VẠN NĂNG 1K62 2. SỐ LIỆU BAN ĐẦU: Z=23 ; n=12.5  ;   Cắt được 4 loại ren: Ren hệ mét: tp=0.5 1.25 Ren hệ anh: n=24 2 Ren hệ modul: m=0.5 48 Ren pit : Dp=48 1 Sdmin=0.07 (mm/vg) Sngmin=Sdmin Chạy dao nhanh tốc độ tuỳ chọn 3. NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chương I : Phân tích các máy tiện cỡ trung Chương II: Thiết kế động học toàn máy mới Chương III: Thiết kế động lực học toàn máy mới Chương IV: Thiết kế hệ thống điều khiển toàn máy mới 1 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  2. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 Chương V: Phân tích theo bản vẽ 4. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS.TS.NGUYỄN DOÃN Ý 5. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ THIẾT KẾ : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 6. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Ngày… tháng…năm... CÁN BỘ HƯỚNG DẪN     (Ký và ghi rõ họ tên) 2
  3. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN  HƯỚNG  DẪN ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………   3 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  4. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT  ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 4
  5. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62   LỜI NÓI ĐẦU    Máy công  cụ cắt gọt kim loại là thiết bị chủ chốt trong các nhà máy   và các phân xưởng cơ  khí để   chế  tạo ra các chi tiết máy, máy móc , khí   cụ  , dụng cụ  và các loại sản  phẩm  khác về  cơ  khí  ứng dụng trong sản   xuất và đời sống. Máy cắt kim loại chiếm một vị  trí đặc biệt quan trọng   trong ngành chế tạo máy để sản xuất ra các chi tiết của máy khác, nghĩa là   chế tạo ra các tư liệu sản xuất (Chế tạo ra các máy móc khác nhau để cơ   khí hoá và tự động hoá nền kinh tế quốc dân). Với trình độ khoa học ngày càng phát  triển  đòi hỏi nhà máy công cụ   phải được tự động hoá, tăng về số lượng, chủng loại ngày càng phát triển   hiện đại nhằm tăng năng xuất lao động góp phần phát triển nhanh đất   nước. Trong chương trình đào tạo kĩ sư ch ế  tạo máy thì máy công cụ  là   môn chính. Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, tôi đã nhận đồ án này thiết kế   máy Tiện ren vít vạn năng dựa trên cơ  sở  máy chuẩn  1K62. Để  thiết kế   máy mới thay thế  cho các thế  hệ  máy quá cũ, lâu đời, việc thiết kế  của   chúng ta không thể  dựa theo kinh nghiệm mà phải chú ý thiết kế  truyền   dẫn, tính toán thiết kế động lực học theo một trình tự nhất định. Việc thiết kế được bắt đầu từ phân tích, chọn máy chuẩn. Dựa trên   cơ  sở  máy chuẩn rồi thiết kế  động học, động lực học, thiết kế  hệ  thống   điều khiển của máy mới. Việc tính toán có sự tham khảo máy chuẩn và có   sự kế thừa máy chuẩn. Máy chuẩn là loại máy có cùng tên máy, có cùng cỡ   máy và có cùng trình độ. 5 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  6. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 Sau việc phân tích thiết kế  máy chuẩn, là công việc thiết kế  động   học toàn máy, tính toán sức bền của các chi tiết máy. Cuối cùng là việc   thiết kế  hệ  thống điều khiển của máy. Ngoài việc thuyết minh ra, trong   lĩnh vực thiết kế còn có trình bày các bản vẽ khai triển hộp chạy dao. Trong thuyết minh trình bày các bước tính toán, đều được sử  dụng   các công thức kinh nghiệm và hướng dẫn chủ yếu trong các giáo trình về   máy cắt kim loại. Chủ yếu là Giáo trình “Hướng dẫn thiết kế máy cắt kim   loại”. Ngoài ra khi tính toán sức bền của các chi tiết máy thì dựa vào các   giáo trình về môn học chi tiết máy. Được  sự  hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ  hướng dẫn và các   bạn trong lớp đến nay tôi đã hoàn thành đồ án môn học. Tuy nhiên, đây là   lần đầu tiên bước vào thiết kế  một máy cắt kim loại hoàn chỉnh và thời   gian không cho phép nên trong quá trình tính toán không thể  tránh được   những thiếu sót như kết quả tính toán, sai số vv.. Vì vậy tôi mong được sự   góp ý của thầy cô và các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân   thành cảm ơn. Ngày… tháng…năm… Sinh viên Đỗ Văn Phúc & Ngô Ngọc Hiếu 6
  7. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CÁC MÁY TIỆN CỠ TRUNG 1. LỊCH SỬ  PHÁT TRIỂN CỦA MÁY CÔNG CỤ: Từ  xa xưa con người đã biết dùng đôi tay của mình để  tạo  những vật dụng như đất sét, bằng gỗ, sương đá, và sau đó bằng nhiều thứ  kim loại để phục vụ cho đời sống của mình. Do nhu cầu ngày càng cao hơn  công việc nhiều hơn nên con người phải nghĩ ra các cơ  cấu có thể  giảm   nhẹ  sức lao động. Con người đã không ngừng chế  tạo ra các vật dụng để  phục vụ  cho sản xuất với quy mô lớn, việc sản xuất ra các cơ  cấu máy  phải trải qua một thời gian khá dài đến nay đã hình thành ngành chế  tạo  máy, ngành khảo cổ đã phát hiện ra chiếc máy công cụ  đầu tiên trong lịch  sử  loài người là máy khoan gỗ  dùng dây kéo bằng tay được người Ai Cập  cổ  đại phát minh ra cách đây 3000 4000 năm loại máy tiện gỗ  sơ  đẳng.  người ta cũng tìm thấy  ở  Ai Cập và  Ấn Độ  khoảng 2000 năm trước. Máy  này làm việc do hai người điều khiển, một người kéo dây cung để  thực  hiện chuyển động của chi tiết gia công và một người điều khiển dao cắt  gỗ. Cuối thế  kỉ  15 đầu thế  kỉ  16 Leonađoavinci – một nghệ  sĩ lớn, đồng  thời là kĩ sư có tài người ý đã phát minh ra một số kết cấu nổi tiếng cơ bản   của máy tiện như: trục vitme, bàn dao vv.. đặc biệt là phác thảo nguyên tắc  của một số máy tiện, máy cắt ren. Đầu thế  kỷ  XVII người ta đã dùng sức  nước là động lực cho máy công cụ và một phát minh quan trọng trong việc   phát triển máy tiện là việc tìm ra bàn dao chạy tự động. Năm 1712, a.Nator   người Nga đã tìm ra  ứng dụng đầu tiên của loại bàn dao này  ở  máy tiện.   Đến năm 1774 John Wilkinson đã cho ra đời máy khoan vật liệu thép đầu  tiên trên thế  giới. Năm 1970 Maudsley (người Anh) đã thiết kế  một máy  7 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  8. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 tiện có bàn dao tương tự  và được giữ  bản quyền. Ngoài A.nator, các nhà  thiết kế máy công cụ  người Nga Jacôbatitrep, L.xôbôkin ,A.xurin. đặc biệt  là Mikain Lômônôxốp đã có những cống hiến quan trọng trên lĩnh vực chế  tạo máy công cụ Nga như thiết kế máy tiện hình cầu. Từ năm 1970 trở đi,  các máy tiện có bàn dao tự động Maudsley đã giải quyết việc gia công các  loại trục, máy tiện tiếp tục phát triển nửa đầu thế  kỉ  19 là máy tiện đứng,   máy bào ngang, máy bào giường ra đời. Máy bào đầu tiên xuất hiện 1814,   máy phay xuất hiện 1815. Trên lĩnh vực máy tự động, năm 1873 hãng Senser  (Mỹ)   đã   cho   ra   đời   máy   tự   động.   Năm   1880,   nhiều   công   ty   như  Prâttandwhitey (Mỹ) Pittler, Ludwiglowe (Đức) đã sản xuất nhiều loại máy  tiện revôle tự  động đầu tiên dùng phôi phanh, cùng lúc hãng Worsley vào  năm 1898, hãng Dabenpart đã cho ra đời máy tiện đại hình dọc với tự động  và bàn dao di động dọc. Đầu thế  kỉ  20, các hãng như  Gridley, Kliben và   Kon  ở  Mỹ  đã sản xuất máy tự  động và máy nửa tự  động nhiều trục. Các  loại máy đã tạo một lĩnh vực mới trên lĩnh vực tự động hoá. 2. CÔNG DỤNG CỦA MÁY Máy tiện là máy cắt kim loại được dùng rộng rãi nhất trong ngành cơ  khí cắt gọt và chiếm khoảng (40­50)% máy kim loại trong các phân xưởng   cơ  khí khoảng (20 30)% của nền kinh tế  quốc dân. Công việc chủ  yếu  được thực hiện trên máy tiện ren vít vạn năng là gia công các mặt tròn xoay   ngoài và trong, mặt đầu, taro và cắt răng, gia công các mặt không tròn xoay  với các đồ  gá phụ  trợ. Đặc trưng kỹ  thuật và độ  cứng vững của máy cho  phép dùng được dao tiện thép gió và hợp kim cứng vững để  gia công cả  gang và kim loại mầu.Việc ứng dụng của máy đã được hiện đại hoá. ­   Độ     chính   xác   của   máy   tiện   có   thể   đạt   đến   độ   cấp   chính   xác  6 7,đạt được độ bằng Ra=0.63( m) 8
  9. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 3. PHÂN LOẠI MÁY TIỆN:  Có rất nhiều căn cứ để phân loại máy tiện. a ) Phân loại theo trình độ vạn năng: ­ Máy vạn năng: Vd: Máy vạn năng là các máy tiện đứng, tiện cụt, máy revônve. ­ Máy chuyên dùng. VD: Máy chuyên dùng máy tiện hớt lưng,máy tiện vítme ,máy tiện  cam.   b) Phân loại theo khối lượng : Loại nhẹ: Khối lượng nhỏ hơn ≤ 1 tấn (D=100­200 mm) Loại trung : Khối lượng nhỏ hơn ≤ 10 tấn (D=200­500mm) Loại lớn: Khối lượng bằng 10­ 13 tấn (630­1200mm) Loại nặng: Khối lượng bằng 30­100 tấn (1600­6000mm) Loại đặc biệt nặng khối lượng lớn hơn 100 tấn c)  Phân loại theo cấp chính xác: ­Loại có độ chính xác tiêu chuẩn E(H) ­Loại có độ chính xác nâng cao D(II) ­Loại có độ chính xác cao C(B) ­Loại có độ chính xác đặc biệt cao B(A) ­Loại có độ chính xác đặc biệt A(C) d)  Phân loại theo mức độ tự động hoá: ­ Máy bán tự động: 1 2 khâu tự động 9 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  10. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 ­Máy tự động: Chiếm một lượng không nhiều khâu tự động ­Máy tổ  hợp: Được sử  dụng khá phổ  biến được tổ  hợp cả  tự  động  hoá và cơ khí hoá. 4 .   KÝ HIỆU MÁY TIỆN: Để dễ dàng phân biệt các nhóm máy khác nhau, người ta đặt ký hiệu  cho các máy. Các nước có ký hiệu khác nhau. Theo tiêu chuẩn Việt Nam. Chữ đầu tiên chỉ nhóm máy: T ­– tiện ; KD ­– khoan doa ; M ­– mài ;   TH – tổ hợp ; P­ phay; BX – bào xoọc; C­ cắt đứt. Chữ số  tiếp theo biểu thị kiểu máy, đặc trưng cho một trong những  kích thước quan trọng của chi tiết hay dụng cụ gia công. Các chữ cái để chỉ  rõ chức năng, mức độ  tự  động hoá, độ  chính xác  và cải tiến máy. Ví dụ : T620: Chữ T máy tiện; Số 6 kiểu vạn năng: Số 20 chiều cao  tâm máy là 200 (mm) tương ứng với đường kính lớn nhất là 400 (mm), chữ  A cải tiến từ máy T620. Máy cắt gọt kim loại được sử  dụng phổ  biến  ở  nước ta hiện nay   chủ yếu do Liên Xô cũ viện trợ được ký hiệu bằng các chữ số và chữ cái. Chữ  số  đầu tiên chỉ  nhóm máy, ví dụ  :1­ máy tiện; 2­máy khoan; 3­   máy mài; 4­ máy chuyên dùng, 5­máy gia công răng, 6 ­ máy phay, 7­máy  bào xoọc. Chữ số thứ hai chỉ kiểu (dạng) máy, ví dụ : ở máy tiện số 6 chỉ máy  tiện ren vít. Chữ  số  thứ  3 và thứ  tự  chỉ  một trong những đặc tính cơ  bản  của máy. Đối với máy tiện thì đây là chiều cao của trục chính so với băng  10
  11. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 máy;  ở  máy revonve là đường kính lớn nhất của chi tiết gia công;  ở  máy  tiện đứng là đường kính của bàn máy. Chữ  cái viết sau chữ  số  thứ  nhất hoặc số  thứ hai chỉ mức độ  hoàn   thiện của máy so với kiểu máy cũ. Chữ  cái viết sau cùng chỉ  những thay đổi của máy, ví dụ: độ  chính  xác đã được nâng cao (II); máy có băng tháo lắp được (); máy có thiết bị  điều khiển theo chương trình () vv... Ví dụ: Ký hiệu máy 1A616­ đây là máy tiện vít đã được cải tiến với  chiều cao tâm máy là 160 (mm) và có độ chính xác nâng cao. I.   PHÂN   TÍCH   MỘT   SỐ   MÁY   TIỆN     REN   VÍTVẠN   NĂNG   CỠ  TRUNG ĐIỂN HÌNH. Hiện nay các loại máy tiện ren vít vạn năng được sử  dụng rộng rãi  với nhiều loại khác nhau, chủ yếu là các máy tiện ren vít vạn năng cỡ trung   do Việt Nam và Liên Xô sản xuất, để tạo điều kiện cho quá trình thiết kế  tham khảo và phân tích một số kiểu máy đã và đang sử dụng trong thực tế.   Các máy được tham khảo : T620, 1616, 1A62, 1A616. 1. Bố cục chung của máy tiện ren vít vạn năng cỡ trung: * Bộ phận cố định: Ụ trước với hộp tốc độ.  Hộp vi sai. Hộp chạy dao. Thân máy. * Bộ phận di động: Hộp xe dao. Bàn dao. Trụ sau. 11 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  12. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 * Bộ phận điều khiển: Tủ điện. Mâm cặp. Trục vítme. Trục trơn. Trục khởi động. a )  Ụ trước: Ụ trước của máy tiện được chế  tạo bằng gang,  ở  bên trong có hộp  tốc độ  và hộp trục chính.  Ở  đầu phải của trục được lắp mâm cặp (hoặc   đồ gá) để kẹp trặt chi tiết gia công. Trục chính nhận chuyển động quay tự  động cơ  điện  ở  bệ  trái của máy, thông qua chuyển động đai và các bánh  răng bên trong hộp tốc độ và được dùng để thay đổi hộp số vòng quay trục   chính. b)  Hộp tốc độ: Là một bộ phận rất quan trọng đối với máy tiện, làm nhiệm vụ  tạo  ra tốc độ cắt phù hợp với mỗi chi tiết. c)  Hộp vi sai. Hộp vi sai được dùng để điều trỉnh máy khi gia công mặt cắt ren với  các bước khác nhau. d)  Hộp chạy dao. Hộp chạy dao là một cơ cấu truyền chuyển động quay từ trục chính  của thân máy tới trục vítme. Ngoài ra nó còn có nhiệm vụ  thay đổi tốc độ  chạy dao của bàn dao, đạt được năng xuất và độ bang yêu cầu. e)  Thân máy. Thân máy được chế  tạo bằng gang, trên đó được lắp các bộ  phận  chủ yếu của máy. Phần trên của thân máy có hai mặt hướng dẫn (phẳng và  lăng trụ) để di bàn dao và ụ sau. Thân máy được gá trên hai bệ máy. f)   Hộp xe dao: 12
  13. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 Bên trong hộp xe dao có cơ cấu biến chuyển động quay của trục vít  me thành  chuyển động tịnh tiến của dao. g)  Bàn xe dao. Bàn để  kẹp dao và  thực hiện chuyển động chạy dao, có nghĩa dịch   chuyển của dao theo các hướng dọc trục và hướng kính của chi tiết gia   công. Chuyển động chạy dao có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng chuyển   động cơ khí. Chạy dao cơ khí được thực hiện nhờ trục vítme của máy. h)  Ụ sau. Ụ sau được dùng để chống tâm (hoặc đỡ) một đầu của trục dài trong  quá trình gia công và để  kẹp trặt các loại dao có cán hình trụ  (dao khoan,  khoét). Có nhiệm vụ  làm tăng độ  cứng vững khi gia công các chi tiêt dài   dùng để khoan khoét, doa……….. i)  Tủ điện của máy: Tất cả các thiết bị của máy được đặt trong tủ điện của máy. Mở  và  đóng động cơ, mở  máy và dừng máy, điều khiển hộp tốc độ, hộp xe dao  được thực hiện bằng  các cơ cấu điều khiển tương ứng (có thể là cần gạt   nút bấm hoặc tay quay). Để kiểm kích thước gia công trên máy tiện người   ta dùng các loại dụng cụ như: thước cặp, panme, calíp. j)  Trục vítme: Để tiện ren k)  Trục trơn: Dùng để tiện trơn 2.  Bảng tính năng kỹ  thuật của một số  máy tiện ren vít vạn năng cỡ  trung: Máy tiện là máy công cụ  dùng để  gia công các chi tiết có dạng mặt  trụ tròn xoay, các bề mặt định hình tròn xoay.  ­Trong công nghiệp nước ta hiện nay dùng chủ yếu các loại máy tiện  ren vít hạng trung. Việt nam đã chế tạo được một số máy tiện hạng trung   như máy: T616, T620, 16K20 được thể hiện ở bảng sau, tuy nhiên chúng ta  chỉ xem xét các đặc tính kỹ thuật của một số loại máy tương tự máy 1K62. 13 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  14. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 Chỉ tiêu so  T620 T616 1A62 1A616 sánh Công   suất  10 4.5 7 4.5 động cơ (kw) Chiều   cao   tâm  200 160 200 200 máy (mm) Khoảng   cách  lớn   nhất   giữa  1400 750 1500 1000 hai   mũi   tâm  (mm) Số cấp tốc độ 23 12 21 21 Số   vòng   quay  nhỏ   nhất  12,5 44 11,5 11,2 Nmin  ( vòng/phút ) Số   vòng   quay  lớn   nhất  2000 1980 1200 2240 Nmax  ( vòng/phút ) Lượng   chạy  dao   dọc   nhỏ  0,070 0,060 0,082 0,080 nhất     Sdmin  (mm/vòng) Lượng   chạy  dao   dọc   lớn  4,16 1,07 1,59 1,36 nhất     Sdmax  (mm/vòng)     Lượng   chạy  dao   ngang   nhỏ  0,035 0,04 0,027 0,08 nhất   Snmin  (mm/vòng)     Lượng   chạy  2,08 0,78 0,52 1,36 dao   ngang   lớn  nhất   Snmax  14
  15. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 (mm/vòng) Các loại ren tiện được Ren Quốc tế ,  ren Anh, ren Môđun  và ren Pít 3. Phân tích cấu trúc của từng máy: +) Máy 1A62 Có nhiều đặc điểm giống máy 1k62 chuyển động tạo hình trên máy  có hai xích truyền động cơ  bản là xích tốc độ  và xích chạy dao. Nhưng   không dùng cơ cấu an toàn đai  ốc mở  đôi mà dùng cơ  cấu an toàn trục vít  rơi. So sánh với số liệu thì máy T620 có đặc tính giống với máy đang thiết   kế. Do đó chọn máy T620 làm chuẩn. +) Máy T616  Chuyển động tạo hình của máy T616 có hai xích truyền động cơ bản   là xích tốc độ và xích chạy dao. Hộp trục chính sử dụng cơ cấu Hacne để  giảm tốc độ..xích chạy dao của máy dùng bánh răng di trượt cho nhóm cơ  sở  và cơ  cấu Mean cho nhóm gấp bội. Hộp xe dao dùng ly hợp ma sát  nhưng dễ bị trượt và công suất chạy dao không lớn. +)Máy 1A616: Chuyển động tạo hình của máy gồm hai xích truyền cơ  bản là xích  tốc độ  và xích chạy dao.1A616 được cải tiến từ  máy 1616 nhưng  ụ  trục  chính là cơ  cấu Hacne. Hộp tốc độ, hộp chạy dao gồm icsvà igb  đều dùng  bánh răng di trượt như hộp tốc độ và igb của máy 1K62. 4. Chuyển động của máy tiện: a) Chuyển động chính: 15 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  16. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 Là chuyển động tạo ra tốc độ cắt gọt để thực hiện quá trình cắt gọt,  nó có thể  là chuyển động quay tròn hay chuyển động thẳng. Sự  thay đổi   của tốc độ  chuyển động chính sẽ   ảnh hưởng đến thời gian gia công chi  tiết. Thực tế  chuyển động chính phụ  thuộc vào bản chất của dao và phôi,  điều kiện cắt gọt và thông số hình học của dụng cụ cắt. b)  Chuyển động chạy dao: Là chuyển động đảm bảo cho quá trình cắt gọt được thực hiện liên  tục, cắt hết bề mặt gia công, kí hiệu là S (mm/vg) thay đổi S sẽ ảnh hưởng   đến năng suất gia công và chất lượng bề mặt: khi S lớn  bề mặt thô thời  gian gia công giảm, khi S nhỏ    bề mặt tinh nhẵn hơn thời gian gia công  tăng. Hai chuyển động luôn đi song song với nhau chúng có thể là chuyển động  liên tục hay gián đoạn. 5.  Quá trình cắt của máy tiện: Py R Px S Pz F 16
  17. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 Khi cắt phôi tác dụng lên mặt trước của dao một lực pháp tuyến N1  chuyển động của phôi sẽ  phát sinh ra lực ma sát Pz. Trên mặt sau của dao   là lực pháp tuyến N2. Hợp tất cả các lực tác dụng lên phần cắt của dao tiện   sẽ  là hợp lực R, hợp lực này gọi là lực cắt. Với các lực này sẽ  có các lực  cắt thành phần: ­ Lực pháp tuyến Py: Lực tiếp tuyến hay còn gọi là lực cắt chính, có  phương thẳng đứng, tác dụng theo hướng của chuyển động chính. Lực cắt  chính có xu hướng uốn và bẻ  gẫy dao, lực cắt chính thường để    tính độ  bền của dao, của máy và tính công suất máy. ­ Lực hướng kính PR: Có tác dụng trong mặt phẳng nằm ngang và  vuông góc với đường tâm của chi tiết gia công. Phần lực này có tác dụng  đẩy chi tiêt gia công ra xa đường tâm của máy làm cho chi tiết rễ  bị  cong   ảnh hưởng lớn tới độ chính xác hình học của chi tiết gia công. ­ Lực hướng trục Px: Lực hướng trục hay còn gọi là lực chạy dao, có   tác dụng với hướng chuyển động chạy dao S. ­ Lực hướng trục cần thiết để  tính độ  bền của các chi tiết trong  chuyển động chạy dao, mà khâu yếu nhất trong xích chạy dao là cơ  cấu  bánh răng – thanh răng hoặc cơ cấu vítme ­ đai ốc hai nửa.            6. Các yếu tố ảnh hưởng tới lực cắt: * Ảnh hưởng của chiều sâu t và lượng chạy dao: Khi tăng chiều sâu  cắt thì lực cắt tăng, vì khi tăng chiều sâu cắt các lực biến dạng và ma sát   tăng.Tuy nhiên chỉ tăng chiều sâu cắt thì chiều rộng lớp cắt (b=t/sin ) tăng  tỷ lệ với chiều sâu cắt, còn sự biến dạng dẻo của lớp kim loại bị cắt và hệ  số ma sát hầu như thay đổi. Do đó lực cắt tỉ lệ thuận với chiều sâu cắt. Khi   17 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  18. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 tăng lượng chạy dao S gây ra biến dạng dẻo và lực ma sát tăng lên, lực cắt   tăng. Tuy nhiên khi tăng lượng chạy dao thì chiều dày cắt a tăng thì sự biến  dạng của lớp kim loại bị cắt và hệ  số  ma sát giảm do đó lượng chạy dao   ảnh hưởng đến lực cắt ít hơn. *  Ảnh hưởng của góc trước: Góc trước của dao tiện có  ảnh hưởng  nhiều đến lực cắt. Khi tăng góc trước của dao tiện thì biến dạng dẻo của  phôi giảm, góc trước tăng không những làm cho biến dạng giảm mà còn  làm cho phôi rễ  thoát ra ngoài. Do đó xét về  khía cạnh lực cắt, góc trước  càng tăng thì lực càng giảm, nhưng  ảnh hưởng của góc trước đến lực dọc  trục Px và lực hướng kính P  nhiều hơn lực pháp tuyến Py. * Ảnh hưởng của góc sau: Khi tiện lớp kim loại trên bề mặt gia công   bị  biến dạng, sau khi dao đi khỏi lớp kim loại này đàn hồi trở  lại tạo nên   sự tiếp xúc giữa mặt sau của dao và bề mặt gia công. Nếu tăng góc sau thì  sự  tiếp xúc giữa mặt sau của dao với bề mặt đã gia công giảm, do đó lực  pháp tuyến của lực ma sát và lực ma sát tác dụng lên mặt sau của dao cũng  giảm. *  Ảnh hưởng của góc nghiêng chính và góc nghiêng phụ: Khi không  thay đổi chiều sâu cắt t và lượng chạy dao S, nếu tăng góc nghiêng chính  chiều dày cắt a tăng, do đó làm biến dạng dẻo của lớp kim loại bị cắt dẫn   đến lực cắt giảm khi bán kính mũi dao r=0. Sự ảnh hưởng của góc nghiêng  chính, chủ yếu tới lực chiều trục và lực hướng kính. Khi giảm góc nghiêng  chính thì lực hướng kính P   tăng, lực chiều trục Px giảm. Đồng thời khi  góc nghiêng chính giảm thì chiều dài cắt a giảm còn chiều rộng lớp   cắt  tăng, biến dạng của phôi giảm, phôi thoát ra có dạng mỏng và dài. Do lực   hướng kính tăng, trường hợp này chỉ sử dụng tiện các chi tiết có độ  cứng   cao. Khi góc nghiêng chính   bằng 900  thì lực hướng tâm gần như  bằng  18
  19. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 không. Trường hợp này thường sử  dụng khi tiện các chi tiết kém cứng  vững hoặc tiện trục bậc. Tuy nhiên điều kiện cắt khó khăn hơn, dao nhanh  bị  mài mòn do chiều dày cắt đạt tới giá trị  lớn nhất (a=s), chiều rộng cắt   giảm (b=t).           *  Ảnh hưởng của bán kính mũi dao: Khi bán kính mũi dao r tăng thì  lực cắt tăng PZ.vì khi chiều sâu cắt và góc nghiêng chính không thay đổi,  nếu bán kính mũi dao r tăng sẽ  làm cho chiều dài đoạn cong của lưỡi cắt  tăng, dẫn đến biến dạng dẻo của lớp kim loại tăng bị  cắt tăng. Khi tăng   bán kính mũi dao r thì góc nghiêng chính   giảm   làm tăng lực hướng kính  PR  và lực chiều trục PX giảm. II. PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC MÁY CHUẨN T620 1.  Các xích truyền động của máy tiện T620 : a)  Xích tốc độ quay của trục chính :     Xích tốc độ T620 được nối từ động cơ điện có công suất N = 10 (kw), số  vòng quay n=1450 (vòng/phút), qua bộ  truyền  đai thang vào hộp tốc độ  (cũng là hộp trục chính) làm quay trục chính VII. Lượng di động tính toán ở  hai đầu xích là: nđ/c  (vòng/phút) của động cơ  fi     ntc  (vòng/phút) của trục  chính. 19 Lớp: 05BTCTM_02CK            
  20. Đồ án tốt  nghiệp                                            Thiết kế máy tiện  1K62 Từ  sơ  đồ  động ta vẽ  được lược đồ  các con đường truyền động qua các   trục trung gian tới trục chính như sau: li hî p m a s¸ t ®­ êng truyÒn ng hÞc h ®­ ê ng q ua y thuËn tõ ®é ng c¬ ®­ ê ng truyÒn tè c ®é thÊp ®­ ê ng truyÒn tèc ®é c a o Trên lược đồ ta thấy: Xích tốc  độ  có  hai  đường truyền là đường truyền quay thuận và  đường truyền quay nghịch. Mỗi đường truyền khi tới trục chính bị  tách ra   làm hai đường truyền tốc độ thấp và tốc độ cao (đường vòng và đường tắt)  Đường vòng truyền qua các trục: I – II – III – IV ­  V – VI ­ VII Phương trình xích động của đường này ( quay thuận) là : 22 22                                    88 88 1450(v/p).(II) (III)         (IV)     (V) (VI) (VII)  Đường tắt truyền qua các trục: I – II – III – IV – VII  Phương trình xích động của đường này (quay thuận) là:   1450(v/p). (II)           (III)          (IV)  (VII) Từ các phương trình xích động trên ta thấy: 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2