1
TÍN HIU ĐIN TIM VÀ H THNG CÁC
CHUYN ĐẠO
1. Tế bào và dòng sinh hc:
- Dòng sinh hc là dòng sinh ra do s hot động ca các tế bào sng.
- Dòng sinh hoá là dòng gây nên bi s thay đổi nng độ iôn trong và
ngoài tế bào.
Tế bào là đơn v sng nh nht ca sinh vt. Tế bào gm nhân tế bào,
màng tế bào, cht nguyên sinh. Nhân tế bào gi chc năng sinh sn, màng tế
bào gi chc năng trao đổi vi môi trường. Nguyên sinh cht gi chc năng
mang ti các cht dinh dưỡng và các cht đào thi. Màng tế bào có tính bán
thm thu do đó duy trì nhng nng độ khác nhau ca các vt trong và ngoài
tế bào.
Hình v 1.1
Sc đin động ca các đin cc ca mt dung dch đin phân.
E = E0 + C
nF
RT ln
Hình1.1
Khi hai tế bào nng độ C1, C2 khác nhau ni vi nhau bng mt cu đin hóa.
E = E0 +
2
1
ln C
C
nF
RT
18oC E = 0.058.log
2
1
C
C
Nếu hai môi trường là cht khác nhau Hình1.2
Conductance
(mesure ò pmeability)
Na+
K+
01 2 3 4
Time, ms
mV
ψk+ (-75mV)
ψ
Na+ (+55mV)
ψm (-61mV)
01 2 3 4
Time, ms
+60
+30
0
-30
-60
-90
2
E =
22
11
ln fC
fC
nF
RT
1
F:h s hot động ca các cht C1; f2 h s hot động ca các cht C2
Biến đổi E =
2
1
ln C
C
vu
vu
x
nF
RT
+
u – h s hot động v đin áp dòng gây nên hai bên màng bán thm ca cation.
v – h s hot động v đin áp dòng gây nên hai bên màng bán thm ca anion.
Cht H+ K+Na+NH4+ 1/2Mn++
U,v 32.7 6.7 4.5 6.7 4.5
Cht 1/2Ca++ OH-Cl-HCO- 1/2SO4---
U,v 5.3 18 6.8 4.6 7.1
Đưa đin cc vào trong và ngoài tế bào xut hin đin sc đin động:
E = Ek + ENa + E
E
k =
+
+
e
i
K
K
F
RT ln E
Na =
+
+
e
i
Na
Na
Ln
F
RT
5020 ÷=
=
+
+
e
i
e
i
Cl
Cl
K
K 10
1
=
+
+
e
i
Na
Na
Khi tế bào bt đầu hot động (b kích thích), đin thế mt ngoài tế bào s
tr thành âm tính tương đối (b kh mt cc dương) so vi mt trong: người
ta gi là hin tượng kh cc (depolarisation). Sau đó, tế bào lp li thế thăng
bng ion ngh, đin thế mt ngoài tr li dương tính tương đối (tái lp cc
dương) người ta gi đó là hin tượng tái cc (repolarisation).
Hình v 1.2
2. Các quá trình đin hc ca tim :
Ngày nay khoa đin sinh lí hc hin đại đã cho ta biết rõ, dòng đin do
tim phát ra vì đâu mà có ?
Đó là do s biến đổi hiu đin thế gia mt trong và mt ngoài màng tế
bào cơ tim. S biến đổi hiu đin thế này bt ngun t s di chuyn ca các
ion (K+, Na+...) t ngoài vào trong tế bào và t trong ra ngoài khi tế bào cơ
3
tim hot động, lúc này tính thm thu ca màng tế bào đối vi các loi ion
luôn luôn biến đổi.
Hình 1.3 :S di chuyn ca các ion Na+,K+,Ca++
qua màng tế bào, hình thành đường cong đin thế hot
động, ngun gc ca dòng đin tim
Khi tế bào bt đầu hot động (b kích thích), đin thế mt ngoài màng
tế bào s tr thành âm tính tương đối (b kh mt cc dương) so vi mt
trong: người ta gi đó là hin tượng kh cc (despolarisation) (Hình1và2).
Hình 1.4: Kh cc (b) và tái cc (c) trên mt tế bào đơn gin.
Sau đó, tế bào dn dn lp li thế thăng bng ion lúc ngh, đin thế mt
ngoài tr li dương tính tương đối (tái lp cc dương): người ta gi đó là hin
tượng tái cc (repolaisation).
3. Khái nim v đin tim đồ:
Đin tâm đồ là mt đường cong ghi li các biến thiên ca các đin lc do
tim phát ra trong hot động co bóp. Đin lc đó rt nh, ch tính bng milivôn
4
nên rt khó ghi. Cho đến năm 1903, Einthoven mi ln đầu ghi được nó bng
mt đin kếđầy đủ mc nhy cm.
Phương pháp ghi đin tim đồ cũng ging như cách ghi các đường cong
biến thiên tun hoàn khác: người ta cho dòng đin tim tác động lên mt bút
ghi làm bút này dao động qua li và v lên mt mt giy, nó được động cơ
chuyn động đều vi mt tc độ nào đó. Ngày nay, người ta đã sáng chế ra rt
nhiu loi máy ghi đin tim nhy cm, tin li. Các máy đó có b phn
khuếch đại bng đèn đin t hay bán dn và ghi đin tim đồ trc tiếp lên giy
hay v lên màn hunh quang. Ngoài ra, chúng còn có th có mt hay nhiu
dòng, ghi đồng thi được nhiu chuyn đạo cùng mt lúc, ghi đin tim đồ liên
tc 24 gi trên băng ca mt máy gn nh gn vào người (Cardiocassette
Type Holter).
4. Cơ chế hình thành tín hiu đin tim :
Tim mt khi cơ rng gm 4 bung dày mng không đều nhau, co bóp
khác nhau. Cu trúc phc tp đó làm cho dòng đin hot động ca tim (kh
cc và tái cc) cũng biến thiên phc tp hơn tế bào đơn gin như đã nói
trên.
Hình1.5: Tim vi h thn kinh t động ca nó.
5
Quy ước mc đin cc và định nghĩa sóng âm sóng dương.
Tim hot động được là nh mt xung động truyn qua h thng thn kinh
t động ca tim. Đầu tiên, xung động đi t nút xoang to ra cơ nhĩ làm cho
nhĩ kh cc trước; nhĩ bóp trước đẩy máu xung tht. Sau đó nút nhĩ-tht
Tawara tiếp nhn xung động truyn qua bó His xung tht làm tht kh cc:
lúc này tht đã đầy máu s bóp mnh đẩy máu ra ngoài biên. Hin tượng nhĩ
và tht kh cc ln lượt trước sau như thế chính là để duy trì quá trình huyết
động bình thường ca h thng tun hoàn. Đồng thi điu đó cũng làm cho
đin tim đồ bao gm hai phn: mt nhĩ đồ, ghi li dòng đin ca nhĩ, đi trước,
và mt tht đồ, ghi li dòng đin ca tht đi sau.
Để thu được dòng đin tim, người ta đặt nhng đin cc ca máy ghi đin
tim lên cơ th. Tu theo ch đặt các đin cc, hình dáng đin tim đồ s khác
nhau. Nhưng trong my ví d dưới đây, để cho thng nht và đơn gin, quy
ước (Hình1.5) đặt đin cc dương (B) bên trái qu tim và đin cc âm (A)
bên phi qu tim.
Như vy (Hình1.5):
- Khi tim trng thái ngh (tâm trương) không có dòng đin nào qua máy và
bút s ch ghi lên giy mt đường thng ngang, ta gi đó là đường đồng đin
(isoelectric line).
- Khi tim hot động (tâm thu) đin cc B thu được mt đin thế dương tính
tương đối so vi đin cc thì bút s v lên giy mt làn sóng dương, nghĩa là
mé trên đường đồng đin.
Trái li, đin cc A dương tính tương đối thì bút s v lên mt làn sóng
âm, nghĩa là mé dưới đường đồng din.
4.1 Nhĩ đồ (ghi dòng đin hot động ca nhĩ):
Như trên đã nói, xung động đi t nút xoang ( nhĩ phi) s to ra làm kh
cc cơ nhĩ như hình các đợt sóng vi hướng chung là t trên xung dưới và t
phi sang trái (Hình1.6). Như vy, véctơ kh cc nhĩ có hướng t trên xung
dưới và t phi sang trái, làm vi đường ngang mt góc 49o (Hình1.6), đường
thng nm trùng vi véctơ này gi là trc đin nhĩ.