N. Hải, Trần T. T. Hng. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 19(6), - 3
Đồng to sinh giá tr, chất lượng cm nhn và giá c cm nhn ca
khách hàng trong lĩnh vc khách sn ti Thành ph H Chí Minh
Co-creation of value, perceived quality and perceived price by customers
in the hospitality sector in Ho Chi Minh City
Nam Hải1*, Trần Thị Thu Hằng1
1Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: lenamhai@iuh.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.19.6.2828.2024
Ngày nhn: 03/07/2023
Ny nhận lại: 12/08/2023
Duyệt đăng: 21/08/2023
Mã phân loi JEL:
C12; M31; M39
T khóa:
chất lượng cảm nhận; dịch vụ
khách sạn; đồng tạo sinh
giá trị; giá cả cảm nhận
Keywords:
perceived quality; hotel
services; co-creation of value;
perceived price
Nghiên cu này s dng thuyết hình DART để làm
khuôn kh xem xét vai trò của đồng to sinh giá tr đối vi chất ng
cm nhn giá c cm nhn của khách hàng trong lĩnh vực khách
sn. Vn dng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lượng, d liệu phân tích được thu thp t 350 khách hàng
những người đã và đang s dch v khách sn ti Thành ph H
Chí Minh. Các gi thuyết nghiên cu và mô hình cu trúc tuyến tính
được kiểm định bng phn mm SmartPLS. Kết qu ch ra rng tiếp
cn, ri ro tính minh bạch tác động trc tiếp đến chất lượng
cm nhn giá c cm nhận. Trái ngược vi 03 yếu t trên thì đi
thoi không có bt k ảnh hưởng đến chất lượng cm nhn và giá c
cm nhn. Cui cùng kết qu ng h quan điểm chất lượng cm nhn
tác động tích cực đến giá c cm nhn. Ngoài ra nghiên cứu đề xut
hàm ý qun tr cho các nhà qun lý khách sạn để ng cao chiến lược
cnh tranh thông qua vai trò của đồng to sinh giá tr đối vi cht
ng cm nhn và giá c cm nhn ca khách hàng.
ABSTRACT
This study uses the DART model theory as a framework to
examine the role of value co-creation in the perceived quality and
perceived price of customers in the hospitality sector. Using a
combination of qualitative and quantitative research methods,
analytical data is collected from 350 customers who have been using
hotel services in Ho Chi Minh City. The research hypotheses and
linear structural models were tested using Smart-PLS software. The
results indicate that access, risk and transparency have a direct
impact on perceived quality and perceived price. Contrary to the
three factors above, dialogue does not have any effect on perceived
quality and perceived price. Finally, the results support the view that
perceived quality has a positive effect on perceived price. In
addition, the study proposes managerial implications for hotel
managers to enhance competitive strategy through the role of co-
values on perceived quality and perceived price of customers.
1. Giới thiệu
Đồng tạo sinh giá trị của khách hàng thông qua hình DART một chiến lược quan
trọng để tạo điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng chiến lược cạnh tranh, nâng cao nhận thức
của khách hàng về chất lượng cảm nhận giá cả cảm nhận trong nh vực dịch vkhách sạn.
Theo Prahalad Ramaswamy (2004a) đồng tạo sinh giá trị mới không gian cạnh tranh tập
4 Lê N. Hải, Trần T. T. Hằng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 19(6), -
trung vào trải nghiệm đồng tạo được nhân hóa phát triển thông qua các tương tác có mục đích
giữa khách hàng và doanh nghiệp cũng như giữa các khách hàng với nhau. Trong không gian này,
giá trị nằm trải nghiệm đồng tạo sinh giá trị của khách hàng, tại một địa điểm cụ thể, trong bối
cảnh của một sự kiện cụ thể.
Gcả cảm nhận chất lượng cảm nhận hai đặc nh chức năng của giá trị cảm nhận
(Arslanagic-Kalajdzic & Zabkar, 2017; Sweeney & Soutar, 2001). Đồng thời, vì các dịch vụ trong
ngành khách sạn khá đồng nhất, nên giá và chất lượng được xem là hai yếu tố quan trọng để khách
sạn xây dựng chiến lược cạnh tranh và thu hút khách hàng tiềm năng thông qua sự khác biệt hóa.
Nghiên cứu trước đây cũng cho thấy chất lượng cảm nhận và giá cả cảm nhận là những đặc điểm
quan trọng để các khách sạn xây dựng chiến lược cạnh tranh tạo sự khác biệt (Solakis, Peña-
Vinces, & Lopez-Bonilla, 2022). Theo đó, mô hình DART lần đầu tiên được áp dụng vào cho bối
cảnh khách sạn tại Tây Ban Nha, chất lượng cảm nhận giá cảm nhận như nguồn lực cho chiến
lược cạnh tranh, mô tả cách khách hàng tương tác với khách sạn. Tương tự, mô hình DART cũng
được áp dụng đxem t trải nghiệm ch cực của khách hàng tại khách sạn Hy Lạp (Solakis,
Peña-Vinces, & Lopéz-Bonilla, 2017). Ngoài ra, hình này cũng được áp dụng một số lĩnh
vực và phạm vi khác nhau như: lĩnh vực viễn thông tại Malaysia (Taghizadeh, Jayaraman, Ismail,
& Rahman, 2016), dịch vụ nói chung tại Hòa Kỳ (Albinsson, Perera, & Sautter, 2016).
Tại Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về đồng tạo sinh giá trị, điển hình như: hành
vi tham gia của bệnh nhân đối với sự hài lòng lòng trung thành của người bệnh trong lĩnh vực
y tế (Nguyen, Le, Vo, Tran, & Trinh, 2020); hoặc đồng tạo sinh giá trị đối với tài sản thương hiệu
điểm đến trong lĩnh vực du lịch (Pham, 2022). Tương tự trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn có các
nghiên cứu liên quan về giá trị cảm nhận của khách hàng, sự hài lòng của khách hàng, chất lượng
dịch vụ của khách sạn nnghiên cứu của Tran, Ngo, Nguyen (2019); sự tham gia của nhân
viên trong việc đồng tạo sinh giá trị thương hiệu Nguyen, Nguyen, Nguyen, Nguyen (2021).
Tuy nhiên, hiện nay chưa bằng chứng thực nghiệm nào áp dụng hình DART để giải thích
vai trò đồng tạo sinh giá trị đối với chất lượng cảm nhận và giá cả cảm nhận của khách hàng trong
lĩnh vực dịch vụ khách sạn tại Việt Nam, đặc biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh - một trong những
thành phố có số lượng khách du lịch dẫn đầu cả nước. Đồng thời, đây cũng nơi có nhiều khách
sạn nằm trong xếp hạng tốt nhất cả nước với 2,320 sở lưu trú, số lượng khách sạn đạt tiêu chuẩn
05 sao là khoảng 20 khách sạn và khoảng 120 khách sạn từ 03 sao trở lên (Sở Du lịch Thành phố
Hồ Chí Minh, 2022). Từ những vấn đề trên nhóm tác giả quyết định áp dụng hình DART nhằm
xem xét vai trò đồng tạo sinh giá trị như tiền đề của chất lượng cảm nhận giá cả cảm nhận
của khách hàng trong lĩnh vực khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Kết quả nghiên
cứu là cơ sở gợi ý chính sách nhằm giúp cho các nhà quản lý khách sạn định vị, tạo ra những hoạt
động thu hút được khách hàng tiềm năng và nâng cao được vị thế cạnh tranh trong ngành.
2. Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Đồng to sinh giá tr
Đồng to sinh giá tr với tư cách là một mô hình mi nổi đề xuất thay đổi t quan điểm ly
doanh nghiệp làm trung tâm sang quy trình tương tác và lấy nhu cu làm trung tâm, thu hút nhng
người tham gia tích hp ngun lực để hp c cùng li (Frow & Payne, 2011). Quá trình ca
đồng to sinh giá tr liên quan đến s kết hp giữa trao đổi và nâng cao kiến thc, tiếp thu k năng
hc tp ca t chức, điều này th to ra cm giác s hữu cho khách hàng do đóng góp ca
h vào quá trình phát trin giá tr (Prahalad & Ramaswamy, 2000).
Trong ngành du lch và khách sn, kh ng khách hàng tiếp cn với điện thoi thông minh
ngày càng cao đã cho phép họ thc hinc hoạt động đng sáng to và th hin vai trò với tư cách
người đồng sáng to các dch v mới. Đồng thi, các khách sn đang s dng các ng dụng điện
thoại thông minh để h tr khách hàng ca h tương tác vi nhân viên phc v và thiết kế các dch
N. Hải, Trần T. T. Hằng. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trkinh doanh, 19(6), - 5
v mi theo nhu cu s thích ca h. Mt s ng dng do khách sn thiết kế như tính năng phòng,
dch v tr giúp đặc bit, dch v taxi nhận phòng đã cho phép khách hàng chủ động tương tác
c định các dch v nhận đưc mt cách d dàng (Sarmah, Kamboj, & Rahman, 2017).
Theo Solakis cng s (2022), đồng to sinh giá tr đang chiếm ưu thế trong ngành khách
sn. Theo đó, khách hàng đảm nhn vai trò ch động trong quy trình đồng to sinh giá tr, tham
gia xây dng tri nghim riêng ca h và tương tác vi khách sn. Do đó, bắt buc phải đánh giá
tính hp l ca hình này mức độ đồng to sinh giá tr ảnh hưởng đến nhn thc ca
khách hàng. Nghiên cu s dụng mô hình DART trong đó có 4 thành phần (đối thoi, tiếp cn, ri
ro, minh bạch) làm đại diện cho quy trình đồng to sinh giá tr ảnh hưởng đến hai đặc điểm ca
nhn thc chất lượng cm nhn giá c cm nhn của khách hàng trong lĩnh vực dch v khách
sn. Điu này th giúp các nhà qun lý khách sn hiểu đồng to giá tr ảnh hưởng đến nhn thc
của khách hàng như thế nào và các ngun lc kinh doanh có th được phân b và điều chnh theo
t l nào trên bn khía cnh của mô hình DART để đạt được kết qu tối ưu.
2.1.2. Chất lượng cm nhn
Chất lượng cm nhận đánh giá của khách hàng v kh năng t tri hay s tuyt vi
v tng th ca mt sn phm hoc dch v (Zeithaml, 1988). V bn cht, chất lượng cm nhn
một quá trình đánh giá mà các nhân thc hiện để xác định xem mt sn phm hoc dch v
đáp ứng mong đợi ca h hay không (Severt, Shin, Chen, & DiPietro, 2022). Trong nghiên cu
này chất lượng cm nhận được hiểu như là sự đánh giá chung của người khách hàng v li ích ca
dch v kh năng mà dch v ca khách sạn đáp ứng được nhu cu mong mun ca h. Trong
lĩnh vực khách sn, tri nghim ca khách hàng v chất lượng cm nhận thường xy ra các đim
tiếp xúc như trang web, dịch v đặt phòng, chăm sóc khách hàng.
2.1.3. Giá c cm nhn
Giá c được hiểu là điều đó phải hy sinh hoc b ra để được hàng hóa hoc dch v
(Zeithaml, 1988). Theo đó, giá cả cm nhận được xem giá khách hàng cm nhn gán cho
sn phm, dch v. Vì vy, giá thc tế ca sn phm và giá mà khách hàng cm nhn là hoàn toàn
khác nhau. Đồng thi, so vi giá thc tế ca sn phm, dch v thì giá ckhách hàng cm nhn
được xem quan trọng hơn (Ali & Bhasin, 2019; Zeithaml, 1988). Thc tế không phi lúc nào
khách hàng cũng biết đưc giá thc tế ca sn phm. Thay vào đó, họ quan tâm đến mc giá
h cm nhn cho rằng ý nghĩa đối vi h (Dickson & Sawyer, 1990). Định nghĩa giá cm
nhn trong nghiên cứu này được hiu giá tr khách hàng nhận được so vi chi phí tri nghim
dch v khi khách hàng s dng dch v ti khách sn.
2.1.4. Lý thuyết mô hình DART (Dialogue - Access - Risk - Transparency)
Theo Prahalad Ramaswamy (2004a), hình DART nn tng chính của quá trình đồng
to sinh giá tr. Mô hình này mt n lc nhm thách thc quan điểm cho rng hiu biết th trường
đủ và gi ý rng các t chức cũng nên tìm kiếm tm nhìn xa v th trưng và hc cách d đoán kỳ
vng ca khách hàng. Nội dung hình cũng gi ý rằng khi khách hàng đóng vai trò chủ động trong
quy trình đồng to sinh giá tr, h s gán giá tr cho tri nghim và có kh năng có những cm xúc
tích cc v sn phẩm được cung cp (Prahalad & Ramaswamy, 2004b). Bn thành phn của đồng
to sinh giá tr là đối thoi, tiếp cn, đánh giá rủi ro tính minh bch (Prahalad & Ramaswamy,
2004a). Trong đó: đối thoi (Dialogue - D) là hàm ý v s ơng tác, sự tham giau sc, kh năng
s sn ng hoạt động ca c hai bên; Tiếp cn (Access - A) vic cung cấp đầy đủ thông tin
cho kháchng tng ty; Ri ro (Risk - R) là đề cập đến mt s rủi ro liên quan đến các sn phm
hoc dch v đưc cung cp bi cácng ty; và tính minh bch (Transparency - T) là liên quan đến
vic qun các ngun thông tin gia công ty khách hàng ca mình mt cách minh bch. Các yếu
t y th được s dụng để truyền đạt thông tin v cht lượng giá c ca các dch v khách
sn, do đó ảnh hưởng đến nhn thc ca khách hàng v chúng (Solakis & ctg., 2022).
6 Lê N. Hải, Trần T. T. Hằng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 19(6), -
2.2. Gi thuyết và mô hình nghiên cu
T lý thuyết mô hình DART được kế tha t nghiên cứu trước đó của Solakis và cng s
(2022), tác gi s dng 4 thành phần (đối thoi, tiếp cn, ri ro, minh bạch) vào quá trình đồng to
sinh giá tr đối vi chất lượng cm nhn giá c cm cm nhn của khách hàng trong lĩnh vc
khách sn ti Thành ph H Chí Minh. Mô hình nghiên cứu đề xuất được mô t Hình 1.
2.2.1. Đối thoi
Đối thoi là s tham gia tương tác sâu sắc gia những người tham gia và h sn sàng hành
động và thay đổi (Prahalad & Ramaswamy, 2004b). Trong môi trường doanh nghiệp đối thoi
yêu cu chia sto ra kiến thc gia khách hàng và doanh nghip (Grönroos, 2004). Solakis và
cng s (2022) đã lập lun rng cuộc đối thoi th ci thiện được giá c cm nhn chất lượng
cm nhn. C th, các khách sn th tác động đến nhn thc ca khách hàng bng cách nuôi
dưỡng mt cuộc đối thoi tích cc và hu ích vi khách hàng. Theo Prahalad Ramaswamy
(2004b) đối thoi chính là yếu t ảnh hưởng trc tiếp đến giá c cm nhn và chất lượng dch
v. Và mt cuộc đối thoi cn din ra mt khách sn có s đa dạng các kênh giao tiếp và truyn
thông. Mc dù có nhiu kênh giao tiếp không có nghĩa là đối thoi tích cc s diễn ra, nhưng càng
nhiu kênh càng nhiều hội giao tiếp thì đi thoi tích cc càng ln (Ballantyne, 2004).
thế, gi thuyết H1a và H1b được đề xuất như sau:
H1a: Đối thoại có tác động tích cực đến giá c cm nhn
H1b: Đối thoại có tác động tích cực đến chất lượng cm nhn
2.2.2. Tiếp cn
Tiếp cn chính là thành phn th hai ca mô hình DART, to điu kiện đi thoiyêu cu
các khách sn tối ưu hóa thời gian, địa điểm cách thc khách hàng tiếp nhn các dch v khách
sn cung cấp. Theo đó, các khách sạn cn cung cp quyn truy cp thông tin v sn phm dch v
ng như truy cập vào các công c để đóng góp cộng tác. Quyn tiếp cn nâng cao cm giác công
bng cho các bên tham gia (Prahalad & Ramaswamy, 2004a, 2004b). Đồng thi, tiếp cn tạo điều
kiện trao đổi hiu qu vy nâng cao tri nghim ca khách hàng (Albinsson & ctg., 2016).
Nghiên cu ca Rather Sharma (2017) cũng khuyến ngh rng vic cung cp thông tin hp dn
hoc thích hp cho khách hàng th làm tăng sự chú ý ca khách hàng ci thin lòng trung thành
ca h. Theo Solakis cng s (2022), các khách sn th tác động đến nhn thc ca khách
ng v chất lượng và dch v, giá dch v ca h thông qua vic cung cp thông tin hu ích v sn
phm, dch vu. Vì vy, gi thuyết H2a và H2b được đ xuất như sau:
H2a: Tiếp cận có tác động tích cực đến giá c cm nhn
H2b: Tiếp cận có tác động tích cực đến chất lượng cm nhn
2.2.3. Ri ro
Ri ro là nhng vic không mong mun xy ra khi khách hàng s dng dch v ca doanh
nghip. Theo Prahalad và Ramaswamy (2004b), khi kháchng tr thành người đồng to ra giá tr,
h mun thêm thông tin v ri ro tim ẩn, liên quan đến vic tiêu th, phân phi, sn xut các
dch v sn phm c th. Trong trường hp ly khách sn làm trung tâm, khách sn s chu trách
nhim v mi rủi ro liên quan đến vic cung cp sn phẩm, ngược li nếu ly khách hàng làm trung
m các khách sạn nên có nghĩa vụ thông báo cho ngưi tiêu dùng v nhng ri ro tim n ca dch
v sn phm. Nim tin có thm gim ri ro nhn thc và s không chc chn ca khách hàng
(Ponnapureddy, Priskin, Ohnmacht, Vinzenz, & Wirth, 2017). Tuy nhiên, nếu khách sn không
truyn đạt thông tin v nhng ri ro có th xy ra vi khách hàng ca mình, thì hu qu là lòng tin
th b tn hại, do đó buộc khách hàng phi chuyn sang mt khách sn khác hoc thm chí chn
một điểm đến khác. Trước đó, ảnh hưởng ca rủi ro đến giá chất lượng cm nhn đã được xác
nhn (Solakis & ctg., 2022). T nhng lp lun trên gi thuyết H3a và H3b được đưa ra:
N. Hải, Trần T. T. Hằng. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trkinh doanh, 19(6), - 7
H3a: Rủi ro có tác động tích cực đến giá c cm nhn
H3b: Rủi ro có tác động tích cực đến chất lượng cm nhn
2.2.4. Tính minh bch
Cùng vi quyn truy cp, tính minh bạch cho phép khách hàng đánh giá ri ro li ích t
vic s dng sn phm hoc dch v (Solakis & ctg., 2017). Nghiên cu ca Solakis cng s
(2022) đã lưu ý tính minh bạch thông tin không ch cho phép khách hàng hiểu rõ hơn về cách s
dng sn phm, dch vcòn giúp h cơ sở đề xut cách ci thin sn phm, dch v. Vì vy,
tính minh bch là rt quan trọng đối vi mt cuộc đối thoi tích cc thc s giữa các đối tác bình
đẳng, trong trường hợp này được hiu là gia khách hàng vi khách sn. S ci m ca mt khách
sn tạo điều kin cho s tin tưởng, bình đng tho lun, dẫn đến tri nghim ca khách hàng
được nâng cao. Theo Taghizadeh cng s (2016) tính minh bch của quá trình đng to sinh
giá tr giúp nâng cao s sn sàng chp nhn chất ng sn phm dch v ca khách hàng. Đng
thi, tính minh bch cũng tác động rt lớn đến giá c cm nhn (Rothenberger, 2015). Do đó,
gi thuyết H4a, H4b được đưa ra:
H4a: Tính minh bạch có tác động tích cc đến giá c cm nhn
H4b: Tính minh bạch có tác động tích cực đến chất lượng cm nhn
2.2.5. Chất lượng cm nhn và giá c cm nhn
Giá c cm nhn chất lượng cm nhận thường được s dụng như các ch báo th hoán
đổi cho nhau, trong đó giá cao có th đóng vai trò chỉ báo v chất lượng cao và chất lượng cao
th biu th mức giá cao tương ng (Solakis & ctg., 2022). Phát hin ca Yang, Mueller,
Croes (2016) gi ý rng khách hàng sn sàng chi nhiu tiền hơn cho các tính năng chất lượng ca
khách sạn như sự thoi mái, bu không khí và các dch v b sung. Quan điểm này cũng được ng
h trong nghiên cu ca Chiu And Chen (2014). Theo đó, trong bối cnh dch v khách sn,
chất lượng dch v cao hơn đồng nghĩa với giá phòng cao nhất. Điều này được hiu là chất lượng
cao hơn sẽ làm tăng chi phí vận hành và quản lý, do đó các khách sạn tính giá cao nhất. Tương tự,
Solakis cng s (2022) cho rng chất lượng vượt tri s dẫn đến giá cao hơn điều này có liên
quan đến chiến lược định giá cao cấp. Do đó giả thuyết H5 được đề xuất như sau:
H5: Chất lượng cm nhận có tác động tích cực đến giá c cm nhn
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
Ngun: Solakis và cng s (2022)
Đối thoại
Tiếp cận
Rủi ro
Tính minh bạch
Chất lượng cảm nhận
Giá cả cảm nhận
H1a +
H1b +
H2a +
H2b +
H3a +
H3b +
H4a +
H4b +
H5 +