intTypePromotion=1

Giáo án Giáo dục công dân 6 (Cả năm)

Chia sẻ: Đào Ngọc Thiệu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:131

0
23
lượt xem
0
download

Giáo án Giáo dục công dân 6 (Cả năm)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án Giáo dục công dân 6 (Cả năm) được biên soạn dựa trên chương trình học chuẩn, giúp các giáo viên có thêm tư liệu tham khảo để hỗ trợ cho quá trình biên soạn giáo án, bài giảng xây dựng tiết học hiệu quả hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Giáo dục công dân 6 (Cả năm)

  1. Ngày soạn: 13/8/2017.                                                            Ngày dạy: 21 /8/2017. Tuần 1. Tiết 1                                                     BÀI 1  TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:  ­ Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức:  ­ Học sinh hiểu được thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người, cần phải   tự chăm sóc, rèn luyện thân thể để phát triển tốt. ­ Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể. ­ Nêu được cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân. 2. Kỹ năng:  ­ Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và của   người khác. ­ Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân   thể. ­ Biết đặt ra kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực hiện theo kế  hoạch đó. 3. Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, giữ sức khoẻ cho bản thân. 4. Năng lực ­ phẩm chất. ­ Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử  lí tình huống, năng lực  giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. ­ Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện:  ­ GV: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương người thật việc thật, bài tập   tình huống, ca dao, tục ngữ…. phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ. ­ Tranh ảnh bài 1 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK,   SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. ­ SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.            III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC ­ Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. ­ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS về sách vở, đồ dùng học tập. * Vào bài mới: ­ Cho HS q.s ảnh chơi TDTT để rèn luyện sức khỏe... GV dẫn vào                                                      1
  2. bài     Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng...." Vậy   sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng  cách nào? Cô và các em vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt * HĐ 1: Truyện đọc. 1. Truyện đọc: ­ PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp.                     Mùa hè kì diệu. ­ KT: Đặt câu hỏi. ­ Gọi HS đọc truyện SGK.  ?   So   với   các   bạn   trong   lớp   Minh   là  ­ Minh là học sinh thấp bé nhất trong lớp. cậu bé có đặc điểm gì? ? Minh có mong muốn nào ? ­ Muốn thân hình cao hơn. ? Để đạt được điều đó, Minh làm gì ? ­ Minh đi tập bơi . ? Khi tập luyện, Minh gặp khó khăn  ­ Nhà xa bể bơi, nước vào mũi, mồm, tai. gì?  ­ Người đau ê ẩm. ­ Minh kiên trì luyện tập. ? Em đã khắc phục ra sao? ­ KQ: Minh có thân thể  rắn chắc, dáng đi  ? Kết quả Minh đạt được là gì ? nhanh nhẹn, cao hẳn lên. ­> Minh tích cực chăm sóc, rèn luyện thân  ?   Em   có   nhận   xét   gì   về   bạn   Minh  thể để có sức khỏe tốt. trong câu chuyện? ­ Cần chăm sóc, rèn luyện thân thể. ? Qua câu chuyện, em rút ra bài học   nào cho bản thân mình ?  2 .    N   ội dung bài học .  * HĐ 2: Nội dung bài học. ­ PP: Đặt câu hỏi, TL, kể chuyện. a. Khái niệm. ­ KT: Đặt câu hỏi, T/C TL ­ Sức khỏe là vốn quý của con người. ? Theo em, sức khỏe có ý nghĩa ntn  với mỗi chúng ta? * TL nhóm: cặp đôi (2 phút) ­ Con người có sức khoẻ  thì mới tham gia  ? Chỉ  ra những những biểu hiện cụ  tốt các hoạt động học tập, lao động… thể  về  vai trò của sức khỏe đối với  mỗi người ? ­ HS TL ­ HS khác NX, bổ sung. ­ GV NX, chốt KT. * GV: “ Sức khoẻ là vàng”, sức khoẻ   là thứ  chúng ta không thể  bỏ  tiền ra   mua được mà nó là kết quả  của quá   trình   tự   rèn   luyện,   chăm   sóc   bản   ­ Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể : thân .  + Giữ  gìn vệ  sinh cá nhân, ăn uống điều  ? Qua truyện đọc, em hiểu thế  nào là  độ. tự chăm sóc, rèn luyện thân thể? + Thường xuyên luyện tập thể  dục, năng                                                     2
  3. chơi thể thao để có sức khỏe tốt. + Tích cực phòng và chữa bệnh * NDBH 1(sgk/4) ­ GV chốt NDBH 1. ­ VD: Bác Hồ sau thời gian tù đày khổ cực.  ?   Em   hãy   kể   những   câu   chuyện   về  Ra tù Bác đã tập thể dục, leo núi… để  rèn  tấm gương chăm  sóc rèn luyện thân  luyện sức khỏe… thể tốt mà em biết? b. Ý nghĩa: ­ Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao động  ? Vì sao cần phải rèn luyện thân thể,  có hiệu quả. chăm sóc sức khỏe ? ­   Có   cuộc   sống  lạc   quan,   vui   tươi   hạnh   phúc ? Tìm ca dao, tục ngữ... đề  cao việc  VD: Bàn tay ta làm nên tất cả. chăm   sóc   sức   khỏe,   rèn   luyện   thân  Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. thể? c. Cách rèn luyện. * TL nhóm: 6 nhóm (4 phút) ­   Ăn   uống   điều   độ   đủ   chất   dinh   dưỡng  ? Em đã làm gì để  tự  chăm sóc sức   (chú ý an toàn thực phẩm). khoẻ, rèn luyện thân thể   ở  nhà cũng   ­ Tập TDTT vào mỗi buổi sáng. như ở trường? ­ Phòng bệnh: rửa tay trước khi ăn, nhà cửa  ­ Đại diện nhóm TL – HS khác NX. sạch sẽ… ­ GV NX, chốt KT. ­ Khi mắc bệnh tích cực chữa triệt để. ­ Không hút thuốc lá và dùng các chất kích  thích khác…. ­   Ăn   uống  chưa   chú   ý   đến   an  toàn   thực  ? Những việc em chưa làm được để  phẩm: ăn ở quán trên vỉa hè… tự  chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân  ­ Chưa tập thể dục… thể là gì ? Cách khắc phục của em? ­> Cần chú ý rèn luyện thân thể.  3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ­ PP: Vấn đáp, sắm vai, LTTH. ­ KT: Đặt câu hỏi, đóng vai. * Bài tập a. ? Chọn nh÷ng biÓu hiÖn biÕt tù ch¨m  ­ §¸p ¸n: a, b, c, e. sãc søc kháe ? * Bài tập c. ? Nêu tác hại của việc nghiện thuốc   ­ Gây ung thư phổi, các bệnh lí khác lá, uống rượu bia?.  ­ Ô nhiễm không khí * Chơi trò chơi sắm vai. ­ Gây mất trật tự an ninh xã hội... ­ Tình huống: Mai bị chó cắn. * Bài tập tình huống. ?   Nếu   là   Mai,   em   cần   phải   làm   gì  trong tình huống này? ­ HS sắm vai , lên diễn – HS khác   ­ Tiêm phòng. NX. ­ Theo dõi và chữa trị.                                                    3
  4. ­ GV NX, tuyên dương nhóm tốt. 4. Hoạt động vận dụng. ? Em sẽ làm gì để chăm sóc sức khỏe cho mình và các thành viên trong gia đình? ? Nếu thấy một ai đó trong gia đình không chịu rèn luyện sức khỏe, em sẽ làm gì?  5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm đọc những thông tin, chuyên mục... khuyên ta chăm sóc rèn luyện thân thể. * Học nội dung bài học. Làm các bài tập sgk. * Chuẩn bị bài 2: Siêng năng, kiên trì . ­ Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ” ­ Tìm hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì . ­ Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì . ­ Lựa chọn một tình huống trong bài tập a/sgk­ 6 để sắm vai diễn. Ngày soạn:  22/8/2017                                                                 Ngày dạy: 30/9/2017  Tuần 2. Tiết 2  BÀI 2:    SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. ­ Qua bài, học sinh cần:  1. Kiến thức:  ­ Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì. ­ Hiểu được ý nghĩa của siêng năng kiên trì.  2. Kỹ năng:  ­ Tự  đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về  siêng năng, kiên trì  trong học tập, lao động. ­ Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hằng ngày. 3. Thái độ:  ­ Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những   biểu hiện của sự lười biếng, hay nản lòng. 4. Năng lực ­ phẩm chất. ­ Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử  lí tình huống, năng lực  giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. ­ Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể  về  các tấm gương người thật việc  thật, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ….  ­ Tranh ảnh bài 2 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK,   SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. ­ SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.            III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC                                                    4
  5. ­ Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. ­ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ:   ? Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì? ? Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT của em? Hãy kể những việc làm chứng tỏ  em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?  * Vào bài mới: ? Em hãy đọc bài thơ, kể câu chuyện nói về „Siêng năng, kiên trì“. VD: Câu chuyện „ Rùa và thỏ“ ....GV dẫn vào bài    „ Không có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/ Đào núi và lấp biển/ Quyết chí ắt  làm nên“. Đúng vậy, có chí, kiên trì sẽ  giúp ta thành công trong cuộc sống. Hiểu về  siêng năng, kiên trì ­ Cô và các em vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung  cần đạt * HĐ 1: Truyện đọc. 1. Truyện đọc: ­ PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp gợi mở,    DH nhóm. ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . ­ GV gọi HS đọc truyện SGK. * TL cặp đôi (3 phút)  BÁC HỒ TỰ HỌC NGOẠI NGỮ 1. Bác hồ  nói được những thứ  tiếng  ­ Bác Hồ biết các thứ tiếng Pháp Anh, nga  nước ngoài nào?  Trung Quốc, Nhật, Ý, … 2. Bác đã gặp những khó khăn gì trong  ­ Khó khăn: Bác không được học ở trường,  quá trình  học tập? Cách khắc phục ?vừa làm việc vừa học, tuổi cao… ­ Đại  diện HS TL ­   HS khác NX,   ­ Khắc phục: + Bác học thêm vào giờ nghỉ  bổ/s. ban đêm. ­ GV NX, chốt KT. + Nhờ  các thuỷ  thủ  giảng bài, viết 10 từ  vào tay, sáng, chiều tự học… ? Cách học của Bác t/h đức tính gì? => Siêng năng, kiên trì. ? Qua tấm gương Bác Hồ, em học tập  ­ Tự học, siêng năng, kiên trì… được những đức tính nào? * HĐ 2: Nội dung bài học. 2. Nội dung bài học: ­ PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm. ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . a. Khái niệm.  ? Từ  truyện đọc, em hiểu thế  nào là  ­   Siêng   năng   là   đức   tính   của   con   người,  siêng năng? Cho ví dụ?                                                    5
  6. biểu hiện  ở  sự  cần cù, tự  giác, miệt mài,  làm việc thường xuyên đều đặn. ­   VD:   Buổi   lao   động   nhiều   việc   tưởng  không làm hết, nhưng các Bạn HS lớp 6  ? Thế nào là kiên trì? chăm chỉ làm và đã hoàn thành công việc. ­ Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù  có gặp khó khăn gian khổ. ­ VD: Gặp bài văn khó, Hoa suy nghĩ và  ­ GV chốt NDBH 1/sgk làm xong mới thôi. ?   Hành   vi   nào   thể   hiện   tính   siêng   * NDBH 1 (sgk/6) năng, kiên trì? Vì sao? * Bài tập nhanh. 1. Thành hay nghỉ  học vì sợ  cô giáo  kiểm tra bài cũ. ­ Đáp án: 2, 4 –> Sự chăm chỉ, tự giác. 2. Để  học tốt tiếng Anh, Lan luôn tự  học qua In­tơ­nét, làm thêm bài tập. 3. Chưa học bài mà Nam đã đi chơi. 4. Nhà nghèo, An vừa học vừa đi làm  thêm lấy tiền nộp học phí.   ? Kể  những danh nhân nhờ  siêng/n,   2. Biểu hiện  kiên   trì   đã   thành   công   trong   sự   nghiệp?  trong học tập mà em biết? * TL nhóm: 6nhóm (5phút) ? Tìm  biểu hiện siêng năng, kiên trì  trong học tập? ­ Trong học tập: cần cù, tự  giác, chăm chỉ  ? Tìm biểu hiện siêng năng trong lao  học tập. động, trong cuộc sống? ­ Trong lao động: Tự  giác, chịu khó, miệt  ­ Đại  diện HS TL ­   HS khác NX,   mài   làm   việc   thường   xuyên,   không   ngại  bổ/s. khó, ngại khổ. ­ GV NX, chốt KT. ? Siêng năng kiên trì biểu hiện trong  ­ Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. những lĩnh vực nào?  ? Nêu mối quan hệ giữa siêng năng và  ­ Giữa chúng có mối quan hệ tương tác, hỗ  kiên trì? trợ cho nhau để dẫn đến thành công …. ? Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ? + Trái với siêng năng là lười biếng, sống  dựa dẫm, ỉ lại, ăn bám... ­ VD: Nam thường xuyên không thuộc bài. ? Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ? + Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán,  bỏ bê công việc... ­ VD: Gặp bài toán khó, Chung không làm. ?   Thái   độ   của   em   ntn   trước   những  ­>  Ủng hộ, rèn luyện để  trở  thành người  việc làm siêng năng, kiên trì và không  siêng năng, kiên trì.  ­ Nhắc nhở  người thiếu siêng năng, kiên                                                     6
  7. siêng năng, kiên trì? trì. * Chơi trò chơi sắm vai: ­ Tình huống: Thấy việc khó là Nam  ­ Nhắc nhở, khuyên để  bạn hiểu ý nghĩa  tránh không làm. của   lao   động…   cần   tích   cực,   chăm   chỉ  ? Là bạn của Nam, em sẽ làm gì? trong mọi công việc để rèn luyện mình. ­ Đại diện HS nhóm lên diễn. ­ HS khác NX, b/s ­ GV NX, chốt KT. 3. Ý nghĩa.  ? Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như  ­ Siêng năng, kiên trì giúp con người thành  thế nào? công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. ? Tìm những câu tục ngữ, ca dao, danh  ­ Ví dụ: “ Sắt không dùng sẽ bị gỉ” ngôn…  nói về siêng năng, kiên trì?         “ Mưa dầm thấm lâu”  “ Khổ luyện thành tài, miệt mài tất giỏi”  “ Có công mài sắt, có ngày nên kim” 4. Cách rèn luyện: ? Em hãy nêu cách rèn luyện để  trở  ­ Phải cần cù tự  giác làm việc không ngại  thành người siêng năng, kiên trì? khó ngại khổ, cụ thể: + Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm  chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập.. +   Trong   lao   động:   Chăm   làm   việc   nhà,  không ngại khó miệt mài với công việc. + Trong các hoạt động khác: kiên trì luyện  tập TDTT, đấu tranh phòng chốngTNXH,  bảo vệ môi trường... 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ­ PP: vấn đáp gợi mở, chơi trò chơi. ­ KT: Đặt câu hỏi, T/C trò chơi . * Bài tập a. ? Tìm hành vi biểu hiện tính siêng năng,  ­ Hành vi 1,2. kiên trì ? * Bài tập b. ? Kể  việc làm thể  hiện siêng năng, kiên  ­ Thường xuyên giúp bố, mẹ việc nhà. trì của em? ­ Hoàn thành bài tập cô giáo giao và làm  thêm bài tập khác... * Bài tập bổ sung. * Chơi trò chơi tiếp sức:                                                     7
  8. ? Tìm việc làm thể  hiện siêng năng, kiên  trì?  ­ GV HD luật chơi: 2 đội, mỗi đội 3 em,  trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được  nhiều việc làm sẽ thắng. ­ HS tham gia, nx. ­ GV tổng kết trò chơi. 4. Hoạt động vận dụng. ­ Tổ chức cho HS xuống nhổ cỏ ở bồn hoa 5 phút. ? Khi có nhiều bài tập về nhà, em sẽ làm gì? 5.  Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn... nói về siêng năng, kiên trì. * Học nội dung bài học/sgk­6 và làm bài tập b,c,d (sgk/6) * Chuẩn bị bài: Tiết kiệm. + Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”, trả lời câu hỏi/sgk + Tìm hiểu tiết kiệm là gì? Ý nghĩa của tiết kiệm. + Tìm ca dao, tục ngữ, câu chuyện … về tiết kiệm. Ngày soạn: 29/8/2017                                                                       Ngày dạy: 6/9  Tuần 3. Tiết 3.  Bài 3.   TIẾT KIỆM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.   ­ Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức: ­ Nêu được thế nào là tiết kiệm ­ Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm. 2. Kỹ năng: ­ Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ  dùng, tiền của, thời  gian của bản thân và của người khác. ­ Biết đưa ra cách xử lí phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian trong  các tình huống.  ­ Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian một cách hợp lí, tiết kiệm.                                                    8
  9. 3. Thái độ:   Ưa thích nối sống tiết kiệm, không thích nối sống xa hoa, lãng phí. 4. Năng lực ­ phẩm chất. ­ Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử  lí tình huống, năng lực  giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. ­ Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương tiết kiệm, bài tập  tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. ­ SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.            III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC ­ Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. ­ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ:   ? Thế nào là siêng năng, kiên trì ? ?   Vì   sao   phải   siêng   năng,   kiên   trì?   Hãy   tìm   ca   dao,   tục   ngữ,   danh   ngôn   nói   về  siêng/n...? * Vào bài mới: GV nêu vấn đề : Em hiểu như thế nào là tiết kiệm ?­> gv dẫn vào bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung  cần đạt * HĐ 1: Truyện đọc. 1. Truyện đọc:  ­ PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm.              “ Thảo và Hà” ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . ­ Gọi Hs đọc truyện và quan sát tranh  ?   Thảo   và   Hà   có   xứng   đáng   được   mẹ  ­ Rất xứng đáng vì kết quả thi tốt. thưởng tiền không? Vì sao ? * Hµ:  ?  Hà   đã   có   hành  động  gì   sau   khi  nhận   ­ Sà vào lòng mẹ  đòi thưởng tiền để  liên  giấy báo đỗ? hoan với các bạn. ? Việc làm đó khiến mẹ  Hà có thái độ  ­ Nét mặt thoáng bối rối vì ĐK gia đình  gì? còn túng bấn, nhưng bà vẫn đưa tiền cho  con. ? Em thấy Thảo là người ntn? ­> Chưa biết tiết kiệm. * Th¶o : ? Đến nhà Thảo, Hà nghe thấy những gì? ­ Mẹ  Thảo muốn cho Thảo tiền để  Thảo  đi   chơi   với   các   bạn   nhưng   Thảo   lại   từ  chối vì bạn muốn số  tiền đó để  mẹ  mua  ? Thảo là người ntn? gạo ăn. ?  Hà có những suy nghĩ gì trước và sau  ­> Yêu thương mẹ, sống tiết kiệm.                                                    9
  10. khi đến nhà Thảo? ­   Hà   ân   hận   vì   việc   làm   của   mình,   Hà  ? Em có nhận xét gì về Hà và Thảo trong   thương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm. câu chuyện trên? ­> Thảo có đức tính tiết kiệm đáng khen,  Hà tuy chưa tiết kiệm nhưng sau đó em  ? Từ đó, em rút ra bài học nào cho mình? hiểu và hứa sẽ tiết kiệm. * HĐ 2: Nội dung bài học. ­ Cần sống tiết kiệm. ­ PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm, kể/c. 2. Nội dung bài học : ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . ? Thế nào là tiết kiệm?  a. Khái niệm:  ­   Tiết   kiệm   là   biết   sử   dụng   đúng   mức,  hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực   ­ GV chốt NDBH 1. của mình và của người khác. ? Cho ví dụ minh họa? * NDBH 1 (sgk/8). * Chơi trò chơi: Ai nhanh hơn. ­ VD: Hồng thường gom quần áo, giày dép  ? Tìm hành vi biểu hiện của tiết kiệm? cũ để tặng cho các bạn nhỏ nghèo. ­ GV phổ biến luật chơi. ­ HS t/g – HS khác NX. * TL nhóm: 6 nhóm (3phút). b. Biểu hiện   Nhóm 1,2:  Nêu việc làm t/h tiết kiệm  ­  Gia   đình:   Ăn   mặc   giản   dị,   tiêu   dùng  trong gia đình. đúng mức, không lãng phí, phô trương, tận   Nhóm 3,4: Tiết kiệm ở lớp, ở trường. dụng   đồ   cũ,   sử   dụng   điện   nước   đúng   Nhóm 5,6: Tiết kiệm ở ngoài xã hội  mức… ­ Đại diện HS TB ­ HS khác NX, b/s. ­  Ở  trường, lớp: Thu gom giấy vụn, tắt  ­ GV nhận xét, chốt KT. đèn, tắt quạt khi ra về, không vẽ  lên bàn  ghế, không ăn quà vặt… ? Nêu những biểu hiện của tiết kiệm? ­ Xã hội: Không la cà, nghiện nghập, làm  hư hại tài sản xã hội…. ? Tiết kiệm thể hiện ở những đâu? * Biểu hiện: Sử  dụng tài sản, thời gian,  ? Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ? sức khỏe hợp lí, đúng mục đích. ­> Tiết kiệm ở mọi lúc, mọi nơi. * Trái với tiết kiệm: xa hoa, lãng phí. ? Phân biệt sự  khác biệt giữa tiết kiệm  ­ VD: Nhà nghèo nhưng Hùng cứ  vòi tiền  với hà tiện, keo kiệt ? bố mẹ để ăn quà sáng. ? Hãy phân tích tác hại của sự  keo kiệt,   ­ Tiết kiệm: làm giàu cho bản thân, xã hội. hà tiện? ­ Keo kiệt: thói xấu của con người. * Kể  chuyện đạo đức: Kể  tấm gương   ­> Ảnh hưởng xấu đến người khác. sống tiết kiệm.( HS kể) ­ Gọi HS NX, GV NX. ? Em học được gì từ câu chuyện đó? ­ VD: Truyện về Bác Hồ ? Vì sao cần phải tiết kiệm? ­ Tiết kiệm.                                                    10
  11. c. Ý nghĩa: ­ Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao  ?   Tìm   ca   dao,   tục   ngữ   …nói   về   tiết  động của mình và của người khác. kiệm? ­   Làm   giàu   cho   bản   thân   gia   đình,   đất  nước. ­ VD: + Được mùa chớ phụ ngô khoai           Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng            + Thắt lưng buộc bụng ? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như  + Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà  thế nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua  tiện d. Rèn luyện  đòi? ­  Biết  kiềm chế  những ham  muốn thấp  hèn. ­ Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang  phí. ­ Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng  phí thời gian. ­ Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học  tập, lao động. ­ Sử dụng điện nước hợp lí. 3. Hoạt động luyện tập.      Hoạt động của thầy và trò                Nội dung cần đạt ­ PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm, LTTH. * Bài a ( SGK/8). ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . ­ Đáp án: 1,3,4. * Đọc bài tập a. * Bài tập b. ? Tìm hành vi thể hiện sự tiết kiệm? ­ Vung phí, xa hoa. ­ VD: Không giữ gìn đồ của mình và mọi  người... ? Tìm hành vi trái với tiết kiệm? cho ví  ­ Ăn uống linh đình... dụ? ­> Tác hại: Ảnh hưởng kinh tế gia đình... ? Nêu tác hại của hành vi đó? * Bài tập c. * TL cặp đôi: 3 phút. ­ Giảm thời gian đi chơi, xem ti vi... ? Sắp  đến thi  học kì, em  sắp  xếp thời  ­ Dành nhiều thời gian ôn thi. gian ntn cho hợp lí? 4. Hoạt động vận dụng. ­ Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập). ­ rong gia đình em sử dụng điện, nước... như thế nào? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm những tấm gương sống tiết kiệm trên đài, báo và ở địa phương em. * Học nội dung bài học. Làm các bài tập b,c ( SGK/10) * Chuẩn bị: Bài 4 ­ LỄ ĐỘ  + Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ” + Tìm hiểu lễ độ, ý nghĩa của lễ độ.                                                    11
  12. + Tìm ca dao, tục ngữ, truyện đọc … về lễ độ. Ngày soạn: 7/9/2017                                                                      Ngày dạy: 15/9/2017 Tuần 4. Tiết 4 .  Bài 4. LỄ ĐỘ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.    ­ Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức:  ­ Nêu được thế  nào là lễ  độ, hiểu được ý nghĩa của việc cư  xử  lễ  độ  đối với mọi  người  2. Kỹ năng:  ­ Biết nhân xet, đánh giá hành vi vi ̣ ́ ệc làm của bản thân và của người khác.Biêt đ́ ưa ra   ́ ưng x cach  ́ ử phu h ̀ ợp trong cac tinh huông giao tiêp.  ́ ̀ ́ ́ ­ Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh  3. Thái độ: Đông tinh, ung h ̀ ̀ ̉ ộ  các hành vi cư  xử  lễ  độ  với mọi người; không đồng   tình với những hành vi thiếu lễ độ  4. Năng lực ­ phẩm chất. ­ Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử  lí tình huống, năng lực  giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. ­ Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: Truyện kể về  các tấm gương lễ  độ, bài tập tình huống, ca dao, tục  ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. ­ SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.            III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC ­ Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. ­ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ:   ? Thế nào là tiết kiệm? Tìm hành vi của em biểu hiện tiết kiệm? ? Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó? * Vào bài mới: Đặt vấn đề:   Cho học sinh hát bài: “Con chim vành khuyên” ? Em có nx gì về chú chim vành khuyên?... Sau đó dẫn dắt các em vào bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.                                                    12
  13. Hoạt động của GV và HS Nội dung  cần đạt * HĐ 1: Truyện đọc. 1. Truyện đọc:      ­ PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH                        Em Thủy. nhóm. ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm .  Gọi HS đọc truyện SGK, Q.S tranh  * Khi khách đến nhà : * TL nhóm: 6 nhóm ( TG: 3 phút) ­ Thủy chào hỏi khách lễ phép. ? Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà? ­ Kéo ghế  mời khách, đi pha trà, mời bà và  ? Em có suy nghĩ gì về  cách cư  xử  khách uống trà. của Thuỷ? ­ Xin phép bà nói chuyện, giới thiệu về  bố,  mẹ. ­ ĐD HS lênTB­ HS khác NX, b/s. ­ Vui vẻ kể chuyện học, hoạt động đội, lớp… ­ HGV NX, chốt lại ­ Tiễn khách và hẹn gặp lại. ­> Thuỷ  là em bé ngoan ngoãn, cư  xử   đúng  ?   Qua   câu   chuyện,   em   thấy   mình  mực với người khác => Lễ độ. cần rèn luyện đức tính gì? ­ Lễ độ, tôn trọng, lịch sự với mọi người. * HĐ 2: Nội dung bài học. ­   PP:   vấn   đáp   gợi   mở,   DH   nhóm,  2. Nội dung bài học : sắm vai. ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . ? Em hiểu thế nào là lễ độ? a. Khái niệm. ­   Là cách cư  xử  đúng mực của mỗi người   ­ GV chốt NDBH 1. trong khi giao tiếp với người khác. ? Kể  hành vi thể  hiện sống có lễ  * NDBH 1 (sgk/10) độ? ­ VD: Nhường chỗ cho cụ già trên xe buýt * Bài tập nhanh:    Tìm hành vi thể  hiện người lễ độ?Vì sao? 1. An gặp ai cũng chào hỏi lễ phép. ­ Đáp án : 1,4. 2. Minh hay nói tục chửi bậy. ­   Vì   đó   là   những   hành   vi   lễ   phép   của   ngời  3. Mẹ nói là Anh cãi lại ngay. dưới với bậc trên. 4. HS lớp 6A luôn vâng lời cô giáo.  b. Biểu hiện. ? Tìm hành vi thể hiện sự  lễ độ  và  ­ VD : Gặp người lớn tuổi chào hỏi, thưa gửi  thiếu lễ  độ   ở  trường,  ở  nhà,  ở  nơi  lễ phép... công cộng...? * Lễ  độ: Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm  ? Hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?. nở đối với người khác. ­ Chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, biết xin lỗi... ? Trái với lễ độ là gì? * Trái với lễ  độ: thiếu lễ  độ, vô lễ, hổn láo,  cư xử thiếu văn hóa... * NDBH 1 (sgk/10) * NDBH 1 (sgk/10) c. Ý nghĩa:                                                    13
  14. ? Vì sao phải sống có lễ độ? ­ Giúp cho quan hệ  giữa con người với con   người tốt đẹp hơn. ­ Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ. * Chơi trò chơi sắm vai. ? Tình huống b: Nếu em là Thanh  thì em sẽ trả lời bác bảo vệ ntn? ­ Đại diện HS lên diễn ­ HS NX,   b/s. ­ HGV NX, chốt lại. d. Rèn luyện:    ­ Học hỏi các quy tắc  ứng xử, cách cư  xử  có  ? Theo em cần phải làm gì để  trở  văn hoá. thành người sống có lễ độ? ­ Tự kiểm tra hành vi thái độ  của bản thân và  có cách điều chỉnh phù hợp. ­ Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ. ­ VD: + Đi thưa, về gửi. ? Tìm ca dao, tục ngữ…thể hiện sự   + Yêu trẻ thì trẻ đến nhà. lễ độ? 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ­ PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm. ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . ­ Đọc bài tập a sgk/13. ? Chọn hv em cho là thích hợp? * Bài tập a (sgk/11). ­ Đáp án: 1,3,5,6. * TL cặp đôi ( TG: 3 phút). * Bài tập c (sgk/11). ? Em hiểu thế  nào là “ Tiên học lễ, hậu  ­ Con người cần học đạo đức trước, sau  học văn”? đó mới học văn hóa... ­ ĐD HS lênTB­ HS khác NX, b/s. ­ HGV NX, chốt lại. 4. Hoạt động vận dụng.      ? Khi gặp người lớn tuổi, em sẽ cư xử ntn? ? Gặp thầycô giáo, em sẽ làm gì? 5.  Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm đọc những bài thơ, ca dao, tục ngữ, câu chuyện … nói về lễ độ. *  Học bài và làm bài tập b/SGK * Chuẩn bị cho tiết 6.  Bài 5.  TÔN TRỌNG KỈ LUẬT. + Kỉ luật là gì? + Vì sao cần tôn trọng kỉ luật?  + Tìm những hành vi trong cuộc sống thể hiện tôn trọng kỉ luật                                                    14
  15. Ngày soạn:  14/9/2017                                                                    Ngày dạy: 22/9/2017                              Tuần 5. Tiết 5.     Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: ­ Qua bài, học sinh cần: 1. Kiến thức:   ­ Hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật. 2. Kĩ năng: Biết tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về ý thức,   thái độ tôn trọng kỉ luật. 3. Thái độ: Rèn luyện được tính kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. 4. Năng lực ­ phẩm chất. ­ Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử  lí tình huống, năng lực  giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. ­ Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: ­ Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật, bài tập tình huống, ca   dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. ­ SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.            III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC ­ Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. ­ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai                                                    15
  16. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ:  ( 15 phút). * Mục tiêu kiểm tra: ­ Kiến thức: HS hiểu được khái niệm lễ độ và giải thích được vì sao phải lễ độ. ­ Kĩ năng: HS vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài và giải quyết tình huống. ­ Thái độ: HS nghiêm túc, tích cực làm bài                                               Đề bài: Câu 1: Thế nào là lễ độ ? Vì sao phải lễ độ? Câu 2: a, Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn". b, Em cư xử ntn khi gặp người lớn tuổi ?                                         Đáp án và biểu điểm. Câu 1  (3đ). Lễ  độ  là cách cư  xử  đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với   người khác. ­ Câu 2 (7 đ). a, " Tiên học lễ  hậu học văn": Là học lễ  phép (học cách  ứng xử) trước khi học văn   hóa (học kiến thức). Đó mới là người có lễ độ, có đạo đức.                         (4 đ) b, Gặp người lớn tuổi cần chào hỏi lễ phép. Giúp đỡ khi cần...              (3đ) * Vào bài mới:  Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu: ­ Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ ra chơi.... ­ Đi làm không đúng giờ......   ­> GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung  cần đạt * HĐ 1: Truyện đọc. ­ PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm. ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm .    Gọi HS đọc truyện” giữ luật lệ chung”. 1. Truyện đọc: Giữ luật lệ chung. * TL nhóm: 6 nhóm (3 phút). * Vào chùa: ? Hãy kể  những việc làm của Bác khi đến  ­ Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa. chùa, khi đi đường? ­ Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị  ? Em có NX gì về Bác ? sư. Đến mỗi gian thờ thắp hương. ­ Đại diện HS lênTB ­ HS khác NX, b/s. * Khi đi đường: Qua ngã tư  gặp đèn  ­ GV NX, chốt lại. đỏ, Bác bảo chú lái xe dừng lại. Khi  đèn xanh bật mới được đi. ­ Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng  luật lệ giao thông” ­> Bác là người tôn trọng kỉ luật. * GV: Mặc dù là chủ  tịch nước nhưng Bác  đã thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung được  đặt ra cho mọi người.                                                    16
  17. ?   Bài   học   nào   em   rút   ra   cho   mình   từ   câu  ­ Tôn trọng kỉ luật chung của cơ quan,  chuyện trên? cộng đồng, tập thể… * HĐ 2: Nội dung bài học. 2. Nội dung bài học: ­ PP: vấn đáp, DH nhóm. ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . a. Khái niệm ? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ  luật là biết tự  giác chấp  hành   những   quy   định   chung   của   tập  thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi,   mọi lúc. ­ GV chốt NDBH 1 (sgk). * NDBH 1 (sgk/13). ­ Gọi HS đọc bài tập a. * Bài tập a (sgk/13). ? Chọn những hành vi thể hiện tính kỉ  luật?  ­ Đáp án: 2, 6, 7. Vì sao? ­ Đây là những việc làm chấp hành tốt  những quy định do nhà trường đề ra. b. Ý nghĩa. ? Trái với tôn trọng kỉ luật là gì? Cho ví dụ? ­ Trái với tôn trọng KL là sống vô kỉ  luật,   ko   tuân   theo   những   quy   định  chung của cơ quan, tập thể… ­ VD: Mai hay đi học muộn. ? Hậu quả của việc không tôn trọng kỉ luật? ­ Hậu quả: Kết quả  thấp, mọi người  không tôn trọng mình… * TL cặp đôi (2 phút).  ? Có ý kiến CR : Tôn trọng kỉ luật làm cho   ­ Không đồng ý. Tôn trọng KL chúng  con người bị  gò bó, mất tự  do. Em có đồng   ta vẫn có tự  do, nó giúp ta điều chỉnh  ý với ý kiến đó không? Vì sao? HV của mình để hoàn thiện mình ­ Đại diện HS lênTB ­ HS khác NX, b/s. ­ GV NX, chốt lại. ?  Từ  đó, nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ  ­ Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội  luật? có kỉ  cương, nề  nếp, đem lại lợi ích  cho mọi người và giúp XH tiến bộ. ­   Tôn   trọng   KL   ko   những   bảo   vệ  được lợi ích của cộng đồng mà còn  bảo đảm lợi ích của bản thân. * NDBH 2 (sgk/13) ­ GV chốt NDBH 2 (sgk). ­ VD: Đất có lề, quê có thói. ? Tìm danh ngôn, ca dao, tục ngữ  .... về tôn   trọng kỉ luật? c. Cách rèn luyện: ­ Học và làm việc đúng giờ giấc. ? Em cần rèn luyện ý thức tôn trọng kỉ luật  ­ Chấp hành tốt mọi quy định của cơ  của mình ntn? quan, tập thể, cộng đồng. ­ Suy nghĩ trước khi hành động…                                                    17
  18. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ­ PP: vấn đáp, sắm vai, LTTH. ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . * Bài tập 1:  ­ Đáp án: 1, 2, 3, 5, 6. ?  Trong những câu thành ngữ  sau, câu   nào nói về tôn trọng kỉ luật: 1. Nước có vua, chùa có bụt. 2. Ăn có chừng, chơi có độ. 3. Ao có bờ, sông có bến. 4. Dột từ nóc dột xuống. 5. Nhập gia tuỳ tục. 6. Phép vua thua lệ làng. 7. Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa.    * Chơi trò chơi sắm vai:  * Bài tập 2:  ­ Tình huống: Bảo hay quên sách vở  khi  đến lớp. Nếu là bạn của Bảo, em sẽ làm  gì? ­ Đại diện HS lênTB ­ HS khác NX, b/s. ­ GV NX, chốt lại. 4. Hoạt động vận dụng : ? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Cho ví dụ? ? Vì sao phải tôn trọng kỉ luật? ? Qua đó em rút ra được bài học nào cho mình? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: * Đọc câu chuyện về tôn trọng kỉ luật. * HS học thuộc nội dung bài học. ­ HS làm bài tập b, c SGK. * Chuẩn bị cho bài bài 6. BIẾT ƠN . + Đọc truyện và tìm hiểu trước truyện đọc, trả lời các câu hỏi  trong sgk. + Sưu tầm truyện, tấm gương, ca dao, danh ngôn... về lòng biết ơn.                                                    18
  19. Ngày soạn: 19/9/2017 .                                                                   Ngày dạy: 27/9/2017 Tuần 6. Tiết 6.  Bài 6.  BIẾT ƠN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là biết ơn, ý nghĩa của lòng biết ơn.  Tich h ́ ợp: Lông ghep bô phân Long biêt  ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ơn cua BH v̉ ơi nh ́ ưng ng ̃ ươi co công v ̀ ́ ới   nươć 2. Kĩ năng: Biêt nhân xet, đanh gia s ́ ̣ ́ ́ ́ ự biêt  ́ ơn ông ba, cha me, thây cô cua ban thân va ̀ ̣ ̀ ̉ ̉ ̀  ̣ ban be xung quanh. Biêt đ ̀ ́ ưa ra cach  ́ ưng x́ ử phu h ̀ ợp. Biết thể hiện sự biết  ơn bằng   những việc làm cụ thể.  3. Thái độ:  Quý trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ  mình. Trân trong, ung hô ̣ ̉ ̣  nhưng hanh vi thê hiên long biêt  ̃ ̀ ̉ ̣ ̀ ́ ơn.  4. Năng lực ­ phẩm chất. ­ Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử  lí tình huống, năng lực  giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. ­ Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: + Phương tiện: ­ Tình huống, tấm gương sống biết  ơn, ca dao, tục ngữ, phiếu học   tập, bút dạ, bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. ­ SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.            III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC ­ Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện. ­ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì ? Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?  a. Đi xe vượt đèn đỏ. b. Đi học đúng giờ. c. Nói chuyện riêng trong giờ học. d. Đi xe đạp dàn hàng ba.                                                    19
  20. e. Mang đúng đồng phục khi đến trường. g. Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm. * Vào bài mới:        Cho HS q.s thiếp chúc mừng những ngày kỉ niệm sau: 10/3; 8/3; 27/7; 20/11... ? Những ngày lễ kỉ niệm này có ý nghĩa gì?          Những ngày trên nhắc nhở  chúng ta nhớ  đến: Vua Hùng có công dựng nước;  Nhớ    những người hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ  công  ơn thầy cô, ông bà, của   mẹ...        ­ Dân tộc ta có muôn vàn truyền thống tốt đẹp và biết  ơn là một trong những   truyền thống tốt đẹp ấy. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung  cần đạt * HĐ 1: Truyện đọc. 1. Truyện đọc: ­ PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, DH nhóm.   ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm .     Gọi HS đọc truyện sgk.           Thư của một học sinh cũ. * TL nhóm: 6 nhóm (5 phút). ?   Thầy   giáo   Phan   đã   giúp   chị   Hồng  ­ Rèn viết tay phải. những việc gì?. ­ Thầy khuyên" Nét chữ là nết người". ? Chị  Hồng đã có những việc làm và ý  ­ Ân hận vì làm trái lời thầy. nghĩ gì về thầy? ­ Quyết tâm rèn viết tay phải. ? Ý nghĩ và việc làm của chị  Hồng cho  ­ Luôn nhớ lời dạy của thầy. thấy chị là người ntn?  ­ Sau 20 năm chị  tìm được thầy và viết  ­ Đại diện HS lênTB ­ HS khác NX, b/s. thư  thăm hỏi và mong có dịp được đến  ­ GV NX, chốt lại. thăm thầy. ­> Kính trọng, nhớ   ơn thầy đã dạy dỗ  mình. => Biết ơn ­ một truyền thống đạo đức  của dân tộc ta. * HĐ 2: Nội dung bài học. 2. Nội dung bài học : ­ PP: Vấn đáp, DH nhóm. a. Khái niệm: ­ KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm . ? Qua phần ĐVĐ, em hiểu biết ơn là gì? ­   Biết   ơn   là:   sự   bày   tỏ   thái   độ   trân  trọng, tình cảm và những việc làm đền  ơn đáp nghĩa đối với những người  đã  giúp đỡ mình, những người có công với  dân tộc, đất nước. * NDBH 1 (sgk/15). ­ GV chốt lại NDBH 1. ­   GV   kể   truyện   "Có   1   HS   như   thế"   ­ Ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anh  (sbt/19)  hùng liệt sĩ… ? Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì sao?                                                    20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2