intTypePromotion=1

Giáo án Ngữ văn 7 bài 25: Ôn tập văn nghị luận

Chia sẻ: Pham Hien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

0
457
lượt xem
18
download

Giáo án Ngữ văn 7 bài 25: Ôn tập văn nghị luận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Ngữ văn 7 bài 25: Ôn tập văn nghị luận để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Ngữ văn 7 bài 25: Ôn tập văn nghị luận được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Ngữ văn 7 bài 25: Ôn tập văn nghị luận

  1. Giáo án Ngữ văn lớp 7 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN A. Mục tiêu cần đạt : giúp học sinh - Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận văn nghị luận đã học. - Chỉ ra những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài học nghị luận đã học. - Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các cá thể văn hóa khác. B. Tiến trình dạy học 1/Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ: theo quan niệm của hoài thanh thì nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Quan niệm có đúng không? Theo em nguồn gốc của văn chương có thể bắt nguồn từ những vấn đề khác không? - Dựa vào những kíên thức có sẳn giải thích và chứng minh câu nói” văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có...” 3/BM: Giới thiệu: Qua các lụân văn nghị luận đã học các em đã được học và làm quen với cụm văn bản nghị luận trong đó có các bài thuộc kiểu bài nghị luận chứng minh, giải thích, có kết hợp , bình luận. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập văn nghị luận để nắm vững lại các điểm của nó. 1
  2. Giáo án Ngữ văn lớp 7 HĐ1: tóm tắt nội 1/ điền vào bảng kê theo mẫu : dung , nghệ thuật các bài nghị luận Stt Tên Tác Đề bài Luận Pp lập luận đã học bài giả nghị điểm Gv gọi 4 học sinh luận chính tră lời tuần tự (1), 1 Tinh Hồ Tinh Dân ta Chứngminh (2), (3), (4) thần Chí thần có một yêu Minh yêu lòng nước nước nồng của của nàn nhân dân tộc yêu dân ta Việt nước. Nam Đó là truyền thống quí báu của ta. 2. Sự Đặng Sự Tiếng Chứng minh giàu thai giàu việt có (kết hợp giải đẹp mai đẹp những thích) của của đặc sắc tiếng tiếng của 1 việt việt thứ tiếng 2
  3. Giáo án Ngữ văn lớp 7 đẹp một thứ tiếng hay 3 Đức Phạm Đức Bác Giải thích tính Văn tính giản dị (kết hợp) giản dị đông giản dị trong bình luận của của mọi Bác Bác hồ phương Hồ. diện, bữa cơm (ăn) cái nhà (ở) lối sống, (cách) nói và viết . sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú 3
  4. Giáo án Ngữ văn lớp 7 rộng lớn về đời sống tinh thần của Bác 4 ý nghĩ Hòai Văn Nguồn Giải thích kết văn thanh chương gốc hợp từ luận chương và ý của nghĩa van của nó chương đối với là ở con tình người thương người, thương muôn lòai, muôn vật, văn chương hình dung 4
  5. Giáo án Ngữ văn lớp 7 và sáng tạo ra sự sống , nuôi dưỡng H. Em hãy nêu tóm và làm tắt những nét đặc giàu sắc nghệ thuật của cho những bài nghị luận tình đã học? cảm GV gọi 4 học sinh của mỗi học sinh 1 bài _ con bổ sung và nhắc lại. người 2) Tóm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật của các bài nghị HĐ2. Củng cố luận. những hiểu biết về - Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Bố cục chặt chẽ, đặc trưng của văn dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so nghị luận. sánh đặc sắc. Trong chương trình - Bài sự giàu đẹp của tiếng Việt. Bố cục mạch lạc, kết hợp ngữ văn lớp 6 và giải thích và chứng minh, luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt HK 1 lớp 7, em đã chẽ. học nhiều bài thuộc - Bài ý nghĩa văn chương: Trình bày những vấn đề phức các thể truyện, ký tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp cảm xúc, (loại hình tự sự) và giàu hình ảnh. thơ trữ tình, tuỳ bút (loại hình trữ tình). 3) Liệt kê các yếu tố có trong văn bản tự sự, trữ tình và Bảng kê liệt kê các nghị luận. 5
  6. Giáo án Ngữ văn lớp 7 yếu tố có trong các văn bản tự sự, trữ Thể loại Yếu tố tình, nghị luận. Em Truyện Cốt truyện, nhân vật, nhân hãy chọn ở cột bên vật kể chuyện phải những yếu tố Ký Nhân vật, nhân vật kể có trong mỗi thể chuyện loại ở cột bên trái Thơ tự sự Cốt truyện, nhân vật, nhân rồi ghi vào vở? vật kể chuyện, vần, nhịp. (Thảo luận) GV gọi Thơ trữ tình Vần, nhịp mỗi học sinh trả lời Tuỳ bút Nhân vật kể chuyện. 1 thể loại. Học sinh Nghị luận Luận điểm, luận cứ. khác nhận xét. GV ghi bảng. GV diễn giảng: Trong thực tế mỗi văn bản có thể không chứa đựng đầy đủ các yếu tố chung của thể loại, các thể loại cùng có sự thâm nhập lẫn nhau thậm chí có những thể ở ranh giới giữa 2 thể loại. Sự phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình nghị luận cũng 6
  7. Giáo án Ngữ văn lớp 7 không thể tuyệt đối. Trong các thể tự sự cũng không hiếm các yếu tố trữ tình và cả nghị luận nữa. Ngược lại trong văn nghị luận cũng thường thấy sử dụng phương thức biểu cảm và cảm tả, kể chuyện. Xác định 1 văn bản thuộc loại hình nào là dựa vào phương thức chủ yếu được sử dụng trong đó. H. Dựa vào tìm hiểu ở trên, em hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giữa nghị luận và trữ tình tự sự? H. Các câu tục ngữ Thể loại tự sự (truyện, kí): chủ yếu dùng phương thức miêu bài (18) (19) có thể tả và kể, tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện. coi là loại văn bản - Trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút) dùng phương 7
  8. Giáo án Ngữ văn lớp 7 NLL đặc biệt thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc không? qua hình ảnh, nhịp điệu, văn điệu. - Nghị luận: chủ yếu dùng phương thức lập luận HĐ3. Luyện tập: bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư Cho học sinh làm tưởng nhằm thuyết phục người nghe, đọc về bài tập trắc nghiệm. mặt nhận thức. 1) Một bài thơ trữ - 2 bài tục ngữ cũng được đặt vào cụm bài NL tình: vì các câu tục ngữ có thể coi là 1 dạng nghị a) Không có cốt lậun đặc biệt nhằm khái quát những nhận xét, truyện và nhân vật kinh nghiệm bài học dân gian về TN, XH, con b) Không có cốt người. truyện nhưng có thể có nhân vật. c) Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả. d) Có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh thiên nhiên, con người hay sự việc. 2) Trong văn bản nghị luận: a) Không có cốt truyện và nhân vật. b) Không có yếu tố 8
  9. Giáo án Ngữ văn lớp 7 mô tả tự sự. c) Có thể có biểu hiện tình cảm,cảm xúc. d) Không sử dụng phương thức biểu cảm 3) Tục ngữ có thể coi là: a) Văn bản nghị luận. b) Không phải là văn bản nghị luận. c) Một loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn. HĐ4. Tổng kết: GV khái quát kết quả ôn tập theo ghi nhớ. Cho học sinh đọc ghi nhớ – và ghi GHI NHỚ (SGK 67) 9
  10. Giáo án Ngữ văn lớp 7 4) Củng cố: Em hiểu thế nào là nghị luận Nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu ở điểm nào? 5) Dặn dò: - Học ghi nhớ - Soạn: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu. 10
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2