intTypePromotion=1

Giáo án Ngữ văn 7 bài 19: Tục ngữ về con người và xã hội

Chia sẻ: Tran Vui | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:20

0
717
lượt xem
14
download

Giáo án Ngữ văn 7 bài 19: Tục ngữ về con người và xã hội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Ngữ văn 7 bài 19: Tục ngữ về con người và xã hội để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Ngữ văn 7 bài 19: Tục ngữ về con người và xã hội được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Ngữ văn 7 bài 19: Tục ngữ về con người và xã hội

  1. Giáo án Ngữ văn lớp 7 Tiết 77 : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghã của con người Việt Nam. - Thấy đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội. - Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội. - Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội. 2. Kĩ năng: a. Kỹ năng chuyên môn: - Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ. - Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội. - Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã hội trong đời sống. b. Kỹ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về về con người và xã hội. - Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ. 3. Thái độ: - Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc. 1
  2. Giáo án Ngữ văn lớp 7 III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: - Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về con người và xã hội. - Động não suy nghĩ: rút ra những bài học thiết thực về về con người và xã hội.. IV. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi : 1. Đọc 8 câu tục ngữ trong bài “ tục ngữ về thiên nhiên và lao động sx”? 2. Nêu nội dung, nghệ thuật bài 1 - Đáp án: Câu Nội dung trả lời Điểm 1 HS đọc theo yêu cầu của GV 10 - Vần lưng , phép đối , nói quá - Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài – 2 10 Giúp con người chủ động về thời gian , công việc trong những thời điểm khác nhau 3. Bài mới : GV giới thiệu bài - Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua bao đời . Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xh . Dưới hình thức những nhận xét , lời khuyên nhủ , tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người , trong cách học , cách sống và cách ứng xử hằng ngày . Với những điều nói trên 2
  3. Giáo án Ngữ văn lớp 7 được thể hiện trong mỗi câu tục ngữ ntn? Thì tiết học hôm nay , cô cùng các em đi tìm hiểu HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY * HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG: ? Văn bản trên viết theo thể loại gì? 1. Thể loại: Tục ngữ - HS: Suy nghĩ trả lời II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN - GV: Chốt ghi bảng. 1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó * HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản 2. Tìm hiểu văn bản: - Gv: Đọc sau đó gọi hs đọc ( Chú ý vần a. Bố cục:Chia làm ba phần lưng , 2 câu lục bát thứ 9. Giọng đọc rõ, b. Phương thức biểu đạt: Trữ tình chậm ) - Giải thích từ khó ( chú thích sgk) ? Về nội dung có thể chia vb này thành mấy nhóm ? Nêu nội dung từng nhóm ? c. Phân tích : ? Tại sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp C1 .Kinh nghiệm về bài học phẩm chất thành 1 vb như trong sgk? con người - Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ nhất *Câu 1: Một mặt người …. ? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? - Vần lưng , so sánh, nhận hoá ? Dùng phép so sánh như vậy muốn đề => Đề cao giá trị con người so với mọi cao điều gì ? thứ của cải , người quí hơn của gấp nhiều ? Kinh nghiệm nào của dân gian đúc kết lần. trong câu tục ngữ này ? ? Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự? - Hs đọc câu tục ngữ thứ 2 *Câu 2: Cái răng , cái tóc… ? Em hiểu góc con người trong câu tục => những chi tiết nhỏ nhặt nhất cũng 3
  4. Giáo án Ngữ văn lớp 7 ngữ trên theo nghĩa nào dưới đây : làm thành vẻ đẹp của con người về hình ? Ở con người , răng và tóc là những chi thức và nhân cách tiết rất nhỏ . Vậy nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? – HS: Thảo luận nhóm ,trả lời ? Kinh nghiệm nào của dân gian được đúng kết trong câu tục ngữ này ? - HS: Mọi biểu hiện ở con người đều phản ánh vẻ đẹp, tư cách của anh ta ? Lời khuyên từ kinh nghiệm này là gì ? ? Về hình thức câu tục ngữ thứ 3 có gì đặc biệt ? tác dụng của hình thức này là gì ? *Câu 3: Đói cho sách ,rách … -HS: Đối lập ý trong mỗi vế, đối xứng a. Nghĩa đen : dù đói cũng phải ăn uống a. giữa 2 vế nhấn mạnh sạch và thơm, dễ sạch sẽ , giữ gìn cho thơm tho nghe, dễ nhớ b. Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ thiếu thốn - Gọi hs đọc câu 3 vẫn phải sống trong sạch , không vì nghèo ? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? khổ mà làm điều xấu xa ? Kinh nghiệm sống nào được đúc kết =>Giáo dục con người phải có lòng tự trong câu tục ngữ này ? trọng ? Từ kinh nghiệm sống này dân gian muốn khuyện ta điều gì? - Hs: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm. Dù trong bất kì cảnh ngộ nào cũng không để nhân phẩm bị hoen ố C2. Kinh nghiệm về học tập tu dưỡng - Chú ý câu 4 *Câu 4 : Học ăn , học nói …. ? Câu tục ngữ thứ 4 về cấu tạo có gì đặc  Con người cần thành thạo mọi việc , biệt ? điệp từ học có tác dụng gì ? khéo léo trong giao tiếp , việc học phải ? Dân gian đã từng nhận xét về việc ăn nói toàn diện tỉ mỉ 4
  5. Giáo án Ngữ văn lớp 7 của con người bằng những câu tục ngữ *Câu 5: Không thầy đố mày làm nên - nào ? Khẳng định vai trò ,công ơn người thầy ? Từ đó kinh nghiệm nào được đúc kết từ dạy ta từ những bước đi ban đầu về tri câu tục ngữ này? thức , về cách sống . Vì vậy phải biết kính - HS: Con người cần thành thạo mọi việc, trọng thầy khéo léo trong giao tiếp, việc học phải *Câu 6 : Học thầy không tày học bạn toàn diện tỉ mỉ. - Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa vai trò của - Hs đọc 2 câu tục ngữ 5,6 việc học bạn . Nó không hạ thấp việc học ? Nghĩa của 2 câu tục ngữ này là gì ? thầy , không coi học bạn quan trọng hơn ? Theo em những điều khuyên răn trong 2 học thầy câu tục ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay = Cả 2 câu tục ngữ này bổ sung cho nhau bổ sung cho nhau ? Vì sao C3. Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử , t/c - Gọi Hs đọc câu 7 *Câu 7: Thương người như thể thương ? Nghĩa của câu tục ngữ thứ 7 là gì ?  Khuyên nhủ con người thương yêu ? Câu tục ngữ này khuyên chúng ta điều người khác như chính bản thân mình gì? ? Tìm một số câu tục ngữ thành ngữ có nd tương tự? - HS: Lá lành đùm là rách, bầu ơi … *Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ ….. - HS đọc câu tục ngữ thứ 8  Khi được hưởng thụ thành quả nào đó ? Tìm nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục phải nhớ đến người đã gây dựng nên , ngữ phải biết ơn người đã giúp mình ? Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì ? *Câu 9: Một cây …….Núi cao Một người lẻ loi không thể làm nên - Hs đọc câu 9 việc lớn, nhiều người hợp sức sẽ làm ? Tìm nghĩa đen nghĩa bóng trong câu tục được việc cần làm – khẳng định sức mạnh ngữ này là gì? đoàn kết 5
  6. Giáo án Ngữ văn lớp 7 ? Bài học rút ra kinh nghiệm đó là gì ? III. TỔNG KẾT : Ghi nhớ : sgk - HS: Đọc ghi nhớ 1. Nghệ thuật : * HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn tổng kết - Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc. ? Qua Văn bản để lại những giá trị gì về - Sử dụng các phép so sánh,ẩn dụ, đối, nội dung và nghệ thuật ? điệp từ, ngữ....... - Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng. 2. Nội dung: - Không ít câu tục ngữ là nhữngkinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân sử thế. IV. LUYỆN TẬP : Đồng nghĩa * HOẠT ĐỘNG 4 :Hướng dẫn luyện tập 1. - Người sống hơn đống vàng 8. - Uống nước nhớ nguồn Trái nghĩa 1. - Của trọng hơn người 8 . - Ăn cháo đá bát VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Nhắc lại sơ qua nội dung của các câu tục ngữ là nói về con người và xã hội. - Đọc phần đọc thêm: - Học thuộc 9 câu tục ngữ , phần ghi nhớ - Tìm thêm 1 số câu tục ngữ VN và tục ngữ nước ngoài ; Soạn bài tiếp theo “ Rút gọn câu” VII. RÚT KINH NGHIỆM 6
  7. Giáo án Ngữ văn lớp 7 ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………….…………………… ……………………………………………………… ***************************************************** Ngày soạn:14/01/2012 Ngày dạy: 16/01/2011 Tiết 78 : RÚT GỌN CÂU I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu thế nào là rút gọn câu và tác dụng của việc rút gọn câu. - Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản. - Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Khái niệm câu rút gọn. - Tác dụng của việc rút gọn câu. - Cách dùng câu rút gọn. 2. Kĩ năng: a. Kỹ năng chuyên môn - Nhận biết phân tích câu rút gọn. - Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. b. Kỹ năng sống - Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại câu rút gọn theo những mục đích giao tiếp 7
  8. Giáo án Ngữ văn lớp 7 cụ thể của bản thân. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về rút gon câu 3. Thái độ: - Dùng câu rút gọn đúng hoàn cảnh nâng cao hiệu quả giao tiếp khi cần thiết. III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: - Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu. - Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt - Thực hành có hướng dẫn. - Học theo nhóm trao đổi phân tích IV. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs 3. Bài mới : GV giới thiệu bài - Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu rút gọn nhưng chúng ta không biết. Vậy câu rút gọn là gì ? rút gọn như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG BÀI DẠY HS * HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu I. TÌM HIỂU CHUNG Thế nào là câu rút gọn ? Cách 1. Thế nào là câu rút gọn ? dùng câu rút gọn. a. Xét vd. 8
  9. Giáo án Ngữ văn lớp 7 ? Qua phân tích vd em hiểu thế a. Học ăn…………. nào là câu rút gọn ? ( sgk) b.Chúng ta………. ? Rút gọn như thế có tác dụng => Là lời khuyên chung cho tất cả gì ? mọi người. ? Em hãy lấy cho cô một vài b. Kết luận: Ghi nhớ. câu rút gọn mà chúng ta đã học - Là lược bỏ một số thành phần của trong các vb trước ? câu mà vẫn hiểu được ý nghĩa của nó - HS: Đọc vd trong sgk * Tác dụng : ? Những từ in đậm trong vd - Làm cho câu gọn hơn, thông tin thiếu thành phần nào ? có thể nhanh hơn, tránh được lặp từ rút gọn câu như vậy không ? Vì - Ngụ ý hành động đặc điểm nói ở sao ? trong câu là của chung mọi người - HS: Rút gọn thành phần chủ 2. Cách dùng câu rút gọn: ngữ + Không làm cho người nghe, người - Không nên rút gọn câu như đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ vậy vì trong trường hợp này nội dung câu nói nội dung câu không được thông + Không biến câu nói thành 1 câu cộc báo đầy đủ. Người nghe chưa lốc khiếm nhã hiểu rõ ai “chạy loăng quăng, ai *Ghi nhớ : sgk/15,16 nhảy dây, ai chơi kéo co. ? Trong vd 2 cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn in đậm để thể hiện được thái độ lễ phép ? - HS: Thưa mẹ …..ạ ! ? Từ hai bài tập trên, hãy cho 9
  10. Giáo án Ngữ văn lớp 7 biết khi rút gọn câu cần chú ý những điều gì ?( ghi nhớ sgk) II. LUYỆN TẬP : - Hs: Đọc ghi nhớ sgk Bài tập 1: Những câu rút gọn là “ ? Thiếu thành phần nào?có thể - b, c hai câu đều lược bỏ chủ ngữ. rút gọn như vậy không?vì sao? Rút gọn như vậy làm cho cách nói của *HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn câu tục ngữ trở nên cô đọng, súc tích luyện tập hơn, làm cho thông tin được nhanh 1. Bài tập 1: hơn và có ý nhắc chung mọi người ? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ? Bài Tập 2 : - HS: Làm việc độc lập. a. Tôi bước tới … - GV: Chốt ghi bảng - ( thấy ) cỏ cây ;…… lom khom 2. Bài tập 2: …….;……lác đác ……… ? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? - ( Tôi như ) con quốc quốc đau lòng - HS: Làm việc độc lập. nhớ nước - GV: Chốt ghi bảng - ……… Cái gia gia mỏi miệng 3. Bài tập 3: thương nhà ? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ? - ( Tôi ) dừng chân ……. - HS: Thảo luận trình bày bảng. b. - Thiên hạ đồn rằng ….. - GV: Chốt - Vua khen …. 1. Bài tập 4: - Vua ban …. ? Bài tập 4 yêu cầu điều gì ? - Quan tướng …. - HS: Thảo luận trình bày bảng. - Quan tướng …… - GV: Chốt ghi bảng + Trong thơ ca thường gặp rất nhiều câu rút gọn vì thơ,ca chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lại số chữ 1 dòng rất hạn chế. 10
  11. Giáo án Ngữ văn lớp 7 Bài tập 3: + Vì : Cậu bé khi trả lời người khách, đã dùng câu rút gọn khiến người khác hiểu sai ý nghĩa + Qua bài này cần rút ra được bài học : phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, vì dùng câu rút gọn không đúng chỗ sẽ gây ra hiểu lầm Bài tập 4 : Trong truyện việc dùng câu rút gọn của anh phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán , Vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Thế nào là câu rút gọn ? - Rút gọn như vậy có tác dụng gì ? - Khi rút gọn câu chúng ta cần chú ý những điều gì ? - Học thuộc ghi nhớ - Làm hết bài tập còn lại : - Soạn bài tiếp theo” Đặc điểm của văn nghị luận” VII. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………….…………………… …………………………………… ****************************************************** 11
  12. Giáo án Ngữ văn lớp 7 Tiết 79: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau. - Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau. 2. Kĩ năng: a. Kỹ năng chuyên môn: - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận. - Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề văn cụ thể. a. Kỹ năng chuyên môn: b. Kỹ năng sống: - Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận - Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng..khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận 3. Thái độ: - Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: 12
  13. Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp. - Thảo luận trao đổi, xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận. - Thự hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn. IV. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ Câu 1 ; ? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Câu 2 ? Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy vd minh hoạ Đáp án và biểu điểm. Câu Đáp án Điểm Các ý kiến nêu trong cuộc họp , các bài xã luận , bình luận các bài phát Câu 1 biểu trên báo chí.... 5đ VNLuận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc , người nghe 3đ Câu 2 một tư tưởng, quan điểm nào đó. Vì sao em thích đọc sách ?Vì sao em thích xem phim?Làm thế nào để 2đ học giỏi môn ngữ văn ? 3. Bài mới : GV giới thiệu bài - Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận. Vậy văn nghị luận có những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó . 13
  14. Giáo án Ngữ văn lớp 7 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY *HOẠT ĐỘNG 1: Luận điểm, I. TÌM HIỂU CHUNG: luận cứ và lập luận 1. Luận điểm, luận cứ và lập luận : - HS : Đọc vb “Chống nạn thất a. Luận điểm: học “ ( bài 18 ) - Là ý kiến thể hiện tư tưởng , quan ? Luận điểm chính của bài viết là điểm của bài văn được nêu ra dưới gì ? hình thức câu khẳng định ( hay phủ ? Luận điểm đó được nêu ra dưới định ) dạng nào và cụ thể hoá thành b. Luận cứ : những câu văn ntn? - Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ - GV : Hướng dẫn. sở cho luận điểm - HS : Thảo luận nhóm 2p. 3. Lập luận : ? Muốn có sức thuyết phục thì - Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình luận điểm phải đạt yêu cầu gì ? bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở - HS : Phải đúng đắn, chân thật, vững chắc cho luận điểm đáp ứng nhu cầu thực tế * Ghi nhớ : sgk ? Vậy luận điểm là gì ? ? Em hãy tìm ra những luận cứ trong vb chống nạn thất học và cho biết những luận cứ ấy đóng vai trò gì ? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu cầu gì ? ( HSTLN) - HS : + Những luận cứ đóng vai trò làm sáng tỏ thêm cho luận điểm, làm cơ sở cho luận điểm 14
  15. Giáo án Ngữ văn lớp 7 + Muốn có sức thuyết phục luận cứ phải chân thật , đúng đắn, tiêu biểu, được minh hoạ bằng các dẫn chứng xứng đáng ? Luận điểm và luận cứ thường được diễn đạt dưới hình thức nào và có tính chất gì ? ? Vai trò của những cách diễn đạt ấy trong vb nghị luận ấy ntn? - HS : Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận cứ thành các câu văn, đoạn văn có tính chất II. LUYỆN TẬP: liên kết về hình thức, nội dung - Luận điểm : ? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận - Cần tạo ra thói quen tốt trong đời của vb “ Chống nạn thất học” sống xã hội - Trước hết tác giả nêu lí do vì - Luận cứ : sao phải chống nạn thất học, + Có thói quen tốt và thói quen xấu chống nạn thất học để làm gì ? + Có người biết phân biệt tốt xấu, - HS : Lập luận như vậy là chặt như vì đã thành thói quen rất khó bỏ, chẽ khó sửa ? Vậy lập luận là gì ? Gọi hs đọc + Tạo được thói quan tốt là rất khó, ghi nhớ. nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ *HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn - Lập luận : luyện tập + Luôn dậy sớm …là thói quen tốt ? Em hãy nêu yêu cầu của phần + Hút thuốc lá…..là thói quen xấu luyện tập + Một thói quen xấu ta thường gặp 15
  16. Giáo án Ngữ văn lớp 7 hàng ngày …. + Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người. VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Thế nào là luận điểm , luận cứ, lập luận ? - Làm bài đọc thêm, tìm luận điểm, luận cứ, lập luận. - Soạn bài tiếp theo” Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận” VII. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………….…………………… ……………………………………………………………………………… …………………………………………………………… **************************************************** Tiết 80: ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận. 16
  17. Giáo án Ngữ văn lớp 7 2. Kĩ năng: - Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận. - So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm. 3. Thái độ: - Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn III. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ ? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? ? Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy vd minh hoạ 3. Bài mới : GV giới thiệu bài - Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm .. trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề. Với văn nghị luận cũng vậy. Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng. Vậy đặc điểm riêng đó là gì. Tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY *HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đề văn. Lập ý I. TÌM HIỂU CHUNG: cho bài văn nghị luận 1. Tìm hiểu đề văn nghị luận. - Cho hs tìm hiểu đề văn : Chớ nên tự phụ a. Nội dung,tính chất đề văn nghị luận. ? Đề nêu lên vần đề gì ? đối tượng và phạm - Đòi hỏi người viết có một thái độ, tình vi nghị luận ở đây là gì ? khuynh hướng tư cảm phù hợp, Khẳng định hay phủ định, 17
  18. Giáo án Ngữ văn lớp 7 tưởng của đề là khẳng định hay phủ định ? tán thành hay phả đối, chứng minh, giải – Hs: Đề nêu lên tính cách xấu của con thích hay tranh luận. người và khuyên người ta nên bỏ tính xấu b. Tìm hiểu đề đó - Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất - Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là của bài văn nghị luận bàn về tính tự phụ, nêu rõ tác hại và nhắc - Đề nêu lên tính cách xấu của con người nhở mọi người từ bỏ và khuyên người ta nên bỏ tính xấu đó. ? Vậy yêu cầu của việc tìm hiểu đề là gì ? ( - Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là sgk) bàn về tính tự phụ, nêu rõ tác hại và nhắc ? Với đề trên em có tán thành với ý kiến đó nhở mọi người từ bỏ không? - GV: Hướng dẫn. 2. Lập ý cho bài văn nghị luận - HS: Thảo luận nhóm 2p. - Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm ? Hãy nêu những luận điểm gần gũi với luận chính thành các luận điểm phụ, tìm luận điểm của đề bài để mở rộng suy nghĩ ? cứ và cách lập luận cho bài văn ? Tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ? Tự phụ có hại như thế nào ? tự phụ có hại cho ai ? Hãy liệt kê những điều có hại và chọn các lí lẽ , dẫn chứng nhất để thuyết phục người đọc ? ( HSTLN) - HS: Tự phụ là 1 tính xấu của con người , nó không chỉ gây hại cho mọi người mà còn chính cả bản thân mình . ? Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ từ chỗ nào ? Dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến đâu ? 18
  19. Giáo án Ngữ văn lớp 7 Lập ý cho bài văn nghị luận ? Lập ý cho bài văn nghị luận trước hết chúng ta phải làm gì ? - HS: Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm * Ghi nhớ : SGK luận cứ và lập luận cho bài văn . II. LUYỆN TẬP: - Hs đọc ghi nhớ sgk * Đề bài : Sách là người bạn lớn của con *HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập người ? Em hãy nêu yêu cầu của phần luyện tập ? 1. Tìm hiểu đề: 2. Tìm luận cứ: + Nêu vấn đề : Việc đọc sách trong cuộc + Sách là kết tinh của trí tuệ nhân loại sống con người + Sách là 1 kho tàng phong phú gần như + Đôí tượng và phạm vị nghị luận : Xác vô tận , đọc cả đời không hết định giá trị của sách, một món ăn tinh + Sách đem lại rất nhiều lợi ích: bổ…… thần, không thể thiếu trong cuộc sống của 3. Xây dựng lập luận: con người bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc + Khuynh hướng: Khẳng định việc đọc sách rồi đi đến kết luận mỗi người đều phải sách là cần thiết cố gắng đọc sách và coi sách là người bạn + Đòi hỏi người viết phải vận dụng lí lẽ để lớn của con người bàn luận về giá trị của sách, phải biết vận dụng nhiều dẫn chứng thực tế để minh hoạ. * Lập ý cho đề 2. Xác lập luận điểm : - Đề này thể hiện tư tưởng, thái độ đối với việc đọc sách - Chúng ta khẳng định việc đọc sách là tốt, 19
  20. Giáo án Ngữ văn lớp 7 là cần thiết 3. Xác lập luận cứ. 4. Xây dựng lập luận. VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Nội dung và tính chất của bài văn nghị luận là gì ? - Khi tìm hiểu đề ta cần xác định được điều gì ? Lập ý cho bài văn nghị luận là ntn? - Học thuộc ghi nhớ . - Soạn bài tiếp theo “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta “ VII. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………….…………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… **************************************************** 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2