intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Giáo trình Cho đẻ và ấp trứng - MĐ03: Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:83

0
99
lượt xem
38
download

Giáo trình Cho đẻ và ấp trứng - MĐ03: Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Cho đẻ và ấp trứng là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập hoặc cùng với một số mô đun khác. Sau khi học mô đun này người học có thể chuẩn bị nước sản xuất, chọn hàu bố mẹ thành thục, gieo tinh nhân tạo, ấp trứng. Mô đun này được giảng dạy sau mô đun Chuẩn bị bè nuôi hàu và trước mô đun ương ấu trùng và hàu giống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Cho đẻ và ấp trứng - MĐ03: Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHO ĐẺ VÀ ẤP TRỨNG Mã số: MĐ 03 NGHỀ: SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI HÀU THÁI BÌNH DƯƠNG Trình độ: Sơ cấp nghề Hà Nội, năm 2014
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: 03
  3. 2 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể. Chương trình khung nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các mô đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Giáo trình được biên soạn nhằm đào tạo nghề Sản xuất giống và nuôi hàu Thái Bình Dương cho lao động nông thôn. Giáo trình dùng cho hệ Sơ cấp nghề, biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất tại các địa phương. Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1) Xây dựng trại sản xuất giống 2) Chuẩn bị bè nuôi hàu 3) Cho đẻ và ấp trứng 4) Ương ấu trùng và hàu giống 5) Nuôi hàu thương phẩm 6) Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm Cho đẻ và ấp trứng là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập hoặc cùng với một số mô đun khác. Sau khi học mô đun này người học có thể chuẩn bị nước sản xuất, chọn hàu bố mẹ thành thục, gieo tinh nhân tạo, ấp trứng. Mô đun này được giảng dạy sau mô đun Chuẩn bị bè nuôi hàu và trước mô đun ương ấu trùng và hàu giống. Giáo trình Cho đẻ và ấp trứng giới thiệu về chuẩn bị nước sản xuất, chọn hàu bố mẹ thành thục, gieo tinh nhân tạo, ấp trứng; nội dung mô đun được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ, gồm 4 bài: Bài 1: Chuẩn bị nước sản xuất Bài 2: Chọn hàu bố mẹ thành thục Bài 3: Gieo tinh nhân tạo Bài 4: Ấp trứng
  4. 3 Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Nhóm biên soạn xin được cảm ơn vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này. Do nhiều nguyên nhân, nên chắc chắn cuốn giáo trình này còn nhiều khiếm khuyết. Nhóm biên soạn rất mong có nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong các lần tái bản sau. Tham gia biên soạn: 1. Chủ biên : ThS. Lê Văn Thắng 2. ThS. Đinh Quang Thuấn 3. ThS. Đỗ Văn Sơn
  5. 4 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, TỪ VIẾT TẮT.................................... 5 MÔ ĐUN CHO ĐẺ VÀ ẤP TRỨNG ................................................................. 6 Bài 1: Chuẩn bị nước sản xuất ........................................................................... 7 1. Chọn thời điểm lấy nước ............................................................................... 7 2. Cấp nước ........................................................................................................ 8 3. Xử lý nước ..................................................................................................... 8 Bài 2: Chọn hàu bố mẹ thành thục .................................................................. 23 1. Xác định mùa vụ sinh sản ............................................................................ 23 2. Chọn nguồn bố mẹ ....................................................................................... 24 3. Chọn ngoại hình ........................................................................................... 26 4. Chọn theo độ tuổi......................................................................................... 27 5. Chọn dựa vào tuyến sinh dục....................................................................... 28 6. Vận chuyển hàu bố mẹ ................................................................................ 32 Bài 3: Gieo tinh nhân tạo .................................................................................. 35 1. Chuẩn bị dụng cụ, môi trường chứa sản phẩm sinh dục ............................. 35 2. Tách vỏ lấy tuyến sinh dục .......................................................................... 37 3. Xác định tỷ lệ đực/cái .................................................................................. 41 4. Gieo tinh nhân tạo ....................................................................................... 41 Bài 4: Ấp trứng .................................................................................................. 46 1. Chuẩn bị bể ấp ............................................................................................. 46 2. Chuẩn bị nước, sục khí ................................................................................ 49 3. Kiểm tra môi trường nước của bể ấp ........................................................... 51 4. Đưa trứng vào bể ấp..................................................................................... 59 5. Quản lý bể ấp ............................................................................................... 60 6. Thu ấu trùng chữ D ...................................................................................... 66 HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN .......................................................... 68
  6. 5 CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, TỪ VIẾT TẮT TBD Thái Bình Dương EDTA Ethylen diamin Tetra acetic acid KMnO4 Thuốc tím m3 Mét khối mL mililit ppm gram/mét khối; mililit/mét khối; mini gram/lít ‰ Phần nghìn
  7. 6 MÔ ĐUN: CHO ĐẺ VÀ ẤP TRỨNG Mã mô đun: MĐ 03 Giới thiệu: Mô đun Cho đẻ và ấp trứng có thời gian học tập là 76 giờ, trong đó có 12 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra. Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: - Trình bày được phương pháp chọn hàu bố mẹ đạt tiêu chuẩn cho sinh sản; - Mô tả được phương pháp lấy tuyến sinh dục hàu, cách gieo tinh nhân tạo và ấp trứng hàu. - Chọn được hàu bố mẹ thành thục cho sinh sản; - Lấy được tuyến sinh dục đực, cái của hàu bố mẹ; - Thực hiện được thao tác gieo tinh nhân tạo và ấp trứng hàu đúng kỹ thuật. Nội dung mô đun gồm: - Chuẩn bị nước sản xuất; - Chọn hàu bố mẹ thành thục; - Gieo tinh nhân tạo; - Ấp trứng. Để hoàn thành mô đun này, học viên phải đảm bảo một số yêu cầu sau: Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa. Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà. Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở bè nuôi hàu thương phẩm của các hộ gia đình tại địa phương mở lớp. Trong quá trình thực hiện mô đun: kiểm tra đánh giá mức độ thành thạo các thao tác. Kết thúc mô đun: kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng thực hiện các kỹ năng.
  8. 7 Bài 1: Chuẩn bị nước sản xuất Mã bài: MĐ 03-01 Mục tiêu - Mô tả được yêu cầu công tác chuẩn bị nguồn nước sản xuất; - Chọn được thời điểm lấy nước đảm bảo yêu cầu và xử lý được nguồn nước phục vụ sản xuất; - Tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật, cẩn thận, nghiêm túc. A. Nội dung 1. Chọn thời điểm lấy nước 1.2. Nước mặn Nguồn nước mặn là yếu tố quan trọng quyết định cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của trại. Do đó nguồn nước mặn cung cấp không bị ô nhiễm, có thể lấy trực tiếp từ biển, từ mạch ngầm, nước ót ruộng muối. Tuy nhiên nguồn nước có nguồn gốc từ biển hay ruộng muối sẽ có tiêu chuẩn chất lượng ổn định, việc xử nước có nguồn gốc từ mạch ngầm mặc dù các tiêu chuẩn thủy lý, thủy hóa cũng ổn định nhưng vẫn có một chỉ tiêu các chất vô sinh hoà tan vượt quá ngưỡng cho phép so với yêu cầu của trại sản xuất. Do đó muốn sử dụng được đòi hỏi phải qua công đoạn xử lý phức tạp hơn, thể tích các loại bể lắng, cấp phải tăng lên gấp 3 lần so với bình thường, tăng giá thành sản xuất. Mặc dù vậy khi sử dụng nguồn nước ngầm với quy trình xử lý nước tốt sẽ thuận lợi hơn về mặt sản xuất ổn định lâu dài. Vì vậy để lựa chọn được vị trí xây dựng trại sản xuất cần phải qua điều tra, khảo sát, tốt nhất nguồn nước phải bảo đảm các chỉ tiêu của bảng Bảng 3.1.1: Các chỉ tiêu về nguồn nước sản xuất hàu giống TT Yếu tố môi trường Khoảng thích ứng 1 Độ mặn của nước: 28 - 32‰ 2 Nhiệt độ nước 25-310C 3 pH 7,5-8,5 4 Kim loại nặng < 0,01 mg/l 5 NH4+-N < 0,1 mg/l 6 NO2 –N < 0,01 mg/l 7 H2S < 0,01 mg/l 1.2. Nước ngọt Mặc dù không có yếu tố quyết định trong sản xuất nhưng có được nguồn nước ngọt tốt sẽ thuận lợi hơn cho vấn đề vệ sinh trại sau mỗi đợt sản xuất, cho
  9. 8 sinh hoạt, cho thuần hóa giảm độ mặn tôm bột khi cần thiết. Do đó nguồn nước ngọt sử dụng có thể là nước máy, nước giếng, nước ngầm tốt. Tiêu chuẩn nước ngọt tốt nhất là tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt thông thường. 2. Cấp nước 2.1. Chuẩn bị dụng cụ Dụng cụ cần thiết để cấp nước từ biển vào trại sản xuất giống gồm: + Bể xi măng hoặc composite: thể tích 200m3 + Máy bơm nước + Ống dẫn nước + Chổi + Bàn chải + Xà phòng + Nước ngọt 2.2. Cấp nước vào bể chứa * Vệ sinh bể chứa: + Rửa bể chứa bằng nước ngọt, cho xà phòng chà rửa + Dùng bàn chải, chổi vệ sinh sạch sẽ bể chứa + Sau đó, rửa sạch bể chứa bằng nước ngọt + Tiến hành phơi khô bể chứa và sử dụng * Cấp nước vào bể chứa: Chọn nguồn nước đảm bảo chất nước, lựa chọn con nước lớn nhất trong ngày dựa vào bảng thủy triều. Dùng máy bơm hoặc lợi dụng thủy triều cấp nước vào bể chứa. 3. Xử lý nước 3.1. Xử lý nước cơ học 3.1.1. Chuẩn bị bể lọc nước * Vật liệu làm bể lọc: + Bể lọc bằng xi măng hoặc composite + Than hoạt tính + Cát + Sỏi + Ống nhựa + Lưới chắn
  10. 9 Hình 3.1.1: Than hoạt tính Hình 3.1.2: Đá nhỏ Hình 3.13: Đá 4x6cm
  11. 10 Đem hết vật liệu lọc trong bể lọc xuống, rửa sạch, phơi khô rồi sắp xếp lại cho đúng yêu cầu kỹ thuật sau đó ngâm chlorine nồng độ 500 ppm ít nhất 24 giờ. Xả hết nước chlorine, khử chlorine còn lại bằng thiosunfat, dùng nước biển đã xử lý xả lại bể lọc sau đó đưa vào sử dụng. * Các bước chuẩn bị bể lọc: Bước 1: Rửa sạch bể. Vệ sinh sỏi, đá sau đó phơi khô. Bước 2: Bịt kín một đầu ống nhựa. Khoan những lỗ đường kín 0,5 cm dọc thân ống nhựa, chỉ để nước thoát ra ở 1 đầu ống. Đặt ống xuống đáy bể lẫn giữa lớp sỏi lớn. Bước 3: Đổ sỏi nhỏ, than, cát theo thứ tự: 30cm lớp sỏi lớn thạch anh, 10cm lớp sỏi nhỏ, 10cm lớp cát thạch anh, 30cm than hoạt tính (dùng loại hạt than càng nhỏ càng dễ hấp thu mùi, màu và các loại hóa chất hòa tan) và 30cm lớp cát sạch. Bước 4: Dùng vòi sen để dẫn nước cần lọc vào bể. Hình 3.1.4: Bể lọc nước 3.1.2. Vận hành bể lọc nước Nguyên lý hoạt động của hệ thống lọc cơ học dựa trên nguyên tắc cản trở và hấp phụ. Nước khi đi qua lọc cơ học thì các chất có kích thước lớn hoặc có ái lực với tường rắn xốp sẽ bị giữ lại, chất tan và cấu tử không ái lực đối với tường rắn sẽ được đi qua. Trong sản xuất giống hàu Thái Bình Dương hiện nay hệ thống lọc cơ học thường được sử dụng bể lọc cát (sand filter), thiết kế gồm hệ lọc thô (lọc dương) và hệ lọc tinh (lọc âm), cấu trúc và vận hành theo nguyên tắc tầng lọc ngược. Độ dày tầng lọc, diện tích bề mặt lọc và độ mịn của cát, vật liệu lắp ráp trong hệ thống lọc ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và năng lực lọc
  12. 11 nước. Để tăng cường chất lượng nước sau lọc và để điều chỉnh tốc độ lọc chúng ta có thể bổ sung lớp than hoạt tính nằm giữa lớp cát. - Hệ thống lọc nước gồm: + Bể chứa kết hợp với làm lắng + Lưới lọc ngược: lưới mắt dày kích thước mắt lưới 60- 80 mắt lưới/cm2 + Lọc tinh (có hoặc không tùy thuộc vào chất lượng nước): gồm lớp đá, lớp cát và lớp than hoạt tính + Hệ thống vòi cấp vào công trình cho hàu đẻ trứng - Chuẩn bị từ 1- 2 hệ thống lọc phục vụ cho một đợt sinh sản hàu Thái Bình Dương. Hình 3.1.5: Hệ thống lọc nước tuần hoàn 3.2. Xử lý nước bằng hóa chất 3.2.1. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất + Bể chứa xi măng hoặc composite + Xô + Chậu + Chlorine A + Thuốc tím + Iodine + Thiosunfat + Gang tay + Khẩu trang + Quần áo bảo hộ
  13. 12 Hình 3.1.6: Thùng Chlorine A Hình 3.1.7: Thùng thuốc tím
  14. 13 Hình 3.1.8: Thùng Iodine Hình 3.1.9: Gang tay y tế 3.2.2. Xác định liều lượng xử lý - Thuốc tím (KMnO4) xử lý 10-15ppm; - Chlorine: 25 - 30 ppm. Thời gian xử lý tốt nhất vào chiều tối và duy trì tối thiểu 24 giờ; - Xử lý EDTA: 5 - 10ppm. 3.2.3. Tiến hành xử lý hóa chất Sơ đồ quy trình xử lý như sau:
  15. 14 Bơm nước biển vào bể chứa Xử lý thuốc tím Nồng độ KMnO4 = 10 - 15ppm; sục khí 30 phút; để lắng 24 giờ Bơm nước vào bể chứa khác Xử lý Chlorine Nồng độ Ca(ClO)2 = 25-30ppm; sục khí 30 phút; để yên 24 giờ; sục khí mạnh Khử Clo dư bằng Thiosulfat Natri Tỷ lệ: 7mg Na2S2O3.5H2O / 1mg Cl dư hoặc 1g Na2S2O3.5H2O / 1g Chlorin xử lý Lọc cơ học trong bể lọc Xử lý EDTA nồng độ 5-10ppm Bơm nước vào ấp trứng Hình 3.1.10: Quy trình xử lý nước bằng thuốc tím và Chlorine Bước 1: Nguồn nước biển được lấy vào dựa theo thủy triều hoặc bơm trực tiếp. Nước biển được đưa vào bể lắng có thể tích 1000m3 và được để lắng tự nhiên trong vòng 24 giờ. Hình 3.1.11: Bơm nước vào bể lắng
  16. 15 Bước 2: Xử lý bằng thuốc tím (KMnO4) Xử lý nước bằng thuốc tím nhằm: Oxy hóa sắt (Fe và các kim loại nặng) hòa tan trong nước thành dạng kết tủa ở đáy bể; lắng tụ các chất lơ lửng xuống đáy bể. Tùy thuộc vào độ trong của nước. Nước trong, nồng độ sử dụng là 0,5- 1ppm. Nước đục, sử dụng nồng độ cao hơn. Tùy thuộc vào hàm lượng Fe hòa tan trong nước. Tỷ lệ: 1g thuốc tím kết tủa được 1g Fe. Tính lượng thuốc tím cần dùng Lượng thuốc tím cần dùng = Nồng độ thuốc tím xử lý x Thể tích nước cần xử lý Ví dụ 1: Lượng nước cần xử lý là 10m3. Nồng độ thuốc tím dự kiến xử lý là 2ppm. Lượng thuốc tím cần dùng được tính như sau: Chuyển đổi 2ppm = 2g/m3, nghĩa là 1m3 nước cần xử lý 2g thuốc tím. Lượng nước cần xử lý là 10m3. Vậy lượng thuốc tím cần dùng là: 2g/m3 x 10m3 = 20g. Ví dụ 2: Lượng nước cần xử lý là 10m3. Nồng độ Fe hòa tan trong nước là 1,5mg/l. Lượng thuốc tím cần dùng được tính như sau: Chuyển đổi 1,5mg/l = 1,5g/m3, nghĩa là 1m3 nước chứa 1,5g Fe. Lượng nước cần xử lý là 10m3. Lượng Fe hòa tan trong nước là 1,5g/m3 x 10m3 = 15g. Với tỷ lệ 1g thuốc tím kết tủa được 1g Fe, lượng thuốc tím cần dùng là 15g. Thực tế, lượng thuốc tím này không làm kết tủa hết lượng Fe hòa tan do phải tiêu tốn cho oxy hóa các vật chất khác trong nước (chất lơ lửng, H2S…). Cách quy đổi đơn vị tính Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lượng thường là ki-lô- gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với 1kg = 1.000g 1g = 1.000mg Đơn vị tính thể tích là mét khối (m3), lít (L), mi-li-lít (mL) 1m3 = 1.000L 1L = 1.000mL
  17. 16 Đơn vị tính nồng độ là phần trăm (%), phần ngàn (‰ = ppt = g/l), phần triệu (ppm = g/m3 = mg/l). - Cân lượng thuốc tím cần dùng bằng cân có độ chính xác 1g. Pha lượng thuốc tím cần dùng bằng 1-2 lít nước ngọt. Khuấy để thuốc tím hòa tan hoàn toàn. Hình 3.1.12: Dung dịch thuốc tím Tạt thuốc tím vào bể lúc đang bơm nước hoặc sau khi bơm nước. Nước trong bể chuyển màu tím. Đặt 2-3 dây sục khí vào bể và sục khí 15-30 phút nếu tạt thuốc tím sau khi bơm nước để phân tán thuốc tím đều khắp bể. Hình 3.1.13: Tạt thuốc tím vào bể - Tắt sục khí và để lắng 24 giờ. Nếu lượng thuốc tím vừa đủ, đến 24 giờ, nước trắng trở lại và trong. Nếu chưa đủ lượng, chưa đến 24 giờ, nước trong bể chuyển trắng lại nhưng còn đục. Nếu thừa thuốc tím, sau 24 giờ, nước vẫn còn màu tím và trong. Cần chờ thêm một thời gian để nước trắng lại. Bước 3. Bơm nước sang bể khác Bơm nước sang bể khác bằng máy bơm. Chừa lại phần lắng tụ ở đáy bể. Bước 4. Xử lý Chlorine Xử lý nước bằng Chlorine nhằm sát trùng, diệt mầm bệnh trong nước
  18. 17 Tính lượng Chlorine cần dùng Lượng Chlorine cần dùng = Nồng độ Chlorine xử lý x Thể tích nước cần xử lý Nồng độ Chlorine cần dùng là 25-30ppm. Có thể sử dụng nồng độ cao hơn khi: Môi trường: Khu vực đang phát sinh bệnh, nguồn nước bị ô nhiễm. Thời tiết: Trời nắng nóng, nhiệt độ cao. Tình trạng bể xử lý: Bể đặt bên ngoài, không có mái che. Ví dụ: Lượng nước cần xử lý là 10m3. Nồng độ Chlorine xử lý là 30ppm. Lượng Chlorine cần dùng được tính như sau: Chuyển đổi 30ppm = 30g/m3, nghĩa là 1m3 nước cần xử lý 30g Chlorine. Lượng nước cần xử lý là 10m3. Vậy lượng Chlorine cần dùng là: 30g/m3 x 10m3 = 300g. Cân lượng Chlorine cần dùng. Hòa tan Chlorine trong nước ngọt. Tạt đều dung dịch Chlorine khắp bể. Mở 2-3 dây sục khí khoảng 15-30 phút để phân tán Chlorine đều khắp bể. Tắt sục khí, để yên 24 giờ. Sục khí mạnh để lượng clo dư mau phân hủy và thoát ra khỏi bể. Chất sát trùng Chlorine Ca(OCl)2 Chlorine - Hypoclorit Canxi - là chất bột màu trắng, mùi hăng, dễ tan trong nước và sinh ra các thành phần có tính sát trùng mạnh như HOCl, OCl-, Cl-. Bảo quản không tốt, Chlorine dễ bị ánh sáng, nhiệt độ cao phá hủy, dễ hút ẩm, vón cục làm suy giảm chất lượng. Hình 3.1.14: Bột Chlorine - Hiệu quả sát trùng của Chlorine giảm ở môi trường kiềm (pH > 7). - Chỉ nên sử dụng nước xử lý Chlorine sau khi đã khử dư lượng clo. - Không sử dụng Chlorine trong bể đang nuôi ấu trùng - Hòa tan Chlorine trong xô nước (không sử dụng trực tiếp) rồi tạt đều khắp bể.
  19. 18 - Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi làm việc với Chlorine. Chlorine có thể làm mục áo quần, gây bỏng da. Phải rửa nước sạch nhiều lần ở vị trí cơ thể tiếp xúc với Chlorine. Khử Clo dư Các thành phần HOCl, OCl-, Cl- tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh trong nước. Tuy nhiên, sau quá trình xử lý, lượng dư của chúng tồn lưu trong nước gọi là dư lượng clo sẽ gây hại cho ấu trùng hàu Thái Bình Dương khi đưa nước vào bể ương. Dư lượng Clo sẽ phân hủy khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh hoặc sục khí mạnh. Triệt để hơn, dùng Thiosulfat Natri để khử Clo dư. Hình 3.1.15: Lọ đựng Thiosunfat Natri - Cách 1. Khử Clo dư theo lượng Chlorine xử lý Tỷ lệ: 1g Na2S2O3.5H2O khử 1g Chlorine xử lý ban đầu. Lượng Thiosulfat Natri cần = Lượng Chlorine xử lý ban đầu Ví dụ: Trong ví dụ ở Bước 4, lượng Chlorine cần dùng là 300g. Vậy lượng Thiosulfat Natri dùng để khử Clo dư là 300g. - Cách 2. Khử dư lượng Clo theo lượng Clo dư Tỷ lệ: 7mg Na2S2O3.5H2O khử 1mg Clo dư Xác định nồng ðộ clo dý trong nước bằng test Clo
  20. 19 Thứ 1: Lấy mẫu thử không: Cho nýớc mẫu vào ống nhựa 1 ðến mức 5ml ðể làm ống mẫu trắng. Hình 3.1.16: Cho mẫu nước vào ống 1 Thứ 2: Ðặt ống mẫu trắng vào lỗ tròn bên trái ở mặt trên của hộp so màu Hình 3.1.17: Ðặt ống mẫu vào hộp so màu Thứ 3: Lấy mẫu thử thật - Cho nước mẫu vào ống nhựa 2 đến mức 5ml. - Cho toàn bộ lượng bột trong 1 gói thuốc thử vào ống mẫu 2. Xoay ống mẫu 2 khoảng 1 phút để trộn ðều thuốc thử. Hình 3.1.18: Cho thuốc thử vào lọ 2 Thứ 4: So màu: Ðặt ống mẫu thứ 2 vào lỗ tròn bên phải ở mặt trên của hộp so màu. Hình 3.1.19: Ðặt cả 2 lọ vào hộp so màu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản