intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Chăm sóc lúa (Nghề: Trồng lúa năng suất cao) - Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Chia sẻ: Cuahapbia | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:94

15
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của giáo trình Chăm sóc lúa trình bày các công việc trong quá trình chăm sóc lúa như: Dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thâm canh cây lúa. Sau mỗi bài trong mô đun đều có các câu hỏi và bài tập thực hành.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Chăm sóc lúa (Nghề: Trồng lúa năng suất cao) - Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHĂM SÓC LÚA MÃ SỐ: MĐ 03 NGHỀ TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT CAO Trình độ: Đào tạo dưới 03 tháng (Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Năm 2016
  2. LỜI GIỚI THIỆU Để phục vụ chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được mục tiêu của Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của địa phương, chúng tôi tiến hành biên soạn và điều chỉnh giáo trình đào tạo nghề Trồng lúa năng suất cao. Đây là giáo trình mô đun đào tạo nghề có trình độ đào tạo dưới 3 tháng được tổng hợp trên tài liệu chính là mô đun “Chăn sóc lúa” trình độ sơ cấp nghề1 được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra. Giáo trình này là mô đun thứ ba trong số 4 mô đun chuyên môn của chương trình đào tạo nghề “Trồng lúa năng suất cao” trình độ đào tạo dưới 3 tháng. Trong mô đun này gồm có 8 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau: Bài 1. Dặm lúa Bài 2. Quản lý nước cho cây lúa Bài 3. Phòng trừ cỏ dại hại lúa Bài 4. Bón phân cho lúa Bài 5. Phòng trừ côn trùng hại lúa Bài 6. Phòng trừ bệnh hại lúa Bài 7. Phòng trừ động vật hại lúa Bài 8. Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến để thâm canh lúa. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn nhóm biên soạn Giáo trình mô đun “Chăm sóc lúa” trình độ sơ cấp nghề. 1 Giáo trình được biên soạn kèm theo Quyết định số 1549 /QĐ-BNN-TCCB ngày 18/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT 1
  3. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 1 MỤC LỤC ..................................................................................................................... 2 MÔ ĐUN GIEO TRỒNG LÚA ..................................................................................... 3 Bài 1. Dặm lúa ................................................................................................................ 3 Bài 2. Quản lý nước cho cây lúa .................................................................................... 8 Bài 3. Phòng trừ cỏ dại hại lúa ..................................................................................... 16 Bài 4. Bón phân cho lúa ............................................................................................... 23 Bài 5. Phòng trừ côn trùng hại lúa ............................................................................... 33 Bài 6. Phòng trừ bệnh hại lúa ....................................................................................... 58 Bài 7. Phòng trừ động vật hại lúa ................................................................................. 70 Bài 8. Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến để thâm canh lúa. .................................. 83 Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ................................................................ 90 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ............................................................................ 91 Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 93 2
  4. MÔ ĐUN. CHĂM SÓC LÚA Mã mô đun: MĐ 03 Thời gi n: 96 giờ Giới thiệu mô đun Mô đun Chăm sóc lúa là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về Chăm sóc lúa. Nội dung của mô đun trình bày các công việc trong quá trình chăm sóc lúa như: Dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thâm canh cây lúa. Sau mỗi bài trong mô đun đều có các câu hỏi và bài tập thực hành. Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản về các bước công việc chăm sóc lúa. Có kỹ năng dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thâm canh cây lúa. Bài 1. Dặm lú Mã ài: MĐ 03-1 Thời gi n: 4 giờ Mục tiêu Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng: - Xác định được diện tích ruộng lúa bị trống cần dặm. - Chuẩn bị đủ mạ dặm. - Dặm lúa đúng yêu cầu kỹ thuật. A. Nội dung 1. Dặm lú 1.1. Khái niệm Sau khi sạ (cấy), trong ruộng lúa có những diện tích lúa bị chết do ngập nước, do ốc ăn hay động vật khác phá hại… phải dùng mạ có tương đương ngày tuổi và đúng giống để cấy vào diện tích ruộng bị trống đó để đảm bảo mật độ. Biện pháp này được gọi là dặm lúa. Hình 3.1a. Cấy dặm lúa Hình 3.1b. Cuốc dặm lúa 3
  5. 1.2. Xác định thời gi n và điều kiện dặm lú vào ruộng Sau khi sạ lúa từ 18 – 22 ngày (đối với lúa sạ) và sau khi cấy từ 5 – 7 ngày (đối với lúa cấy). Quan sát trên ruộng có những cây lúa bị hại, không lên được. Hoặc vùng ruộng bị trống không có cây lúa mọc, dùng mạ tương đương ngày tuổi và cùng giống với ruộng lúa để cấy vào những chỗ bị trống đó. Yêu cầu khi dặm lúa: - Cấy mạ phải đúng giống. - Cấy mạ tương đương ngày tuổi với lúa trong ruộng. - Khi ruộng sạ hay cấy trống nhiều (diện tích trên 1 m2) hoặc bị trồng ít (chỉ bị mất vài cây hay diện tích nhỏ hơn 1m2) đều cần phải cấy dặm. 2. Gieo mạ dự phòng để cấy dặm Gieo mạ dự phòng là việc gieo bổ sung một diện tích mạ nhất định để dặm vào phần diện tích ruộng sạ/cấy bị trống do lúa không mọc hoặc bị hại không lên được. 2.1. Chuẩn ị gieo mạ dự phòng để cấy dặm Việc chuẩn bị gieo mạ dự phòng để dặm cũng giống như chuẩn bị gieo mạ để cấy lần đầu, gồm có các việc: Ngâm, ủ lúa giống, làm đất để gieo mạ, gieo mạ và chăm sóc mạ sau gieo. Cũng có thể gieo mạ ở trên sân (gieo mạ khô) hay dưới ruộng (gieo mạ ướt)… 2.2. Xác định lượng mạ gieo dự phòng để cấy dặm Thông thường lượng mạ gieo dự phòng phải đảm bảo đủ cấy cho 5% diện tích ruộng sạ (cấy) (bao gồm cả hao hụt trong quá trình làm mạ). Có nghĩa cứ sạ (cấy) 01 ha thì phải gieo dự phòng lượng mạ cấy được 500 m2 ruộng (tức là gieo dự phòng 2,5 kg trên 25 m2 ruộng mạ ướt). Hình 3.2. Gieo mạ dự phòng Hình 3.3. Mạ nhổ mang đi cấy dặm 2.3. Xác định ngày gieo mạ dự phòng Cây lúa cấy dặm thường sinh trưởng, phát triển chậm hơn so với cây gieo trồng ở ruộng sản xuất, chính vì vậy, mạ để cấy dặm thường gieo trước khi gieo ở ruộng sản xuất. a. Đối với mạ dự phòng gieo ở ruộng ướt Gieo mạ dự phòng ở ruộng ướt nên gieo trước ruộng sản xuất 4 – 6 ngày. Vì khi nhổ, cây mạ bị đứt một phần rễ, lúc cấy dặm, cây mạ phải mất thời gian bén rễ, hồi xanh (từ 4 – 6 ngày) nên phải gieo trước để cây mạ cấy dặm sinh trưởng, phát triển kịp với ruộng sản xuất. b. Đối với mạ dự phòng gieo ở trên sân Mạ dự phòng gieo trên sân mặc dù không phải nhổ mạ và mạ không bị đứt rễ, nhưng 4
  6. quá trình vận chuyển cũng làm ảnh hưởng đến rễ mạ, đồng thời rễ mạ cũng phải làm quen với môi trường mới, nên cũng cần phải gieo trước. Thời gian gieo mạ dự phòng ở trên sân chỉ cần gieo trước 2 – 3 ngày. Hình 3.4. Mạ gieo trên sân mang đi cấy dặm c. Đối với mạ dự phòng gieo trong ruộng lúa sạ Khi gieo mạ dự phòng trong ruộng lúa sạ, có thể gieo ở đầu bờ ruộng lúa sạ một lối mạ dày hơn mật độ ở của ruộng sạ, khi cần dặm có thể nhổ mạ này mang tới chỗ cấy dặm. Hoặc có thể gieo một chòm dày hơn bình thường ở trong giữa ruộng sạ, dặm tới đâu nhổ mạ ngay ở đó. Hình 3.5. Gieo mạ dự phòng trong ruộng xạ 3. Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm 3.1. Qu n sát diện tích ruộng cần cấy dặm a. Trường hợp ruộng chỉ còn rất ít cây lúa Sau khi sạ, ruộng bị ngập nước, ốc bươu vàng ăn chỉ còn rất ít cây lúa trên ruộng. Trường hợp này diện tích cấy dặm là phần lớn hoặc toàn bộ ruộng lúa. Hình 3.6. Ruộng chỉ còn rất ít lúa Hình 3.7. Ruộng bị trống cả vùng 5
  7. b. Trường hợp cả vùng ruộng không còn cây lúa nào Trong trường hợp ruộng bị ốc ăn trống cả vùng không còn cây lúa nào bắt buộc phải cấy dặm vì nước lớn không thể xạ lại. 3.2. Đo và tính diện tích ruộng cần cấy dặm Đo từng diện tích chỗ trống trong ruộng. Sau đó cộng tổng toàn bộ diện tích các chỗ trống trong ruộng đã đo được diện tích ruộng cần dặm. Lưu ý: - Cần đo cả những diện tích ruộng vẫn còn lúa nhưng quá ít. - Từ diện tích ruộng đã xác định tính toán diện tích mạ, lượng hạt giống dự phòng và nhân công dặm lúa. 4. Chuẩn ị nhân công để cấy dặm Từ diện tích ruộng cần dặm xác định được, tiến hành tính toán lượng nhân công cần thiết để dặm lúa dựa trên cơ sở nguồn nhân công tại địa phương (về kỹ thuật, tốc độ hay năng suất lao động, giá thuê nhân công...). Có thể thuê mướn hoặc đổi công sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất của nông hộ. Hình 3.8. Tập trung nhân công dặm lúa Hình 3.9. Tỉa mạ ngay trong ruộng để dặm 5. Chuẩn ị mạ để cấy dặm 5.1. Chuẩn ị mạ để cấy dặm ng y trong ruộng sản xuất Trong trường hợp ruộng lúa bị trống ít, có thể tỉa lúa ngay trong ruộng sản xuất để cấy dặm: Tỉa những cây mạ ở những chỗ dày, cấy vào chỗ thưa hay chỗ không có cây lúa. 5.2. Chuẩn ị mạ để cấy dặm từ ên ngoài ruộng sản xuất Đối với ruộng lúa bị trống nhiều, phải sử dụng mạ gieo dự phòng để dặm. Mạ gieo dự phòng đã được gieo trước khi gieo trồng ở ruộng sản xuất khoảng 3 ngày (gieo mạ sân) hay 6 ngày (gieo mạ ở ruộng ướt). 6
  8. Hình 3.10. Mạ gieo dự phòng trên sân Hình 3.11. Để mạ vào chỗ ruộng trống 6. Cấy dặm 6.1. Để mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm Ruộng lúa bị trống nhiều, trước khi dặm, phải lấy mạ từ bên ngoài. Sau đó, tiến hành chia mạ đều vào những vị trí ruộng trống trước khi cấy dặm. 6.2. Cấy mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm Lần lượt cấy dặm vào diện tích bị trống, tránh bỏ sót. Có thể cấy dặm bằng tay hoặc sử dụng chạc ba để dặm (lấy cây chạc ba móc tỉa những cây lúa ở chỗ dày của ruộng, đặt vào nơi không có cây lúa). Trường hợp diện tích ruộng lớn và phải dặm nhiều nên tổ chức nhiều người dặm lúa để rút ngắn thời gian dặm. Hình 3.12. Cấy dặm lúa Hình 3.13. Dặm lúa bằng ba chạc 7. Bón phân s u dặm Lúa cấy dặm thường sinh trưởng phát triển chậm hơn, do vậy, nên bón bổ sung phân đạm ở các vị trí cấy dặm để lúa cấy dặm phát triển kịp với lúa sạ/cấy ban đầu. Lượng đạm bón thêm: 1 kg urea trên 100 m2. Hình 3.14. Bón bổ sung đạm sau khi dặm lúa 7
  9. B. Câu hỏi và ài tập thực hành Bài tập 1. Dặm lúa ở ruộng sạ vào thời điểm nào là thích hợp? a. Sau khi sạ 10-15 ngày. b. Sau khi sạ 18-22 ngày. c. Sau khi sạ 25 ngày. Bài tập 2. Dặm lúa ở ruộng cấy vào thời điểm nào là thích hợp? a. Sau khi cấy 05 - 07 ngày. b. Sau khi cấy 10-14 ngày. c. Sau khi cấy 15 ngày. Bài tập 3. Diện tích lúa trong ruộng bị trồng như thế nào thì cần phải dặm? a. Diện tích lúa bị trống nhỏ hơn 1m2. b. Diện tích lúa bị trống lớn hơn 1m2. c. Cả a và b. Bài tập 4. Sau khi dặm, cần bón thêm phân nào cho chỗ ruộng mới dặm? a. Phân urea. b. Phân lân. c. Phân kali. Bài tập 5. Tính diện tích ruộng lúa cần dặm và tính số người để dặm lúa trong 2 ngày. Biết rằng mỗi người một ngày dặm được 200m2, các khoảng trống cần cấy dặm trong 3 ha ruộng lúa nhà bác Nguyễn Thị Lý ở huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, sau khi sạ 18 ngày đã đo được diện tích trống cần phải dặm như sau: - Khoảng trống 1: Có chiều dài là 12m, Chiều rộng là 7 m - Khoảng trống 2: Có chiều dài là 22 m, Chiều rộng là 14 m - Khoảng trống 3: Có chiều dài là 26m, Chiều rộng là 12 m - Khoảng trống 4: Có chiều dài là 17m, Chiều rộng là 14 m - Khoảng trống 5: Có chiều dài là 26 m, Chiều rộng là 25 m Bài tập 6. Chuẩn bị mạ và cấy dặm vào ruộng bị trống C. Ghi nhớ: Quan sát, đo và tính diện tích lúa cần dặm trong ruộng lúa; Dặm lúa kín hết khoảng bị trống trong ruộng lúa. Bài 2. Quản lý nước cho cây lú Mã ài: MĐ 03-2 Thời gi n: 4 giờ Mục tiêu Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng: - Trình bày được nhu cầu nước trong từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa. 8
  10. - Điều chỉnh được lượng nước phù hợp với yêu cầu từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa; đảm bảo tiết kiệm nước và cây lúa sinh trưởng, phát triển thuận lợi. A. Nội dung 1. Xác định nhu cầu nước củ cây lú 1.1. Xác định nhu cầu nước củ cây lú từ s u gieo đến 10 ngày a. Nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn nảy mầm (sau gieo 2 – 3 ngày) Sau khi gieo hạt 2 – 3 ngày, ruộng chỉ cần độ ẩm bão hòa. Nếu bị ngập nước ở giai đoạn này sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình mọc mầm của hạt, thậm chí mầm không mọc được. Hình 3.15. Ruộng lúa ngay sau khi sạ Hình 3.16. Ruộng lúa sau khi sạ 3 ngày b. Nhu cầu nước của cây lúa sau sạ 5 – 20 ngày Sau sạ từ 5 – 7 ngày: Cây lúa cần lớp nước mỏng săm sắp mặt ruộng. Lúc này ruộng bị khô sẽ làm tổn thương đến rễ lúa, do đó không thể để ruộng khô nứt nẻ. Hình 3.17. Ruộng lúa có mực nước phù hợp Hình 3.18. Ruộng lúa thiếu nước Để bộ rễ lúa không bị tổn thương, phải luôn duy trì lớp nước trên mặt ruộng, đồng thời có tác dụng cho cây lúa hấp thụ phân bón dễ dàng và ém không cho hạt cỏ dại mọc. Cần duy trì lớp nước ở mặt ruộng cho đến khi cây lúa được 20 ngày sau gieo/cấy. Đối với ruộng mạ, sau gieo 5 – 7 ngày cần điều chỉnh mực nước tương tự đối với ruộng sản xuất. 9
  11. Hình 3.19. Mực nước yêu cầu trên ruộng mạ sau khi gieo 5 – 7 ngày 1.2. Xác định nhu cầu nước củ cây lú ở thời kỳ đẻ nhánh a. Nhu cầu nước của cây lúa sau sạ 20 – 25 ngày Sau khi sạ 20 – 25 ngày, cây lúa bắt đầu bước vào thời kỳ đẻ nhánh, chỉ cần mực nước săm sắp mặt ruộng. Nước ngập sâu cây lúa đẻ nhánh yếu, ngược lại, thiếu nước cây cũng đẻ nhánh kém. Hình 3.20. Mực nước yêu cầu đối với ruộng lúa sau khi sạ (cấy) 20 – 25 ngày b. Nhu cầu nước của cây lúa trong giai đoạn đẻ nhánh Giai đoạn đẻ nhánh, yêu cầu mực nước trong ruộng lúa từ 3 – 5 cm c. Nhu cầu nước của cây lúa sau giai đoạn đẻ nhánh Từ 30 – 40 ngày sau sạ (sau giai đoạn đẻ nhánh). Tiến hành rút nước để ruộng cạn, mặt ruộng lúa khô ráo, thông thoáng, các lá già bên dưới khô, ít bị bệnh. Hình 3.21. Mực nước yêu cầu đối với ruộng lúa giai đoạn đẻ nhánh và sau đẻ nhánh 1.3. Xác định nhu cầu nước củ cây lú ở gi i đoạn trỗ 10
  12. Ở giai đoạn lúa trỗ, mực nước trong ruộng yêu cầu từ 5 – 10 cm. Ruộng khô lúa sẽ bị lép nhiều, ruộng ngập nước sâu (trên 20 cm), ảnh hưởng đến trỗ bông, thậm chí bị thối đòng. 1.4. Xác định nhu cầu nước củ cây lú ở gi i đoạn lú chín - Thời kỳ chín sữa: Cây lúa vẫn cần nước, mực nước yêu cầu trong ruộng từ 3 – 5 cm. - Thời kỳ chín sáp: Đầu thời kỳ chín sáp tức là sau khi trỗ khoảng 10 ngày, để nước săm sắp mặt ruộng. Đến cuối thời kỳ chín sáp (sau trỗ 20 ngày) bắt đầu rút cạn hết nước ở mặt ruộng. - Thời kỳ chín hoàn toàn: Cây lúa không cần nước, chỉ cần độ ẩm đất của ruộng lúa từ 60 – 70%, đến khi thu hoạch, ruộng khô sẽ dễ dàng cho thu hoạch. Ngược lại, nếu mực nước trong ruộng quá cao sẽ kéo dài thời gian chín của lúa đồng thời gây khó khăn cho quá trình thu hoạch. 2. Chuẩn ị tưới, tiêu nước cho lú 2.1. Chuẩn ị phương tiện tưới, tiêu nước cho lú Các phương tiện tưới, tiêu nước cho lúa có thể sử dụng các dụng cụ đơn giản (gàu sòng, gàu dây, xô, chậu...) hoặc máy bơm nước tùy thuộc vào điều kiện sản xuất của nông hộ. Trường hợp những mảnh ruộng gần kề mương dẫn nước và diện tích nhỏ (dưới 100 2 m ) hoặc khi không có điều kiện bơm nước bằng máy, phải chuẩn bị các dụng cụ đơn giản như gàu tát, xô, chậu (thau)… để tưới nước cho lúa. Hình 3.22. Một số dụng cụ đơn giản để tưới, tiêu nước cho ruộng lúa Đối với diện tích ruộng lớn, từ vài trăm m2 trở lên cần chuẩn bị máy bơm để tưới (tiêu) nước chủ động cho ruộng lúa. Hình 3.23. Máy bơm nước 2.2. Chuẩn ị mương tưới tiêu nước Mương tưới, tiêu nước được thiết kế và xây dựng (mương bê tông) hoặc đào (mương đất) khi chuẩn bị khu ruộng để trồng lúa, có thể kết hợp với quá trình làm đất. Kích thước 11
  13. của mương tưới, tiêu nước phụ thuộc vào diện tích tưới, tiêu; nhu cầu nước của cây lúa. Hình 3.24. Mương dẫn nước (tưới hoặc tiêu) trồng lúa 2.3. Chuẩn ị đặt sẵn máy ơm nước Trong trường hợp tưới, tiêu nước bằng máy, có thể bố trí đặt sẵn máy bơm ở vị trí yêu cầu để có thể sử dụng ngay khi cần. 2.4. Sử dụng phương tiện tưới nước cho lú Cách thức sử dụng một số phương tiện, dụng cụ tưới, tiêu nước cho lúa: - Gàu dây: Khi tát nước, cần có hai người, mỗi người đứng một bên cầm hai sợi dây của gàu, cùng đưa gàu múc nước và cùng tưới đổ nước. Hình 3.25. Tưới nước cho lúa bằng gàu dây Hình 3.26. Tưới nước cho lúa bằng gàu sòng - Gàu sòng: khi tát nước bằng gàu sòng, dùng dây treo gàu vào 3 cây cột cắm làm điểm tựa. Ngưới tát nước cầm cán gàu điều khiển múc nước tát lên ruộng lúa. - Máy bơm nước: Máy bơm nước đã được chuẩn bị sẵn ở mương nước đầu bờ ruộng, khi cần tưới nước cho lúa, chỉ việc cho nhiên liệu vào máy và nổ máy để bơm nước. Trường hợp không có máy bơm nước hay không tự sử dụng máy bơm được phải thuê người để bơm nước tưới cho lúa. 3. Điều chỉnh nước cho lú 3.1. Điều chỉnh nước cho lú sạ Hình 3.27. Tưới nước cho lúa bằng máy bơm - Lúa mới sạ: Giữ ruộng luôn ở ẩm độ bão hòa. 12
  14. - Sau khi sạ 5 – 7 ngày: Điều chỉnh nước săm sắp mặt ruộng - Sau khi sạ 20 – 30 ngày: Điều chỉnh mực nước ở mặt ruộng 2 – 3 cm - Sau khi sạ 30 – 40 ngày: Sau khi sạ 30 ngày, lúa đã đẻ nhánh tối đa, cần tháo (tiêu) nước ra cho thật cạn ruộng trong vòng 10 ngày sẽ giúp cho các chất độc trong dung dịch đất theo nước di chuyển ra khỏi vùng rễ lúa. Các chất độc tích tụ trong đất sẽ bị oxi hóa, bay hơi lên làm giảm ngộ độc cho cây lúa. Nếu lúc này ruộng đang cạn thì không nhất thiết phải bơm nước vào ngay. Quan sát nước ở ruộng lúa khi tháo nước: Sau sạ từ 7 – 10 ngày, dùng các ống nhựa cứng có bề dày từ 3 – 4 mm, đường kính 15 cm, chiều dài ống 30 cm. Hai phần ba của ống (20 cm) được khoan các lỗ nhỏ bên hông, mỗi lỗ có đường kính khoảng 0,5 – 1 cm, lỗ này cách lỗ kia khoảng 5 cm. Phần ống có khoan lỗ được đặt xuống đất trong ruộng lúa và móc hết đất trong ống ra cho đến tận đáy. Mỗi mảnh ruộng nên đặt ba ống để lấy số liệu trung bình ba nơi trong ruộng. Đến 30 ngày sau sạ, tháo nước cạn toàn bộ ruộng. Quan sát nước trong ống nhựa hàng ngày. Khi nào mực nước trong ống nhựa xuống sâu cách mặt ruộng 15 cm thì bắt đầu bơm nước trở lại. Vào giai đoạn tháo cạn nước, các lá ở bên dưới khô lại, tạo môi trường tiểu khí hậu dưới gốc lúa thông thoáng, giảm sâu bệnh. Tưới luân phiên giữa ngập và khô sẽ giảm chi phí tưới nước, năng suất lúa tăng cao, lợi nhuận gia tăng. - Sau khi sạ 40 – 45 ngày: Cần điều chỉnh mức nước trong ruộng khoảng 2 – 3 cm - Từ khi bắt đầu trỗ cho đến khi trỗ đều, cây lúa cần rất nhiều nước. Thời gian này cần điều chỉnh mực nước trong ruộng luôn ngập từ 5 – 7 cm. - Giai đoạn chín: + Thời kỳ lúa chín sữa: Duy trì lớp nước trên mặt ruộng 5 – 7 cm. + Thời kỳ chín sáp (10 ngày trước khi thu hoạch): Cần tháo nước cạn toàn bộ ruộng để lúa chín đều, nền đất cứng giúp thu hoạch và vận chuyển lúa hạt dễ dàng, nhất là thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp. Ở những vùng đất giồng cát, phù sa cổ, ven chân núi, phù sa ven bờ sông lớn, nên rút nước khoảng một tuần trước khi thu hoạch vì ruộng khô rất nhanh. Ở vùng đất sét nặng, nhiều chất bã hữu cơ, lầy thụt, nên bắt đầu rút cạn ruộng khoảng 15 ngày trước khi thu hoạch. Nếu quanh ruộng có mương nuôi cá cần tát cạn mương bắt cá luôn để cho ruộng mau khô. Không nên giữ nước trong mương vì chỗ trũng trong ruộng sẽ không cạn, máy móc hoạt động dễ bị sa lầy, máy di chuyển ngang mương từ ruộng này sang ruộng khác khó khăn. 3.2. Điều chỉnh nước cho mạ Hình 3.28. Tưới nước cho mạ - Mạ sân: Mạ gieo trên sân không giữ được nước ngập gốc mạ, luôn giữ độ ẩm bão hòa cho mạ từ khi gieo đến khi mang mạ đi cấy bằng cách thường xuyên kiểm tra độ ẩm của nền gieo và tưới nước kịp thời. Nền gieo mạ trên sân khô lúc nào tưới lúc đó. Nếu trời mưa, nền gieo mạ đủ ẩm (bão hòa) thì không phải tưới. 13
  15. - Mạ diệc: + Lúc mới gieo giữ độ ẩm của ruộng bão hòa. Sau gieo 5 – 7 ngày, điều chỉnh nước săm sắp mặt ruộng cho đến trước khi nhổ mang đi cấy 1 – 2 ngày. + Khi nhổ mạ mang đi cấy, giữ nước ở ruộng mạ cao 5 – 10 cm, để cho dễ nhổ mạ và rửa sạch đất ở gốc mạ. Hình 3.29. Mực nước trên ruộng mạ sau khi gieo và khi nhổ mạ 3.3. Điều chỉnh nước cho lú cấy a. Điều chỉnh nước trong khi cấy - Cấy bằng mạ gieo ở ruộng ướt (mạ diệc): Mạ diệc khi nhổ để cấy, cây mạ thường cao 20 – 30 cm, nên lúc cấy giữ lớp nước ở mặt ruộng cao 3 – 5 cm để cây mạ nhanh bén rễ hồi xanh hơn. Hình 3.30. Mực nước trên ruộng cấy mạ diệc H 3.31. Mực nước trên ruộng cấy mạ sân - Cấy bằng mạ sân (mạ xúc): Mạ gieo trên sân thường sau gieo từ 9 – 13 ngày là cấy được. Lúc này cây mạ còn rất ngắn (khoảng 8 – 12 cm), chính vậy khi cấy phải điều chỉnh nước ở mặt ruộng cạn hết để vừa dễ cấy và cây mạ không bị ngập. b. Điều chỉnh nước sau khi cấy - Cấy mạ sân: Điều chỉnh nước săm sắp mặt ruộng để cây lúa sinh trưởng và phát triển thuận lợi. Không để ruộng cạn nước, cây lúa khó bén rễ, nước cao (sâu) cây lúa bị ngập… - Cấy mạ gieo ở ruộng ướt (mạ diệc), cây mạ cao, nên vẫn duy trì mức nước ở ruộng từ 3 – 5 cm như lúc đang cấy. 14
  16. 4. Quản lý ờ để giữ nước Trong quá trình tưới, tiêu nước cho cây lúa, cần thường xuyên kiểm tra bờ và đắp lại những nơi bờ nhỏ, thấp… để giữ nước, không cho nước ra, vào ruộng sau khi đã điều chỉnh nước ở ruộng trong từng thời kỳ tưới (tiêu). B. Câu hỏi và ài tập thực hành Bài tập 1. Giai đoạn Hình 3.32. Mực nước trên ruộng sau khi cấy mạ sân (mạ xúc) nảy mầm nhu cầu nước của cây lúa cần: a. Độ ẩm của ruộng 60-70%. b. Độ ẩm của ruộng bão hòa. c. Mực nước săm sắp mặt ruộng. Bài tập 2. Giai đoạn 30-40 ngày sau sạ, nhu cầu nước của cây lúa cần: a. Mực nước săm sắp mặt ruộng b. Mực nước cao 3-5cm trên mặt ruộng.. c. Mực nước thấp hơn mặt ruộng từ 10-15 cm. Bài tập 3. Ở những giai đoạn nào cây lúa cần nhiều nước? a. Giai đoạn nảy mầm. b. Giai đoạn 10-20 ngày và 40-60 ngày sau gieo . c. Giai đoạn lúa chín sáp và chín hoàn toàn. Bài tập 4. Gieo mạ sân thì tưới nước cho mạ như thế nào? a. Luôn giữ ở độ ẩm bào hòa. b. Tưới ngập gốc mạ. c. Cả a và b. Bài tập 5. Thời kỳ lúa chín hoàn toàn, nên chỉnh nước trong ruộng lúa như thế nào? a. Ruộng cạn nước, độ ẩm ruộng 60-70%. b. Ruộng ngập nước 2-3 cm. c. Ruộng ngập nước 4-5 cm. Bài tập 6. Tính chiều dài của bờ ruộng cần sửa (đắp lại) để giữ nước cho ruộng lúa. Bờ ruộng có 4 đoạn cần sửa như sau: - Đoạn 1: 16 mét - Đoạn 2: 25 mét - Đoạn 3: 37 mét - Đoạn 4: 18 mét. Chia đều tổng đoạn bờ này cho 6 nhóm học viên (mỗi nhóm 5 người) để sửa (đắp) bờ giữ nước cho ruộng lúa. C. Ghi nhớ: Xác định lượng nước cây lúa cần trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa 15
  17. Bài 3. Phòng trừ cỏ dại hại lú Mã ài: MĐ 03-3 Thời gi n: 8 giờ Mục tiêu Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng: - Trình bày được tác hại của cỏ dại. - Nhận biết và phân biệt được các nhóm cỏ dại trong ruộng lúa. - Xác định được thời điểm và phương thức phòng trừ cỏ dại trong ruộng lúa. - Thực hiện phòng trừ cỏ dại trong ruộng lúa theo thời gian và phương thức đã xác định đảm bảo đúng kỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. A. Nội dung 1. Khái niệm về cỏ dại Cỏ dại là những cây không trồng trọt nhưng mọc và sinh sống được ở tất cả những nơi có thể, làm cản trở quá trình sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng xấu đến lợi ích của con người. 2. Tác hại củ cỏ dại đối với cây lú Cỏ dại cạnh tranh ánh sáng, nước và dinh dưỡng với cây lúa làm giảm năng suất lúa. Nhiều loài cỏ dại là ký chủ trung gian của sâu, bệnh hại lúa và còn là nơi cư trú của chuột. Theo nghiên cứu của Viện lúa gạo quốc tế (IRRI), cỏ dại có thể làm giảm năng suất từ 44 – 96% tùy theo biện pháp canh tác lúa, ngoài ra còn làm giảm chất lượng của lúa gạo, hạt lúa bị lem lép, hạt gạo khi xay dễ bị nát. 3. Nhận iết cỏ dại ở ruộng lú 3.1. Nhóm cỏ dại một lá mầm Hình 3.33. Một số loại cỏ dại một lá mầm trong ruộng lúa (a. Cỏ lồng vực; b. Cỏ lông công; c. Cỏ đuôi chồn; d. Cỏ túc) - Đặc điểm: Lá hẹp dài, gân lá song song, thân tròn, rỗng, lá mọc đứng và mọc thành 2 hàng dọc theo thân như: Cỏ lồng vực, đuôi phụng, cỏ túc... 16
  18. - Một số loại cỏ dại một lá mầm hại lúa phổ biến: 3.2. Nhóm cỏ dại cói, lác - Đặc điểm: Lá mọc thành 3 hàng dọc theo thân, thân thường cứng và có 3 cạnh: Cỏ cháo, cỏ chác, cỏ lác rận (u du), lác vuông, lác hến… - Một số loại cỏ dại cói, lác hại lúa: Hình 3.34. Một số loại cỏ dại cói, lác trong ruộng lúa (a. Cỏ cháo; b. Cỏ lác rận; c. Cỏ chác) 3.3. Nhóm cỏ dại h i lá mầm - Đặc điểm: Lá thường rộng, đa dạng, gân lá sắp xếp theo nhiều cách khác nhau nhưng không song song, các loại cỏ gồm: Cỏ xà bông, rau mương, rau mác bao, rau bợ, cỏ vẩy ốc, cỏ đồng tiền… - Một số loại cỏ dại hai lá mầm gây hại trên ruộng lúa: Hình 3.35. Một số loại cỏ dại hai lá mầm trong ruộng lúa (a. Cỏ xà bông; b. Cỏ rau mương. Cỏ vảy ốc; d. Cỏ rau bợ; e. Cỏ rau mác bao) 4. Điều chỉnh cỏ dại ở ruộng lú 4.1. Điều chỉnh nước ở ruộng để khống chế cỏ dại Điều chỉnh nước đúng kỹ thuật, đảm bảo lúa sinh trưởng, phát triển tốt, tiết kiệm nước đồng thời cũng khống chế hạt cỏ dại không thể mọc mầm. Giữ mực nước ngập mặt ruộng sẽ có tác dụng khống chế cỏ dại. 17
  19. Hình 3.36. Điều chỉnh mực nước trên mặt Hình 3.37. Nhổ cỏ bằng tay ruộng để hạn chế cỏ dại 4.2. Làm cỏ ằng t y Làm cỏ bằng tay là dùng tay để nhổ cỏ dại trong ruộng lúa. Cỏ dại sau khi nhổ có thể vận chuyển ra khỏi ruộng hoặc vùi lấp trong bùn làm phân bón cho lúa. 4.3. Điều chỉnh cỏ dại ằng thuốc ảo vệ thực vật a. Chuẩn bị phun thuốc trừ cỏ - Chuẩn bị dụng cụ, vật tư để phun thuốc trừ cỏ: Bình phun, thuốc trừ cỏ, xô đựng nước. - Mặc bảo hộ: Trước khi phun thuốc cỏ nói riêng và thuốc hóa học nói chung, người trực tiếp phun thuốc cần phải trang bị bảo hộ như sau: Bước 1. Mặc áo bảo hộ lao động Áo bảo hộ thường bằng chất liệu nilon để khi phun, thuốc không bị thấm vào người. Yêu cầu áo che kín toàn thân H 3.38. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư để phun thuốc trừ cỏ Bước 2. Đội nón (mũ) bảo hộ lao động Yêu cầu: Mũ bảo hộ phải được đội ngay ngắn, cân đối trên đầu, cài (buộc) dây chắc chắn. Mũ đội phải vừa vặn với cơ thể người sử dụng, tạo cảm giác thoải mái để thuận lợi trong quá trình làm việc. Bước 3. Đeo kính bảo hộ Yêu cầu: Cài chặt hai gọng kính vào hai bên tai, nên buộc sợi dây vào hai bên gọng kính để vòng sợi dây này qua đầu, phòng khi cúi xuống, kính có thể bị rơi thì treo lơ lửng, không bị rơi xuống đất. Mang kính bảo hộ để phun thuốc, bảo vệ tránh thuốc bay vào mắt. Bước 4. Mang ủng bảo hộ lao động Yêu cầu: Đi (mang, mặc) ủng bảo hộ chuyên dụng vào chân, kéo cao ủng qua đầu gối, thắt chặt dây ở miệng ủng vào chân để giữ chặt ủng ở chân khi phun thuốc, tránh không để thuốc cỏ tiếp xúc vào da chân trong khi phun thuốc. 18
  20. Bước 5. Đeo khẩu trang bảo hộ lao động Yêu cầu: Khẩu trang bảo hộ lao động vừa che kín miệng, mũi. Đeo hai bên dây của khẩn trang vào hai bên tai để cố định khẩu trang để phun thuốc cỏ, tránh để người phun thuốc cỏ hít phải thuốc. Bước 6. Mang bao tay bảo hộ lao động Yêu cầu: Mang bao tay bảo hộ lao động kín tay để pha thuốc và phun thuốc. Bao tay này làm bằng nilon chuyên dụng dai, không rách hoặc làm bằng cao su. Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Bước 5 Bước 6 Hình 3.39. Các bước trang bị bảo hộ lao động đối với người trực tiếp phun thuốc trừ cỏ - Pha thuốc Bước 1. Đọc hướng dẫn sử dụng trước khi cho thuốc vào bình phun Bước 2. Mở nắp bình phun thuốc Bước 3. Cho một nửa số nước vào bình phun thuốc Đong đủ lượng nước của một bình phun, nhưng chỉ cho một nửa số nước vào bình phun thuốc trước khi cho thuốc vào bình. Bước 4. Cho thuốc vào bình phun Sau khi đã cho một nửa lượng nước vào bình phun thuốc. Lấy dụng cụ có định sẵn thể tích để đong (lường) thuốc cỏ. Bước 5. Đổ thuốc cỏ vào bình phun Bước 6. Đổ nốt lượng nước còn lại vào bình phun Sau khi cho thuốc vào bình phun đã có một nửa lượng nước, dùng dụng cụ khuấy cho thuốc tan đều, rồi tiếp tục cho nốt chỗ nước còn lại vào bình phun Bước 7. Đậy nắp bình phun thuốc Đậy kín nắp bình thuốc và vặn nắp bình thuốc thật chặt. 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2