intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Giáo trình chuẩn bị đất - Nghề nhân giống lúa

Chia sẻ: Le Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:65

0
107
lượt xem
25
download

Giáo trình chuẩn bị đất - Nghề nhân giống lúa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình gồm 3 bài. Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trên các lĩnh vực: lựa chọn loại đất sản xuất lúa giống thích hợp, cải tạo đất trồng lúa, vệ sinh đồng ruộng, làm đất và bón lót trước khi gieo cấy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình chuẩn bị đất - Nghề nhân giống lúa

  1. 1 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ ĐẤT MÃ SỐ: MĐ01 NGHỀ: NHÂN GIỐNG LÚA Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  3. 3 LỜI GIỚI THIỆU Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề trình độ sơ cấp, theo yêu cầu của Tổng cục Dạy nghề, Ban chủ nhiệm chương trình nghề nhân giống lúa được giao nhiệm vụ xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu dùng cho hệ đào tạo nói trên. Giáo trình mô đun Chuẩn bị đất là một trong 6 giáo trình được biên soạn sử dụng cho khoá học. Trên quan điểm đào tạo năng lực thực hành, đồng thời xuất phát từ mục tiêu đào tạo là người học sau khi hoàn thành khoá học có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản nhất về chuẩn bị đất trước khi gieo cấy lúa, chúng tôi đã lựa chọn các kỹ năng thực hành nhằm đáp ứng mục tiêu trên. Phần kiến thức lí thuyết được đưa vào giáo trình với phạm vi và mức độ để người học có thể lí giải được các biện pháp được thực hiện. Kết cấu mô đun gồm 3 bài. Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trên các lĩnh vực: lựa chọn loại đất sản xuất lúa giống thích hợp, cải tạo đất trồng lúa, vệ sinh đồng ruộng, làm đất và bón lót trước khi gieo cấy. Chúng tôi hy vọng giáo trình sẽ giúp ích được cho người học. Tuy nhiên do khả năng hạn chế và thời gian gấp rút trong quá trình thực hiện nên giáo trình không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của độc giả, của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng. Chúng tôi sẽ nghiêm túc tiếp thu và sửa chữa để giáo trình ngày càng hoàn thiện. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2011 Chủ biên: Th.s Trần Thế Hanh T.S Nguyễn Bình Nhự
  4. 4 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU ................................................................................................ 3 GIỚI THIỆU VỀ MÔĐUN ................................................................................. 7 BÀI 1: CHỌN ĐẤT ............................................................................................. 8 Mục tiêu ............................................................................................................... 8 A. Nội dung ......................................................................................................... 8 1. Tìm hiểu một số tính chất cơ bản của đất ........................................................ 8 1.1. Tính chất vật lí của đất ................................................................................. 8 1.1.1. Thành phần cơ giới .................................................................................... 8 1.1.2. Kết cấu đất ................................................................................................. 9 1.2. Tính chất hóa học của đất ............................................................................. 9 1.2.1. Keo đất ....................................................................................................... 9 1.2.2. Khả năng hấp phụ của đất ....................................................................... 10 1.2.3. Tính chua của đất ..................................................................................... 11 1.2.4. Tính đệm của đất ..................................................................................... 11 2. Tìm hiểu các yếu tố chi phối độ phì nhiêu của đất ........................................ 12 2.1. Khái niệm về độ phì nhiêu đất .................................................................... 12 2.2. Các yếu tố chi phối độ phì nhiêu của đất ................................................... 12 3. Chọn đất nhân giống lúa ................................................................................ 13 3.1. Yêu cầu về đất cho việc nhân giống lúa ..................................................... 13 3.2. Thực hành khảo sát xác định khu ruộng nhân giống lúa ............................ 13 B. Câu hỏi và bài tập thực hành......................................................................... 15 C. Ghi nhớ.......................................................................................................... 16 BÀI 2: CẢI TẠO ĐẤT ...................................................................................... 17 Mục tiêu ............................................................................................................. 17 A. Nội dung ....................................................................................................... 17 1. Một số quá trình biến đổi của đất trồng lúa nước.......................................... 17 1.1. Quá trình glây ............................................................................................. 17 1.2. Quá trình mặn hoá ...................................................................................... 17 1.2.1. Khái niệm đất mặn ................................................................................... 17 1.2.2. Nguyên nhân làm đất bị mặn ................................................................... 17
  5. 5 1.2.3. Tác hại của đất mặn ................................................................................. 18 1.3. Quá trình chua hóa ...................................................................................... 19 1.3.1. Khái niệm về đất chua ............................................................................. 19 1.3.2. Nguyên nhân gây ra đất chua .................................................................. 19 1.3.3. Tác hại của đất chua ................................................................................ 19 1.4. Quá trình xói mòn và rửa trôi ..................................................................... 20 2. Biện pháp cải tạo đất gieo trồng lúa .............................................................. 20 2.1. Cải tạo đất chua .......................................................................................... 20 2.1.1. Thau chua................................................................................................. 20 2.1.2. Bón vôi..................................................................................................... 21 2.2. Cải tạo đất mặn ........................................................................................... 22 2.3. Cải tạo đất phèn…………………………………………………………..22 2.4. Cải tạo đất bạc màu .................................................................................... 24 2.4.1. Khái niệm về đất bạc màu ....................................................................... 24 2.4.2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng đất bị bạc màu....................................... 25 2.4.3. Đặc điểm đất bạc màu ............................................................................. 25 2.4.4. Sử dụng và cải tạo đất bạc màu ............................................................... 26 B. Câu hỏi và bài tập thực hành......................................................................... 27 C. Ghi nhớ.......................................................................................................... 32 BÀI 3: VỆ SINH ĐỒNG RUỘNG, LÀM ĐẤT VÀ BÓN LÓT ...................... 33 Mục tiêu ............................................................................................................. 33 A. Nội dung ....................................................................................................... 33 1. Vệ sinh đồng ruộng........................................................................................ 33 1.1. Thành phần và quá trình biến đổi tàn dư cây trồng ruộng lúa.................... 33 1.1.1. Thành phần tàn dư cây trồng ruộng lúa ................................................... 33 1.1.2. Quá trình biến đổi tàn dư cây trồng ruộng lúa ........................................ 34 1.2. Các loại dịch hại thường gặp ở hệ sinh thái ruộng lúa ............................... 36 1.2.1. Cỏ dại ....................................................................................................... 36 1.2.2. Côn trùng ................................................................................................. 38 1.2.3. Vi sinh vật ................................................................................................ 41 1.2.4. Động vật................................................................................................... 44 1.3. Quy trình vệ sinh đồng ruộng ..................................................................... 44
  6. 6 2. Làm đất .......................................................................................................... 45 2.1. Khái niệm.................................................................................................... 45 2.2. Nhiệm vụ của làm đất ................................................................................. 45 2.3. Kỹ thuật làm đất áp dụng cho nhân giống lúa ............................................ 45 3. Bón lót ........................................................................................................... 47 3.1. Tác dụng của bón phân lót trước khi gieo cấy ........................................... 47 3.2. Các loại phân thường được sử dụng để bón lót..........................................46 3.2.1. Phân hữu cơ ............................................................................................. 47 3.2.2. Phân hoá học ............................................................................................ 50 3.3. Kỹ thuật bón phân lót trước khi gieo cấy ................................................... 54 3.3.1. Lựa chọn chủng loại, tính toán số lượng phân bón lót ............................ 54 3.3.2. Tiến hành bón phân ................................................................................. 54 B. Câu hỏi và bài tập thực hành......................................................................... 54 C. Ghi nhớ.......................................................................................................... 59 HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN .......................................................... 59 I. Vị trí, tính chất của mô đun ............................................................................ 59 II. Mục tiêu ........................................................................................................ 60 III. Nội dung chính của mô đun......................................................................... 60 IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ............................................... 61 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ............................................................ 62 VI. Tài liệu tham khảo ....................................................................................... 64
  7. 7 MÔ ĐUN 2: CHUẨN BỊ ĐẤT Mã mô đun: MĐ01 GIỚI THIỆU VỀ MÔĐUN Chuẩn bị đất là mô đun thứ nhất trong các mô đun của nghề Nhân giống lúa. Mô đun này cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết để lựa chọn loại đất để nhân giống lúa, cải tạo đất, vệ sinh đồng ruộng, làm đất và bón phân lót trước khi gieo cấy.
  8. 8 BÀI 1: CHỌN ĐẤT Mã bài: MĐ01.1 Trong nhân giống lúa, năng suất và chất lượng hạt giống phụ thuốc rất nhiều vào điều kiện nhân giống, đặc biệt là yếu tố đất đai. Đất không những chi phối năng suất chất lượng giống mà còn ảnh hưởng đến các khâu công việc khác trong quá trình nhân giống như làm đất, gieo cấy, chăm sóc thu hoạch. Bài Chọn đất trong môđun này đề cập đến một số đặc điểm tính chất cơ bản nhất của đất, yêu cầu về đất đối với việc nhân giống lúa trên cơ sở đó tiến hành lựa chọn được loại đất đảm bảo các tiêu chuẩn nhằm tiến hành các khâu công việc một cách thuận lợi đồng thời đạt được hiệu quả cao trong việc nhân giống lúa Mục tiêu Học xong bài này học viên có khả năng: - Trình bày được những yêu cầu về đất, về thiết kế khu ruộng nhân giống lúa. - Lựa chọn được loại đất đảm bảo các tiêu chuẩn phục vụ cho việc nhân giống lúa A. Nội dung 1. Tìm hiểu một số tính chất cơ bản của đất 1.1. Tính chất vật lí của đất 1.1.1. Thành phần cơ giới Trong đất bao gồm các hạt đất (gọi là phần tử cơ giới đất) có kích thước khác nhau và do đó cũng có tính chất khác nhau. Căn cứ vào kích thước của các phần tử cơ giới đất, người ta phân chia thành các nhóm hạt. Mỗi nhóm là tập hợp của các hạt đất có kích thước nằm trong một khoảng nhất định. Tỷ lệ tương đối giữa các nhóm hạt này được gọi là thành phần cơ giới đất. Ý nghĩa của thành phần cơ giới đất thể hiện ở chỗ: thành phần cơ giới là căn cứ quan trọng để phân loại đất. Mặt khác thông qua thành phần cơ giới có thể đánh giá được tính chất của đất. Ví dụ: đất cát là đất có tỷ lệ các hạt sét thấp (từ 0 - 20%) nên có đặc điểm: thấm nước nhanh, giữ nước kém, dễ bị khô hạn, thoáng khí, chất hữu cơ mau bị phân giải, tỷ lệ mùn trong đất thấp. Đất cát tơi xốp, dễ làm đất thuận lợi cho quá trình canh tác, nhưng khi ngập nước thường bị lắng, bí, chặt, dí, dễ gây bất lợi cho cây trồng. Hấp thu nhiệt và toả nhiệt nhanh, nhiệt độ đất thay đổi nhanh theo nhiệt độ không khí
  9. 9 gây bất lợi cho cây trồng. Khả năng giữ dinh dưỡng kém, dễ bị rửa trôi, hàm lượng dinh dưỡng trong đất thấp. Đất sét: là loại đất có tỷ lệ sét cao (trên 45%). Có đặc điểm trái ngược so với đất cát. Đất thịt: Là loại đất có tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét. Là loại đất tốt, độ phì nhiêu cao, rất phù hợp với cây lúa, đặc biệt nhân giống lúa. 1.1.2. Kết cấu đất Đất bao gồm nhiều hạt đất. Trong thực tế các hạt này thường gắn kết với nhau bằng các lực liên kết rất đa dạng tạo thành tập hợp và được gọi là hạt kết cấu của đất (gọi tắt là hạt kết). Giữa các tập hợp đó tồn tại các khoảng trống chứa nước (khi ngập nước) hoặc không khí (khi đất khô). Đất tồn tại ở trạng thái các hạt kết nói trên được gọi là đất có kết cấu. Đất có kết cấu tốt thì nước (hoặc không khí) được giữ trong các khe hở thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển. thuận lợi cho việc làm đất. Mặt khác khả năng thấm nước nhanh, giữ nước tốt, thoáng khí, nhiệt độ ổn định, khả năng giữ phân bón tốt là những đặc điểm quí giá và cần thiết cho quá trình canh tác nói chung và nhân giống lúa nói riêng. Trạng thái của kết cấu đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố thuộc về bản thân các loại đất nhưng cũng chịu sự chi phối lớn của các yếu tố bên ngoài như: điều kiện khí hậu của vùng, kỹ thuật làm đất, bón phân, điều tiết nước và chế độ canh tác. Đây cũng chính là cơ sở của việc tiến hành các hoạt động canh tác hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng phát triển. 1.2. Tính chất hóa học của đất Tính chất hoá học đất là khái niệm chỉ các đặc tính về mặt hoá học của đất bao gồm: thành phần hoá học, các phản ứng, tính đệm khả năng hấp phụ vv.... Những đặc tính này có vai trò chi phối rất mạnh đến cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng, đồng thời cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình canh tác. 1.2.1. Keo đất Keo đất là những hạt rất nhỏ bé trong đất (< 0,0001mm). Tuy có kích thước nhỏ, nhưng keo đất có vai trò rất quan trọng, quyết định nhiều tính chất lý, hoá học quan trọng và khả năng hấp phụ của đất. Về bản chất: keo đất có thể là những chất vô cơ, hữu cơ, hoặc liên kết hữu cơ – vô cơ. Đất càng nhiều hạt keo thì càng mịn, giữ nước càng mạnh, khả năng giữ phân bón càng tốt. Tuy nhiên cũng có tính dính, tính dẻo cao việc làm đất khó khăn và đòi hỏi chi phí lao động năng lượng lớn. Trong việc nhân giống lúa, đất có nhiều keo là đất có tiềm năng lớn, phù hợp cho mục đích nhân giống.
  10. 10 1.2.2. Khả năng hấp phụ của đất Hấp phụ là khả năng của đất hút và giữ các vật chất khác nhau trên bề mặt hạt đất cũng như trong đất. Nhờ khả năng này mà đất giữ được các chất dinh dưỡng bón vào đất, đồng thời cung cấp từ từ cho cây. Đất có nhiều dạng hấp phụ khác nhau và có vai trò ý nghĩa khác nhau: - Hấp phụ cơ học: Là khả năng đất có thể giữ lại vật chất trong các khe hở của đất. Nhờ hấp phụ cơ học nên hạn chế phần nào sự rửa trôi các hạt đất nhỏ mịn xuống các tầng sâu. Tuy nhiên mặt hạn chế của quá trình này là làm cho đất bị bí chặt. - Hấp phụ lý học: Là khả năng đất có thể giữ lại phân tử của các vật chất khác trên bề mặt của các hạt đất. Nhờ khả năng này mà đất có thể giữ được nước ở thể hơi và đạm ở dạng NH3. - Hấp phụ hoá học: Là khả năng hấp phụ của đất đối với các ion trong dung dịch đất đồng thời với việc tạo thành các hợp chất kết tủa nằm lẫn trong phần rắn của đất. Hấp phụ hoá học có tác dụng làm giảm nồng độ một số chất độc dưới dạng ion trong đất (như ion Al3+; Mn2+ di động là những chất có khả năng gây hại cho cây. Tuy nhiên cũng làm cho một số chất dinh dưỡng bị giữ chặt đặc biệt dinh dưỡng lân (dưới dạng các ion phốt phát) - Hấp phụ sinh học: Là khả năng hấp phụ của đất có sự tham gia của các yếu tố sinh vật. Nhờ hấp phụ sinh học mà khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên làm cho đất được hoàn trả chất dinh dưỡng đã bị cây trồng lấy đi. Giảm được chi phí do việc giảm lượng bón sử dụng. - Hấp phụ lý - hoá học (còn được gọi là hấp phụ trao đổi): Là khả năng hấp phụ của đất thông qua quá trình trao đổi ion giữa keo đất với dung dịch đất. Đây là dạng hấp phụ quan trọng nhất và phổ biến nhất của đất. Nhờ khả năng này khi ta bón phân một phần phân bón sẽ được đất giữ lại. Khi lượng dinh dưỡng trong dung dịch đất (phần nước trong đất) giảm dần thì dinh dưỡng được giữ trong đất sẽ được đưa vào dung dịch đất một cách từ từ và đều đạn để cung cấp cho cây.
  11. 11 Sở dĩ đất có khả năng này là vì trong đất có các hạt keo. Do cấu tạo đặc biệt của nó hạt keo có khả năng trao đổi ion và vì thế dẫn đến khả năng hấp phụ trao đổi. Dù đất có nhiều dạng hấp phụ như đã nêu trên, tuy nhiên trong thực tế chỉ có khả năng hấp phụ trao đổi là đáng kể nhất và có vai trò lớn nhất đối với quá trình canh tác của con người. Để đánh giá khả năng hấp phụ người ta sử dụng chỉ tiêu dung tích hấp phụ. Dung tích hấp phụ là chỉ tiêu đánh giá khả năng hấp phụ của đất. Đất có dung tích hấp phụ cao thì khả năng giữ dinh dưỡng càng lớn, do đó có thể giảm số lần bón phân mà vẫn đảm bảo được hiệu quả của phân bón. 1.2.3. Tính chua của đất * Khái niệm về tính chua của đất Một trong các đặc tính quan trọng của đất có liên quan đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng và quá trình nhân giống lúa là phản ứng của đất. Phản ứng của đất thể hiện ở hai chiều hướng (chua và kiềm). Nhìn chung các loại đất trồng lúa ở nước ta đều có phản ứng từ trung tính đến chua (mà chủ yếu là đất chua). Để phản ánh tính chua của đất người ta sử dụng khái niệm độ chua. Đất chua là đất đất chứa nhiều Ion H+. Khi sử dụng các thiết bị đo pH nếu cho kết quả < 6,5 thì đất đó được gọi đất chua. Đất chua chiếm tỷ trọng diện tích rất lớn ở nước ta, phân bố ở hầu khắp các vùng. Nếu chỉ xét riêng đối với đất trồng lúa thì phần lớn các vùng đất phèn, đất úng trũng ngập nước, đất bạc màu tuy với mức độ khác nhau nhưng phần lớn đều có phản ứng chua. * Tác hại của đất chua - Ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa (bộ rễ kém phát triển, khả năng hút dinh dưỡng kém…). - Ảnh hưởng xấu tới vi sinh vật trong đất. Tạo điệu kiện cho một số loại vi sinh vật gây bệnh cho cây phát triển mạnh. - Làm xuất hiện một số chất độc hại cho cây lúa. - Làm cho lân trong đất bị giữ chặt cây trồng không sử dụng được, khi bón lân kém hiệu quả. 1.2.4. Tính đệm của đất Tính đệm là khả năng đất có thể giữ cho pH ít hoặc không thay đổi khi có một lượng nhất định chất nào đó mang tính axit hoặc bazơ được đưa vào đất Hay nói cách khác: tính đệm của đất là khả năng chống lại sự thay đổi phản ứng đất khi thêm vào đất một lượng axit hoặc bazơ.
  12. 12 Các loại đất khác nhau có tính đệm khác nhau. Các loại đất như đất sét, đất thịt nặng, đất nhiều chất hữu cơ là đất có tính đệm cao. Ý nghĩa: Nhờ có tính đệm mà phản ứng đất tương đối ổn định, thuận lợi cho cây trồng, vi sinh vật đất. 2. Tìm hiểu các yếu tố chi phối độ phì nhiêu của đất 2.1. Khái niệm về độ phì nhiêu đất Độ phì nhiêu là khái niệm đánh giá mức độ tốt, xấu của đất. Ta thường nói đất tốt hoặc đất xấu. Nhưng nếu nói một cách khoa học hơn thì đó là đất có độ phì nhiêu cao hoặc thấp. Độ phì nhiêu của đất là khả năng đảm bảo cho cây trồng các điều kiện sống cần thiết như nước, dinh dưỡng và các yếu tố khác, nhờ đó cây có thể sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao. Độ phì nhiêu của đất là một chỉ tiêu tổng hợp từ nhiều yếu tố chẳng hạn: địa hình bằng phẳng, hàm lượng dinh dưỡng cao, khả năng hấp phụ tốt, thấm và giữ nước tốt, độ pH không quá thấp hoặc quá cao vv... Khi một trong các yếu tố đó không thuận lợi cho cây thì độ phì nhiêu của đất giảm thậm chí mất hẳn. Ví dụ: đất phù sa đồng bằng sông Hồng rất nhiều đặc tính tốt rất thuận lợi cho nhiều loại cây trong đó có cây lúa. Nhưng nếu thiếu nước thì tất cả những đặc tính tốt đó đều không thể có cơ hội được phát huy. Hay nói cách khác không cón phì nhiêu nữa. Độ phì nhiêu của đất gắn liền với loại cây trồng, một loại đất có thể rất phì nhiêu đối với cây trồng này, nhưng lại không phì nhiêu với loại cây trồng khác. Nhìn chung các loại đất đồng bằng, đất thung lũng, đất thịt trung bình là những loại đất có độ phì nhiêu cao đối với cây lúa. 2.2. Các yếu tố chi phối độ phì nhiêu của đất Như đã nêu trên độ phì nhiêu của đất là tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau, và các yếu tố đó đều phải nằm trong một giới hạn nhất định. Các yếu tố và giới hạn này không giống nhau đối với việc canh tác các loại cây trồng khác nhau. Vì thế phải tuỳ loại cây và điều kiện cụ thể mới có thể có được hệ thống các chỉ tiêu và giới hạn để đánh giá độ phì nhiêu của đất. Các chỉ tiêu đó bao gồm: Địa hình; Địa thế; Độ dày tầng đất; Thành phần cơ giới; Kết cấu, độ xốp; Chế độ nước, nhiệt độ, không khí trong đất; Khả năng giữ dinh dưỡng; Hàm lượng các chất trong đất; Độ pH vv...
  13. 13 Tổng hợp các yếu tố nói trên được biểu hiện thông qua năng suất. Năng suất càng cao càng chứng tỏ đất có độ phì nhiêu càng cao. 3. Chọn đất nhân giống lúa 3.1. Yêu cầu về đất cho việc nhân giống lúa Đối với cây lúa để đánh giá độ phì nhiêu cần dựa vào một số chỉ tiêu và với các đặc điểm sau: • Địa hình: đất bằng phẳng, có khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng. • Màu sắc đất: đất có màu đen. • Độ dày tầng đất: tầng canh tác độ dày càng lớn, độ phì càng cao. • Hàm lượng mùn 1 - 2%. • Hàm lượng dinh dưỡng, giàu đạm lân kali. • pH = 5 – 6,5. • Ít các chất độc hại như: H2S, CH4, Mn2+, Al3+ vv... 3.2. Thực hành khảo sát xác định khu ruộng nhân giống lúa Để xác định khu vực phù hợp cho việc nhân giống lúa, chia nhóm và tổ chức cho học viên khảo sát theo nhóm với các tiêu chí và nội dung hướng dẫn ở bảng 1, 2 và 3 dưới đây: Bảng 1. Khảo sát về vị trí và trạng thái bề mặt khu vực Tiêu chí TT Cách tiến hành Mức độ về sự phù hợp khảo sát 1 Vị trí Quan sát toàn khu vực, Xa khu vực sản xuất lúa đại trà mô tả đặc điểm khu để tránh lây lan sâu bệnh vực Gần nguồn nước, có hệ thống tưới tiêu tốt, chủ động 2 Độ dốc Quan sát khu vực bằng Đất bằng mắt hoặc sử dụng thiết bị đo độ dốc 3 Độ cao Sử dụng thiết bị đo độ Không quá cao, không quá dốc thấp trũng (Chân vàn).
  14. 14 Bảng 2. Khảo sát về các đặc tính lý học của đất Tiêu chí TT Cách tiến hành Mức độ về sự phù hợp khảo sát 1 Thành phần Quan sát bằng mắt Đất thịt - thịt trung bình cơ giới thường hoặc lấy mẫu đất, gửi phân tích xác định tỷ lệ các cấp hạt 2 Cấu trúc Đào phẫu diện quan sát Tầng đất canh tác trên 20cm tầng đất cấu trúc các tầng đất Tầng tích tụ dày có nhiều hạt sét Tầng glây ở sâu 80 -100cm 3 Màu sắc đất Quan sát bằng mắt Đất có màu đen xốp, màu đỏ thường, mô tả màu sắc nâu, nâu vàng tầng đất canh tác và tầng tích tụ Bảng 3. Khảo sát về các đặc tính hoá học của đất + Lấy mẫu đất TT Bước công việc Cách tiến hành 1 Xác định vị trí lấy mẫu Lấy mẫu đất bề mặt xác định trên thực địa theo phương pháp hai đường chéo 2 Lấy mẫu theo bề mặt Sử dụng bộ dụng cụ lấy mẫu đất 3 Lấy mẫu theo chiều sâu Sử dụng bộ dụng cụ lấy mẫu đất 4 Ghi chép thông tin về Ghi chép theo mẫu do giáo viên biên soạn. mẫu đất + Phân tích hàm lượng các chất: Gửi phòng thí nghiệm thổ nhưỡng phân tích một số chỉ tiêu sau: Độ pH; Dung tích hấp phụ CEC; Hàm lượng các chất dinh dưỡng: N; P; K; Hàm lượng các chất độc hại như: H2S, CH4, Mn2+, Al3; Hàm lượng mùn.
  15. 15 B. Câu hỏi và bài tập thực hành Câu hỏi Câu 1: Nêu khái niệm về thành phần cơ giới và cho biết ý nghĩ của thành phần cơ giới đât trong việc chọn đất nhân giống lúa Câu 2: Kết cấu đất là gì? Đất có kết cấu tốt có ý nghĩa gì đối với quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa? Câu 3: Khả năng hấp phụ của đất là gì? Đất có khả năng hấp phụ tốt có ý nghĩa gì trong việc bón phân? Câu 4: Tại sao đất có phản ứng chua? Đất chua ảnh hưởng xấu đến cây lúa như thế nào? Câu 5: Độ phì nhiêu là gì? Đất được coi là phì nhiêu đối với cây lúa có những đặc điểm gì? Câu 6: Cho biết yêu cầu về đất đối với việc nhân giống lúa. Bài tập thực hành + Thực hành khảo sát một số đặc tính lý học quan trọng của đất ảnh hưởng đối với cây lúa. - Khảo sát về vị trí và trạng thái bề mặt khu vực Vị trí Độ dốc Độ cao - Khảo sát về các đặc tính lý học của đất Thành phần cơ giới Cấu trúc tầng đất Màu sắc đất - Khảo sát về các đặc tính hoá học của đất + Lấy mẫu đất Xác định vị trí lấy mẫu Lấy mẫu theo bề mặt Lấy mẫu theo chiều sâu Ghi chép thông tin về mẫu đất
  16. 16 C. Ghi nhớ - Khi lựa chọn loại đất để sản xuất lúa giống cần chú ý đến tính chất vật lí, hóa học, độ màu mỡ, vị trí và trạng thái bề mặt của khu ruộng. - Ưu tiên chọn những nơi đất có độ màu mỡ cao, tương đối bằng phẳng, chủ động tưới tiêu. - Đất hơi chua, độ pH từ 5,0 đến 6,5; hàm lượng các chất gây độc hiện có trong đất ở dưới ngưỡng gây hại cho cây. - Những loại đất không phù hợp thì phải tiến hành cải tạo trước khi sử dụng.
  17. 17 BÀI 2: CẢI TẠO ĐẤT Mã bài: MĐ01.2 Đất trồng là một tài nguyên đặc biệt quí giá. Để sử dụng và khai thác có hiệu quả bền vững đất trồng lúa người hành nghề cần hiểu rõ những nguyên nhân có thể làm cho đất bị thoái hóa và biện pháp khắc phục. Mục tiêu - Trình bày được các nguyên nhân gây thoái hóa đất và biện pháp cải tạo đất. - Trình bày được phương hướng sử dụng và cải tạo một số loại đất có vấn đề phục vụ cho việc nhân giống lúa. - Thực hiện được các biện pháp cải tạo đất chua, đất phèn mặn và đất bạc màu. A. Nội dung 1. Một số quá trình biến đổi của đất trồng lúa nước 1.1. Quá trình glây Glây là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng đất úng trũng, ví dụ như ở thung lũng, chân đồi, vùng đất phù sa trũng chưa được bồi đắp hoàn chỉnh. Trong điều kiện ngập nước thường xuyên quá trình khử xảy ra mạnh, Fe2O3 bị khử tạo thành FeO, kết hợp với quá trình phân giải chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí làm cho đất chuyển từ màu đỏ sang màu xám xanh, xanh lơ, có mùi tanh. Trong đất tích luỹ nhiều chất độc như CH4, H2S, Al3+. Đạm ở dạng NO3- bị khử thông qua quá trình phản nitrat hoá tạo thành N2. 1.2. Quá trình mặn hoá 1.2.1. Khái niệm đất mặn Đất mặn là loại đất có hàm lượng nuối trong tầng đất mặt cao gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Quá trình mặn hóa thường xảy ra ở vùng ven biển, trước đây là cửa sông, cửa biển. Do muối chứa trong nước ngầm, khi đất bị hạn nước ngầm theo các mao mạch trong đất thấm lên các tầng trên, nước bị bay hơi để lại các tinh thể muối trong tầng đất mặt. Các loài thực vật thường sống trên đất mặn đó là cói, sú, vẹt... 1.2.2. Nguyên nhân làm đất bị mặn Nguyên nhân chính làm cho đất bị mặn là do hàm lượng muối sodium (NaCl) trong dung dịch đất vượt quá giới hạn chống chịu mặn của cây trồng. Tùy theo khả năng chống chịu mặn của từng loài, từng giống cây trồng khác nhau mà giới hạn chống chịu mặn có khác nhau. Ví dụ: Cây lúa thường
  18. 18 chịu được nồng độ muối trong dung dịch đất < 0,2%, trong khi đó cây cói có thể chịu được nồng độ 1%. 1.2.3. Tác hại của đất mặn Đất mặn làm cản trở sự hấp thụ nước và dinh dưỡng của cây trồng; muối sodium (NaCl) là nguyên nhân gây ra sự phá hủy cấu trúc của đất, làm mất cân đối dưỡng chất, cản trở sự hấp thụ dinh dưỡng của cây. Khi nồng độ muối trong dung dịch đất vượt quá cao > 0.4% sẽ làm cho cây lúa bị chết. (hình 1 và 2). Nguyên nhân chính làm cho lúa bị chết là do sự tích lũy các ion Na+ và Cl- trong cây. Cây lúa không hút được nước nên có biểu hiện héo và có thể chết. Hình 1. Lúa mới sạ trên đất ngập mặn Hình 2. Lúa giai đoạn đẻ nhánh trên đất ngập mặn
  19. 19 - Ở Đồng bằng sông Cửu Long, vùng đất phèn mặn nặng thì nồng độ các ion Na+, Cl-, H+, Fe++ và AL+++ trong dung dịch đất tăng cao gây ngộ độc làm cho lúa sinh trưởng, phát triển kém và có thể bị chết. 1.3. Quá trình chua hóa 1.3.1. Khái niệm về đất chua - Đất chua là loại đất có độ pH thấp (< 6,5). Loại đất này chiếm một diện tích rất lớn ở nước ta, phân bố ở hầu khắp các vùng đồng bằng và miền núi. - Có thể quan sát bằng mắt để nhận biết được đất chua. Nhìn trên mặt nước thấy váng màu nâu vàng (váng mỡ cua) càng đậm thì đất càng chua. - Chất váng mỡ cua này khi bám vào da, vào găng bảo hộ của thợ cấy sẽ có màu nâu vàng rất khó tẩy rửa. - Thành phần hóa học chủ yếu của chất váng đó là muối sunphat sắt - FeSO4, sunphat nhôm - AL2(SO4)3 và Ion H+. 1.3.2. Nguyên nhân gây ra đất chua - Do quá trình rửa trôi các kim loại kiềm và kiềm thổ. - Do quá trình hút dinh dưỡng của cây trồng lấy đi các yếu tố như K+, Ca , Mg2+, NH4+, mặt khác nhả ra H+ để trao đổi với đất. 2+ - Do quá trình phân giải chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí tạo ra các axit hữu cơ. - Do con người bón các loại phân hoá học vào đất. Trong số các loại phân bón này, nhiều loại phân có đặc điểm chua sinh lý hoặc chua hoá học làm cho đất bị chua thêm. - Do đá mẹ và mẫu chất chứa các yếu tố như Al, Fe khi phong hoá tạo thành đất giải phóng các yếu tố này vào đất gây chua cho đất. 1.3.3. Tác hại của đất chua (Xem thêm bài 1, mục1.2.3. trong mô đun này) - Tác động xấu đến các hoạt động sinh lý, sinh hoá của cây trồng. - Ảnh hưởng tới sự phân bố và hoạt động của vi sinh vật trong đất. Tạo điều kiện cho một số loại vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng như nấm và xạ khuẩn phát triển mạnh. - Làm xuất hiện một số yếu tố độc hại cho cây như Al3+; Mn 2+ ; H 2S; FeS. Các chất độc hại này ở nồng độ cao làm rối loạn các chức năng sinh lí của cây lúa. - Làm cho lân trong đất bị giữ chặt nên cây trồng không sử dụng được. - Cây lúa gieo trồng trên đất quá chua (pH < 5.0) sẽ có biểu hiện sinh trưởng phát triển kém, ít đẻ dẫn đến năng suất thấp.
  20. 20 1.4. Quá trình xói mòn và rửa trôi + Xói mòn là quá trình bào mòn bề mặt mặt đất. Tác nhân gây nên hiện tượng này có thể là do nước hoặc do gió. Xói mòn do nước xảy ra ở vùng đất có địa hình dốc. Ở Việt Nam, xói mòn do nước là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất làm cho đất bị thoái hoá. Xói mòn làm cho bề mặt mặt đất bị bào mòn và tầng đất mặt mỏng dần. Các vật chất bị cuốn trôi là các hạt đất mịn và các chất hoà tan trong đất. Nguyên nhân gây hiện tượng này là sự tạo thành dòng chảy bề mặt ở những vùng có lượng mưa lớn và phân bố không đều trong năm. Hậu quả của quá trình này gây hiện tượng xói mòn bề mặt và xói mòn rãnh. Xói mòn do gió thường xảy ra ở vùng khô hạn và bán khô hạn, trên loại đất có thành phần cơ giới nhẹ. Hậu quả của quá trình này là hiện tượng cát bay, cồn cát di động xâm lấn dần diện tích canh tác. Ở Việt Nam xói mòn do gió cũng xảy ra tương đối trầm trọng, đặc biệt ở vùng đất cát ven biển miền Trung. + Quá trình rửa trôi: Khác với xói mòn, rửa trôi là quá trình làm cho các chất dễ tan, các hạt mịn trong đất di chuyển dần theo chiều thẳng đứng xuống các tầng đất sâu hơn. Quá trình này diễn ra âm thầm khó nhận biết, nhưng gây tác hại rất lớn. Rửa trôi xảy ra ở tất cả các loại đất, nhưng đối với đất có thành phần cơ giới nhẹ, gây tác hại trầm trọng nhất. Quá trình rửa trôi xảy ra trên tất cả các loại đất, cả trên đất bằng và đất dốc. Dưới tác động của nước mưa và nước tưới thấm dần từ các tầng trên xuống làm cho các chất dinh dưỡng hoà tan, các hạt mịn trong đất di chuyển xuống các tầng đất sâu. Kết quả của quá trình này làm cho các chất có tính kiềm, chất dinh dưỡng bị mất dần, đất trở nên chua hơn, nghèo dinh dưỡng hơn, tầng đất canh tác giảm dần tỷ lệ hạt mịn. 2. Biện pháp cải tạo đất gieo trồng lúa 2.1. Cải tạo đất chua 2.1.1. Thau chua Muốn việc trồng lúa trên đất chua thành công, đạt năng suất cao thì khâu quan trọng nhất là phải thau chua thật tốt, chọn thời điểm gieo cấy phù hợp. Ngoài ra, cần bón thêm vôi và chọn giống lúa chịu chua để gieo cấy. Thau chua là một biện pháp cải tạo đất chua rất thông dụng và dễ thực hiện. Bằng cách dẫn nước sạch vào ruộng với mực nước sâu chừng 3 – 5cm, tiến hành cày bừa đất, để lắng bùn rồi tháo bỏ phần nước trong ra khỏi ruộng. Cứ làm như vậy lặp lại một vài lần cho đến khi đất hết chua thì thôi. Kiểm tra độ chua bằng giấy quỳ hoặc dụng cụ đo pH. Để cho nhanh lắng bùn và hiệu quả rửa chua nhanh, khi trục đất người ta rắc vôi bột với lượng 300 – 500kg/ha.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản