GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

Chia sẻ: Nguyen Xuan Loi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:46

1
1.731
lượt xem
719
download

GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí được biên soạn nhằm cung cấp cho giáo viên, học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô, máy cơ giới những kiến thức và kỹ năng thực hành bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

  1. BỘ XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ Tr×nh ®é cao ®¼ng nghÒ Năm 2010 3
  2. BỘ XÂY DỰNG NGUYỄN XUÂN LỢI – ĐỖ QUANG QUẢNG GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ Tr×nh ®é cao ®¼ng nghÒ Năm 2010 4
  3. MỤC LỤC Nội dung Trang Mục lục 3 Lời nói đầu 5 Giới thiệu mô đun 6 BÀI 1: Nhận dạng, tháo lắp cơ cấu phân phối khí 9 1 Nhiệm vụ 9 2 Phân loại 9 3 Quy trình tháo, lắp cơ cấu phân phối khí 14 BÀI 2 : Sửa chữa cụm xupáp 26 1 Xu páp 26 2 Đế xupáp 32 3 Lò xo xupáp 33 4 Đĩa lò xo 35 5 Ống dẫn hướng 36 6 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa 38 chữa các chi tiết BÀI 3: Sửa chữa con đội và cần bẩy 51 1 Con đội 51 2 Đũa đẩy 55 3 Cần bẩy 55 4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa 57 chữa hư hỏng của các chi tiết BÀI 4: Sửa chữa trục cam và bánh răng 62 1 Trục cam 62 2 Bánh răng cam 65 3 Các phương pháp dẫn động trục cam 66 4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa 70 chữa BÀI 5 : Bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí 79 1 Mục đích 79 2 Bảo dưỡng định kỳ cơ cấu phân phối khí 79 Tài liệu tham khảo 97 3
  4. LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí được biên soạn nhằm cung cấp cho giáo viên, học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô, máy cơ giới những kiến thức và kỹ năng thực hành bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí. Kiến thức trong giáo trình được sắp xếp lôgic từ đặc điểm cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phân phối khí đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa, bảo dưỡng lần lượt từng bộ phận, chi tiết của cơ cấu phân phối khí. Trong quá trình biên soạn giáo trình này, nhóm tác giả đã k ết h ợp kinh nghiệm giảng dạy lý thuyết ở trường với kinh nghiệm h ướng dẫn th ực hành và thực tiễn sửa chữa ô tô ở các cơ sở, nhà máy sửa chữa. Ban biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới nhằm đáp ứng yêu cầu s ửa ch ữa các xe đời mới, hiện đại. Giáo trình cũng được dùng làm tài liệu tham khảo cho thợ sửa chữa ô tô, xe cơ giới trong quá trình làm việc cho học sinh, sinh viên chuyên ngành về Ôtô, cơ giới. Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn các thầy giáo và đồng nghiệp đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình và biên soạn giáo trình này. Mặc dù đã ccố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, ban biên soạn rất mong nhận được các ý kiến để giáo trình được hoàn chỉnh hơn. Mọi đóng góp xin gửi về : Nguyễn Xuân Lợi – Đỗ Quang Quảng – Khoa Máy xây dựng Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Cơ khí xây dựng số 1 – Bộ Xây dựng, phường Xuân Hòa thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc. Nhóm tác giả GIỚI THIỆU VỀ MÔĐUN I. MỤC TIÊU MÔĐUN Hoc xong mô đun nay hoc viên sẽ có khả năng: ̣ ̀ ̣ + Trinh bay đung nhiêm vu, phân loai cơ câu phân phôi khí ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ́ + Mô tả đung câu tao cua và nguyên tăc hoat đông cua cơ câu ́ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ̉ ́ phân phôi khí dung trên đông cơ ́ ̀ ̣ + Phat biêu đung nhiêm vu, câu tao cac chi tiêt cua cơ câu phân ́ ̉ ́ ̣ ̣́ ̣ ́ ́ ̉ ́ phôi khí ́ + Phân tich đung hiên tượng, nguyên nhân hư hong, phương ́ ́ ̣ ̉ phap kiêm tra, sửa chữa hư hong cua cac chi tiêt ́ ̉ ̉ ̉ ́ ́ + Thao lăp, kiêm tra, sữa chữa và bao dưỡng được cơ câu phân ́́ ̉ ̉ ́ phôi khí đung quy trinh, quy pham và đung tiêu chuân ky ̃ thuât trong sửa ́ ́ ̀ ̣ ́ ̉ ̣ chữa, bao dưỡng ̉ 4
  5. + Sử dung dung đung, hợp lý cac dung cụ thao lăp, kiêm tra, ̣ ̣ ́ ́ ̣ ́ ́ ̉ sửa chữa, bao dưỡng cơ câu phân phôi khí bao đam chinh xac và an toan ̉ ́ ́ ̉ ̉ ́ ́ ̀ II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN ̣ ̣ - Vât liêu: + Dâu bôi trơn, mỡ bôi trơn và dung dich rửa ̀ ̣ + Bôt mau, cat rà ̣ ̀ ́ + Giẻ sach ̣ + Gioăng đêm, keo dan và cac phớt chăn dâu ̣ ́ ́ ́ ̀ - Dung cụ và trang thiêt bi: ̣ ̣́ + Bộ dung cụ câm tay nghề ô tô ̣ ̀ + Pan me, thước căp, đông hồ so, căn la, thước đo goc ̣ ̀ ́ ́ + Cân lực lò xo ̃ ́ + Mui chông tâm + Thiêt bị kiêm tra độ kin cua xupap băng ap lực khí ́ ̉ ́ ̉ ́ ̀ ́ + Thiêt bị mai rà xupap và doa đế xupap ́ ̀ ́ ́ + Khay đựng ́ ́ + May chiêu Overhead ́ ́ + May vi tinh + Projector + Phong hoc lý thuyêt, xưởng thực hanh ̀ ̣ ́ ̀ - Nguôn lực khac: ̀ ́ + Cơ sở sửa chữa ô tô có đây đủ trang thiêt bị hiên đai để hoc viên th ực ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̀ tâp nâng cao tay nghê. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Phương pháp kiêm tra, đanh giá khi thực hiên mô đun: Được đanh giá qua ̉ ́ ̣ ́ bai viêt, kiêm tra, vân đap hoăc trăc nghiêm, tự luân, thực hanh trong quá trinh ̀ ́ ̉ ́ ́ ̣ ́ ̣ ̣ ̀ ̀ thực hiên cac bai hoc có trong mô đun về kiên thức, kỹ năng và thai đô. ̣ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̣ Nội dung kiêm tra, đanh giá khi thực hiên mô đun: ̉ ́ ̣ - Về Kiên thức: Được đanh giá qua bai viêt, kiêm tra, vân đap trực tiêp ́ ́ ̀ ́ ̉ ́ ́ ́ hoăc trăc nghiêm tự luân cua giao viên, và tâp thể giao viên đat cac yêu câu ̣ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ̣́ ̀ sau: + Trinh bay đây đủ nhiêm vu, câu tao, phân loai và nguyên tăc hoat đông ̀ ̀ ̀ ̣ ̣́ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ cua cơ câu phân phôi khí ̉ ́ ́ + Giai thich đung những hiên tượng, nguyên nhân hư hong, ph ương phap ̉ ́ ́ ̣ ̉ ́ bao dưỡng, kiêm tra và sữa chữa những hư hong cua cơ câu phân phôi khí ̉ ̉ ̉ ̉ ́ ́ + Qua cac bai kiêm tra viêt và trăc nghiêm điên khuyêt đat yêu câu 60% ́ ̀ ̉ ́ ́ ̣ ̀ ̣́ ̀ - Về kỹ năng: Được đanh giá băng kiêm tra trực tiêp thao tac trên may, qua ́ ̀ ̉ ́ ́ ́ quá trinh thực hiên, qua chât lượng san phâm qua sự nhân xet, tự đanh gia ́ cua ̀ ̣ ́ ̉ ̉ ̣ ́ ́ ̉ hoc sinh, và cua hôi đông giao viên, đat cac yêu câu sau: ̣ ̉ ̣ ̀ ́ ̣́ ̀ + Nhân dang được cac chi tiêt cua cơ câu phân phôi khí ̣ ̣ ́ ́̉ ́ ́ + Thao lăp, kiêm tra và bao dưỡng, sửa chữa được cac hư hong chi tiêt, ́ ́ ̉ ̉ ́ ̉ ́ cua cơ câu phân phôi khí đung quy trinh, quy pham và đung cac tiêu chuân kỹ ̉ ́ ́ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̉ thuât trong sửa chữa. ̣ + Sử dung đung, hợp lý cac dung cụ kiêm tra, bao dưỡng và sửa chữa đam ̣ ́ ́ ̣ ̉ ̉ ̉ bao chinh xac và an toan. ̉ ́ ́ ̀ 5
  6. + Chuân bi, bố trí và săp xêp nơi lam viêc vệ sinh, an toan và hợp ly. ̉ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ̀ ́ + San phâm thao lăp, bao dưỡng, sửa chữa và điều chinh đat yêu câu kỹ ̉ ̉ ́ ́ ̉ ̉ ̣ ̀ thuât 70% và đung thời gian quy đinh. ̣ ́ ̣ + Qua quá trinh thực hiên, ap dung cac biên phap an toan lao đông và vệ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̀ ̣ sinh công nghiêp đây đủ đung kỹ thuât. ̣ ̀ ́ ̣ + Qua kêt quả bai thực hanh đat yêu câu 70% . ́ ̀ ̀ ̣ ̀ - Về thai đô: Được đanh giá trong quá trinh hoc tâp qua nhân xet cua giao ́ ̣ ́ ̀ ̣̣ ̣ ́ ̉ ́ viên, tự đanh giá cua hoc sinh và tâp thể giao viên, đat cac yêu câu sau: ́ ̉ ̣ ̣ ́ ̣́ ̀ + Châp hanh nghiêm tuc cac quy đinh về kỹ thuât, an toan và tiêt kiêm ́ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ̣ trong bao dưỡng, sửa chữa. ̉ + Có tinh thân trach nhiêm hoan thanh công viêc đam bao chât lượng và ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ̣ ̉ ̉ ́ đung thời gian. ́ + Cân thân, chu đao trong công viêc luôn quan tâm đung, đu ̉ không đê ̉ xay ̉ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ́ ra sai sot. + Qua sự quan sat trực tiêp trong quá trinh hoc tâp và sinh hoat cua hoc ́ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ viên. IV. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔĐUN 1. Phạm vi áp dụng chương trình - Chương trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề. 2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun - Mỗi bài học trong mô đun sẽ giảng dạy phần lý thuy ết t ại phòng chuyên đề và tiếp theo rèn luyện kỹ năng tại xưởng thực hành - Học sinh cần hoàn thành một sản phẩm sau khi kết thúc một bài h ọc và giáo viên có đánh giá kết quả của sản phẩm đó - Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình khung và điều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị chương trình chi ti ết và nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học. 3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý - Nội dung trọng tâm: kỹ năng tháo lắp và kiểm tra hư hỏng các chi ti ết của cơ cấu phân phối khí. Mục tiêu của bài: Học xong bài này học viên có khả năng: - Phát biểu đúng nhiệm vụ, phân loại và nguyên tắc hoạt động của các loại cơ cấu phân phối khí - Tháo, lắp cơ cấu phân phối khí đúng quy trình, quy phạm và đúng yêu c ầu kỹ thuật. 6
  7. Thời gian( giờ) TÊN BÀI NHẬN DẠNG, THÁO LẮP MÃ BÀI Thực hành Lý CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ MĐ 22- 01 thuyết 16 3 Nội dung bài học 1. Nhiệm vụ Cơ cấu phân phối khí dùng để đóng mở cửa nạp và cửa xả đúng th ời điểm. Để nạp đầy hỗn hợp khí(động cơ xăng) hoặc không khí sạch (đ ộng c ơ Điêzel) vào xylanh ở kỳ nạp và thải sạch khí cháy ra ngoài ở kỳ xả. 2. Phân loại * Phân loại cơ cấu phân phối khí căn cứ vào cách thức đóng mở cửa nạp và cửa xả: - Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt; - Cơ cấu phân phối khí dùng piston đóng cửa nạp và cửa xả (động cơ 2 kỳ); - Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp (cơ cấu phân phối khí xupáp treo “loại này có hai loại loại trục cam trong thân máy và trục trên nắp máy” và xupáp đặt). 3. Cấu tạo a. Cơ cấu phân phối khí xupáp đặt Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt 1. Trục cam; 2. Con đội; 3. Lò xo xupáp; 4. Xupáp; 5. Nắp máy; 6. Thân máy. + Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc trục khuỷu quay dẫn động trục cam quay. Khi phần cao của cam tác dụng vào đáy con đội, đẩy con đội đi lên, tác dụng vào đuôi xupáp làm cho xupáp đi lên, lò xo bị nén lại cửa nạp hoặc cửa xả được mở ra để nạp hỗn hợp vào xilanh hoặc xả khí thải ra ngoài. Khi phần cao của cam rời khỏi đáy con đội, dưới tác dụng của lò xo đẩy xupáp đi xuống để đóng kín cửa nạp và cửa xả. + Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý xupáp đặt: 7
  8. Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phân phối khí xupáp đặt 1. Đế xupáp; 2. Xupáp; 3. ống dẫn hướng;4. Lò xo; 5. Móng hãm; 6. Đĩa chặn; 7. Bulông điều chỉnh; 8. Đai ốc hãm; 9. Con đội; 10. Cam. b. Cơ cấu xupáp treo Hình 1.3. Sơ đồ nguyên lý cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo 1.Trục cam; 2. Con đội; 3. Lò xo xupáp; 4. Xupáp; 5.Nắp máy; 6. Thân máy; 7. Đũa đẩy; 8. Đòn gánh; 9. Cò mổ + Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay dẫn động trục cam quay. Khi đỉnh cao của cam tác động vào đáy con đội, đẩy con đội đi lên. Qua thanh đẩy tác động vào vít điều chỉnh đuôi đòn gánh đi lên, đầu đòn gánh đi xuống tác dụng và đuôi xupáp làm cho xupáp đi xuống, loxo bị nén lại cửa nạp hoặc cửa xả được mở ra để nạp hỗn hợp hoặc không khí vào xilanh hoặc xả khí thải ra ngoài. Khi phần cao của cam rời khỏi đáy con đội, xupáp được đóng lại nhờ lòxo, đòn gánh,thanh đẩy con đội chở về vị trí ban đầu. + Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý xupáp treo: 8
  9. Hình 1.4. Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phân phối khí xupáp treo 1.Bánh răng cam; 2. Cam xả; 3. Cam nạp; 4.Gối đỡ; 5.Con đội; 6. Xupáp; 7. Ống dẫn hướng; 8. Đũa đẩy; 9. Trục đòn gánh; 10 . Cò mổ; 11. Lò xo xupáp; 12. Vít điều chỉnh;13.Bạc gối đỡ. + Các dạng cơ cấu phân phối khí Xupáp treo thường gặp : Hình 1.5. Các dạng cơ cấu phân phối khí xu páp treo thường gặp 1- Xupap, 2- Cần bẩy, 3 - Đũa đẩy, 4- Con đội, 5- Trục cam a) Trục cam đặt trên thân máy dẫn động xupáp qua con đội, đũa đẩy và cần bẩy b)Trục cam đặt trên nắp xylanh, dẫn động xupáp qua con dội và cần bẩy c, d)Trục cam đặt trên nắp xylanh và dẫn động xupáp qua cần bẩy e)Trục cam đặt trên nắp xylanh và dẫn động trực tiếp xupáp. * Biểu đồ pha phân phối khí. 9
  10. Để hoàn thành một chu trình làm việc về mặt lý thuyết thì các xupáp mở và đóng ở thời điểm ở thời điểm chết trên hay thời điểm chết dưới. Nhưng trong thực tế thời điểm mở và đóng của xupáp không trùng với vị trí, khi nằm ở các thời điểm chết các xupáp đều mở đóng muộn. Việc mở sớm đóng muộn của các xupáp để tăng hệ số nạp đầy và thải sạch. Thời điểm mở và đóng của xupáp được biểu thị bằng góc quay của trục khuỷu so với vị trí các điểm chết gọi là góc phân phối khí. Để đảm bảo đúng góc phân phối khí, khi lắp bánh răng trục cam cần phải đảm bảo lắp đúng dấu quy định. Hình 1.6. Đồ thị pha phối khí( a) và đồ thị công của động cơ xăng 4 kỳ (b) c. So sánh ưu nhược điểm của cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo và xupáp đặt - Khi dùng cơ cấu phân phối khí xupáp đặt, chiều cao của động cơ giảm xuống kết cấu nắp xi lanh đơn giản, dẫn động xupáp càng dễ dàng hơn. - Nhưng do buồng cháy không gọn, diện tích truyền nhiệt lớn nên tính kinh tế của động cơ kém: Tiêu hao nhiều nhiên liệu ở tốc độ cao, hệ số nạp giảm làm giảm mức độ cường hoá của động cơ. - Đồng thời khó tăng tỷ số nén, nhất là khi tỷ số nén của động cơ cỡ lớn, rất khó bố trí buồng cháy. Vì vậy cơ cấu phân phối khí xupáp đặt thường chỉ dùng cho một số động cơ xăng có tỷ số nén thấp, số vòng quay nhỏ. - Khi dùng cơ cấu phân phối khí xupáp treo, buồng cháy rất gọn diện tích mặt truyền nhiệt nhỏ vì vậy giảm được tổn thất nhiệt. - Đối với động cơ xăng khi dùng cơ cấu phân phối khí xupáp treo, do buồng cháy nhỏ gọn, nên có thể tăng tỷ số nén so với khi dùng cơ cấu phân phối khí xupáp đặt. 3. Các bước tháo, lắp cơ cấu phân phối khí 3.1. Các bước tháo - Chuẩn bị dụng cụ, giẻ lau, giá chuyên dùng; - Tháo các chi tiết liên quan đến nắp máy: Như các đường ống nạp, các đường ống xả.; - Tháo trục dàn đòn gánh, cò mổ đặt lên giá chuyên dùng không để lẫn các chi tiết khác; 10
  11. - Cạo sạch nấm xupáp xem xét đã có dấu chưa, nếu chưa thì phải đánh dấu lại bằng chấm đánh dấu - Tháo nắp máy đưa ra ngoài đặt lên giá chuyên dùng (lưu ý tháo nắp máy đúng trình tự kỹ thuật); - Dùng vam tháo chuyên dùng để tháo móng hãm xupáp, móng hãm tháo ra phải gói lại cẩn thận; Hình 1.7. Dùng vam nén lò xo xupáp - Đưa xupáp ra ngoài đặt lên giá chuyên dùng (để từng cặp tránh để lẫn lộn); - Dùng tuốc nơ vít đẩy lấy lò xo và vòng đệm xupáp ra ngoài; - Tháo đũa đẩy, con đội ra ngoài (tránh để cùng với các vật có trọng lượng); Hình1.8 Tháo bu lông bắt gối đỡ trục cam - Dùng clê tháo bánh tì và tháo lấy đai răng ra ngoài; - Dùng tuýp tháo bulông bắt mặt bích của trục bánh răng cam rồi đưa bánh răng cam, trục cam ra ngoài. Trước khi tháo phải kiểm tra dấu ăn khớp của hai bánh răng trục cam và bánh răng trục cơ đã có dấu chưa nếu chưa thì phải đánh dấu lại (dấu trùng ở vạch “0” Hình 1.9). Hình 1.9. Kiểm tra dấu trên bánh răng trục cơ và trục cam. 3.2. Các bước lắp. Sau khi bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí ta tiến hành lắp ráp theo trình tự sau: - Làm sạch kỹ các chi tiết cần lắp; - Bôi dầu bôi trơn sạch vào các chi tiết quay, chuyển động; 11
  12. - Lắp các phớt chắn dầu mới vào ống dẫn hướng xupáp; + Đẩy phớt chắn dầu vào đúng vị trí cần lắp; + Xoay các phớt chắn dầu xem đã lắp đúng chưa; - Lắp xupáp + Kiểm tra thứ tự của các xupáp theo dấu; + Bôi dầu vào thân xupáp, đưa xupáp vào ống dẫn hướng; + Kiểm tra xem xupáp đã lắp đúng thứ tự chưa; + Lắp đĩa lò xo, lò xo vào nắp máy; + Dùng vam nén lò xo xupáp lại; + Lắp móng hãm vào đuôi xupáp; + Tháo vam ra, lật nghiêng nắp máy, dùng búa nhựa gõ nhẹ vào đuôi xupáp xem móng hãm có nằm chắc chắn trong rãnh không. Nếu móng hãm chưa nằm đúng rãnh, khi gõ nó sẽ bị bật ra. Hình 1.20. Kiểm tra móng hãm sau khi lắp - Lắp cụm cò mổ, trục cò mổ và gối đỡ vào nắp máy + Lắp các cò mổ, gối đỡ, lò xo vào trục cò mổ; + Lắp chốt hãm đầu trục; + Đưa cụm cò mổ, trục cò mổ và gối đỡ vào nắp máy, b ắt các bu lông gối đỡ; + Siết chặt các bu lông lắp gối đỡ trục cò mổ theo thứ tự ngược với khi tháo và đúng mô men quy định. Mô men siết ốc quy định 210Kg.cm - Lắp trục cam + Lau thật sạch bề mặt cổ trục và gối đỡ; + Bôi dầu bôi trơn mới vào cổ trục cam và gối đỡ; + Đặt trục cam lên nắp máy và lắp các nắp gối đỡ trục. Chú ý: Lắp đúng thứ tự và đúng chiều các nắp gối đỡ trục + Lắp các bu lông bắt gối đỡ với nắp máy; + Siết chặt đều các bu lông theo thứ tự và đúng mô men quy định; Mô men siết ốc quy định 200Kg.cm 12
  13. Hình 1.21. Thứ tự siết bu lông bắt gối đỡ trục cam - Lắp nắp máy lên động cơ theo trình tự ; - Đặt cam theo trình tự ; - Điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp; - Lắp nắp che dàn cò mổ, xupáp. 13
  14. Bảng 1.1: Các bước tháo cơ cấu phân phối khí trên động cơ TOYOTA 4A-F Nội dung Minh hoạ Yêu cầu TT - Chuẩn bị dụng cụ, giẻ lau, giá chuyên - Dụng cụ phải đầy đủ, động cơ dùng và động cơ (Toyota 4A- F) với cơ cấu phân phối khí kiểu 1 xupáp đặt. - Tháo các dây cao áp và bugi (động cơ - Tháo chụp nắp máy bugi hay vòi xăng) hay vòi phun (động cơ điêzen). phun…Đặt riêng lên giá chuyên - Tháo nắp che nắp máy. dùng để thuận tiện cho việc lắp - - Tháo bộ chia điện. Xả hết nước làm mát ra . - Tháo thanh giằng cụm hút. - Tháo bơm xăng. - Tháo cửa nước . 2 - Tháo bánh răng đai, dây đai ra khỏi trục - Đánh dấu trên bánh răng đai và dây đai trước khi thực hiện tháo . cam. 3 + Tháo bu lông giữ bánh răng đai khỏi - Các chi tiết tháo lắp phải được trục cam . đặt gọn gàng lên giá + Tháo bánh răng dẫn động chia điện và chuyên dùng không xếp chồng lên cam dẫn động bơm xăng nhau. + Tháo bộ căng đai (tháo chốt tăng đai) + Tháo bánh răng đai và dây đai ra khỏi trục cam . 14
  15. + Tháo cụm xả (tháo các đai ốc, bu - Tháo các chi tiết này phải để lông và tấm cách nhiệt, cụm xả và riêng không được để lẫn với các đệm lót của cụm xả). chi tiết khác. +Tháo cụm hút tháo bulông và -Các đệm lót phải treo lên để đường ống xăng, đường ống của van tránh bị rách hoặc trầy xước. thông gió các te số 2, tháo cụm hút và đệm lót … 4 15
  16. - Nhấc trục cam ra phải để gọn -Tháo các nắp ổ đỡ trục cam và trục vào một chỗ riêng tránh bị xước. cam . Nhấc trục cam ra. - Vặn ốc phải theo đúng trình tự -Tháo rời các chi tiết. hình vẽ . 5 -Tháo nắp máy . + Dùng tuýp tháo các bu lông nắp - Đặt nắp máy cẩn thận tránh máy lần lượt làm 3 vòng, theo thứ tự trầy xước ghi trên hình vẽ. - Treo đệm nắp máy lên , cẩn +Nhấc nắp máy ra khỏi các chốt định thận không bị rách . vị trên mặt thân máy và đặt lên giá chuyên dùng. 6 + Tháo đệm nắp máy. 16
  17. -Tháo xupáp (nấm) + Dùng dụng cụ chuyên dùng (vam) - Xupáp , móng hãm ,con đội, lò nén các đĩa xu páp tới mức có thể xo tháo ra cần để riêng từng cặp không được để lẫn với nhau. tháo các móng hãm ra. + Lấy các móng hãm và dụng cụ( vam) ra. 7 + Lấy đĩa lò xo, lò xo và xu páp ra. + Tháo phớt chắn dầu trên xu páp ra. + Dùng tuốc nơ vít hoặc nam châm lấy đế lò xo ra. Bảng 1.2: Các bứơc lắp cơ cấu phân phối khí trên động cơ TOYOTA 4A-F Nội dung Minh hoạ Yêu cầu TT 17
  18. - Lắp xupáp - Lắp phải đúng cặp và hết sức + Lắp các phớt chắn dầu mới cẩn thận. vào ống dẫn hướng xupáp. - Không được để lọt bẩn vào + Bôi dầu, lắp xupáp vào ống thân xupáp và ống dẫn hướng. dẫn hướng. + Lắp đĩa đệm , lò xo, đĩa hãm lò xo vào lắp máy. + Dùng dụng cụ (Vam) ép đĩa hãm lò xo xuống, lắp 2 móng hãm vào. 1 + Dùng búa nhựa gõ nhẹ lên đầu thân xupáp để kiểm tra xem lắp đúng chưa. - Lắp con đội và đĩa đệm. - Lắp trục cam. - Bôi dầu mỡ vào các ổ trục + Đặt trục cam vào nắp máy và trước khi lắp. lắp các nắp ổ theo số thứ tự, - Bôi đều keo vào roăng đệm 2 có mũi tên chỉ về phía trước. trước khi lắp . + Lắp và xiết các bu lông nắp - Các bu lông phải xiết theo trình ổ đỡ trục . tự như hình vẽ và đủ lực. - Lắp cửa nước - Lắp đường ống van thông gió các te. - Lắp tấm lắp sau của nắp máy. 18
  19. - Lắp đặt nắp máy - Bôi một lớp dầu nhờn mỏng + Bôi keo làm kín vào nắp máy lên bề mặt ren và bên dưới bu và đệm nắp máy. lông lắp máy. + Đặt đệm nắp máy mới qua - Bôi keo phải đều. các chốt định vị trên nắp máy. - Xiết bu lông phải đều theo + Đặt nắp máy qua các chốt trình tự hình vẽ và phải đủ lực định vị trên thân nắp máy. quy định . 3 + Dùng đầu tuýp lần lượt xiết các bu lông nắp máy. Mômen xiết 400(kgcm) nhi - Lắp cụm hút ( lắp đường ống - Roăng đệm rách thay mới , bôi van thông gió các te, lắp ống keo trước khi lắp đệm , dẫn xăng) - Bắt chặt cum hút, xả bằng bu - Lắp cụm xả(lắp tấm cách lông và đai ốc. 4 nhiệt của cụm xả vào nắp máy). - Lắp đặt bánh răng đai và dây - Cần phải tra dầu mỡ trứơc khi đai vào trục cam . lắp đặt. + Đặt bánh răng đai đúng chốt -Lắp bánh răng đai và dây đai 5 định vị trên đầu trục cam. phải theo đúng dấu của nhà sản + Đặt bánh răng dẫn động bơm xuất hay ngưới thợ đánh dấu xăng và bánh răng dẫn động bộ trước khi thực hiện việc tháo . chia điện vào đầu trục cam, dùng bu lông xiết chặt. - Lắp đặt bộ căng đai . + Bóp lẫy đẩy vào sâu hết cỡ 19
  20. cài móc hãm đầu chốt cho không đẩy ra được. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản