intTypePromotion=1
ADSENSE

Hao mòn - hư hỏng - kiểm tra - sửa chữa ô tô

Chia sẻ: Tieu Lac | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

225
lượt xem
72
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hao mòn, hư hỏng Mòn Đế supap bị méo. Xupap bị cháy. Xupap bị ăn mòn. X ă ò Giảm sức chịu đựng do nóng. Rỗ. Rỗ Bể. . • 4.4.1.2. Kiểm tra, sửa chữa a. a Đế supap bị méo • Thay xupap nếu bị cong hoặc xước nặng ở thân. • Mài trên máy mài xupap một góc 30 hoặc 450 y p p ộ g ặ b. Chất lắng cặn trên xupap Ngâm hi N â chi tiết trong dung dịch rửa để là bở các cặn t d dị h ử làm á ặ bám, sau đó cạo sạch muội...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hao mòn - hư hỏng - kiểm tra - sửa chữa ô tô

  1. 4.4. HAO MÒN, HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA Ử Ữ 4.4.1. Xupap 4.4.1.1. Hao mòn, hư hỏng Mòn Đế supap bị méo. Xupap bị cháy. Xupap bị ăn mòn. X ă ò Giảm sức chịu đựng do nóng. Rỗ. Rỗ Bể. .
  2. • 4.4.1.2. Kiểm tra, sửa chữa a. a Đế supap bị méo • Thay xupap nếu bị cong hoặc xước nặng ở thân. • Mài trên máy mài xupap một góc 30 hoặc 450 y p p ộ g ặ
  3. b. Chất lắng cặn trên xupap Ngâm hi N â chi tiết trong dung dịch rửa để là bở các cặn t d dị h ử làm á ặ bám, sau đó cạo sạch muội than và các chất bẩn ở xupap, bệ đỡ
  4. c. c Xupap bị cháy Xupap bị cháy và hư là do đánh lửa sớm, nhiệt độ của xupap cao đến mức phần mặt nấm của xupap bị chảy ra. ầ ấ
  5. e. d. Xupap bị mòn Xupap bị mòn trên 0,5mm thay
  6. e. Giảm sức bền do quá nhiệt • Do á ó D quá nóng có thể là nứt đầ xupap. Nứt nhiều có ó làm ứt đầu hiề ó thể làm các phần của xupap bể
  7. g. Rỗ Do D bị oxi hó h ặ bị ăn mòn bởi các chất có trong khí thải dẫ i hóa hoặc ă ò á hất ó t dẫn đến rỗ bề mặt supap. Đề nghị thay
  8. h. Bể Đề nghị thay
  9. • 4.4.2. Bệ đỡ supap a. a Hao mòn hư hỏng • Bệ đỡ làm việc ở nhiệt độ cao cũng bị mòn, cào xước, cháy rỗ, ăn mòn. Xupap bị cong, khe hở dẫn hướng lớ là dẫ h ớ lớn làm bệ đỡ bị mòn méo. Bệ đỡ ò é rộng ra giảm độ kín khít giữa xupap và bệ đỡ. b.Kiểm tra • Yêu cầu chính là bệ đỡ phải kín khít với xupap. Kiểm tra mặt ổ đỡ xupap, các vết xước, rỗ do cháy, cháy vết tiếp xúc giữa bệ đỡ và supap bị rộng ra. c. Sửa chữa • Mài: bệ đỡ supap được mài để hết vết xước, trùng tâm với lỗ dẫn hướng bằng doa tay hoặc máy mài
  10. Dùng đá mài 150 để mài bệ đỡ 300, đá 300 để mài bệ đỡ 450
  11. • 4.4.3. Lò xo supap • 4.4.3.1.Hao mòn hư hỏng • Lò xo bị gãy Lò xo yếu không đủ lực đóng kín supap khi động cơ làm việc ở nhiệt đọ cao. cao • 4.4.3.2. Kiểm tra Dụng cụ kiểm tra ép với lực 3kg nén lò xo lại. Đối chiếu với khoảng dịch chuyển lò xo nén lại với lực nén trên so với khoảng cách tiêu chuẩn nếu lớn hơn chứng tỏ lò xo yếu phải thay
  12. Dùng êke thép kiểm tra độ vuông góc của lò xo. Đặt thước trên một tấm phẳng dựng đứng lò xo trên một đầu của nó ấ ẳ ầ ủ trên tấm phẳng và dịch chuyển lò xo lên trên theo thước, xoay lò xo và chú ý khoảng cách giữa vùng đang xoay của y g g g g y lò xo với thước nếu độ không vuông góc vượt quá 1,6mm phải thay mới
  13. 4.4.4. Ống dẫn hướng xupap a. a Hao mòn, hư hỏng mòn hỏng, Ống dẫn hướng bị mòn tăng khe hở với thân xupap. Khe hở đó lớn làm giảm độ kín khít giữa xupap và bệ đỡ. Khe Kh hở là tă tiêu h dầ nhờn. làm tăng tiê hao dầu hờ b. Kiểm tra Kiểm tra khe hở giữa thân xupap và ống dẫn hướng bằng g p p g g g đồng hồ so. c. Sửa chữa Thay thế ống dẫn hướng: khi tháo ống dẫn ếố ẫ ố ẫ hướng ra khỏi máng bằng đột hoặc vam
  14. • 4.4.5. Trục cam a.Hao mòn, h hỏ H ò hư hỏng Lực tác dụng vào trục cam khi supap đóng mở làm bạc trục cam bị mòn méo Khe hở lớn ở bạc trục trên méo. 0,01mm làm lượng dầu lọt qua nhiều, hao phí dầu và làm giảm áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn. b. Kiểm t b Kiể tra Đo đường kính trong của bạc ở một số điểm bằng thước ống lồng và micromet. So sánh trục cam sẽ tính ra khe hở của bạc lót trục nếu khe hở trên 0,05mm phải thay bạc trục. Thay bạc nếu quá mòn, xước, rỗ.
  15. c. Sửa chữa Thay bạc lót Tháo bạc lót khỏi thân máy bằng vam Lắp bạc trục cam mới bằng dụng cụ có trục dẫn hướng. Khe hở cho phép giữa bạc và cổ trục cam là 0,025- 0,05mm, lắp bạc xong cần doa ắ ầ
  16. • 4.4.6. Bánh răng phân phối a. Hao mòn hư hỏng • Khe hở giữa các bánh răng trong khoảng 0,05-0,12mm. Bánh răng mòn, khe hở tăng quá, sẽ gây tiếng ồn b. Kiể tra ử hữ b Kiểm t sửa chữa • Thay trục cam hoặc bánh răng nếu quá mòn, xước rỗ các răng. Lắp bánh răng mới bảo đảm khe hở 0,025mm. Nếu vượt quá 0,12mm phải thay bánh răng trục cơ
  17. • 4.4.7. Xích cam a. Hao mòn hư hỏng • Qua á trình ử dụng bị mòn là xích dã gây tiế ồ và Q quá t ì h sử d ò làm í h dãn, â tiếng ồn à dẫn đến trượt xích khỏi bánh xích, khiến supap đóng mở không đúng thời điểm. b. Kiểm tra ể • Tháo lắp chắn xích, kiểm tra độ mòn và độ dãn của xích bằng cách đẩy xích về phía bánh xích để kéo ngược phía xích chặt sau đó dịch phần xích lỏng đi lại phía bánh xích. • Thay xích nếu độ dãn giữa các mắt xích khoảng 25mm trở nên. c. Sử chữa Sửa hữ • Thay xích • Tháo vít có mũ g ữ bánh răng xích với t ục ca lấy bá xích áo t ũ giữ bá ă g c ớ trục cam ấy bánh c và xích ra khỏi trục. Lắp các bánh xích trục cam, trục cơ, xích mới vào, quay trục sao cho dấu của các bánh răng trục cam, trục cơ trùng nhau. Đảm bảo đúng thời điểm đúng thời điểm đóng mở supap.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2