intTypePromotion=1
ADSENSE

Hiệu quả tiêm phòng vắc-xin viêm gan B ở trẻ con mẹ mang HBsAg và một số yếu tố ảnh hưởng

Chia sẻ: Nguyen Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

69
lượt xem
8
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vắc xin viêm gan B có dạng dung dịch, đóng lọ 1 liều. Vắc xin viêm gan B đóng lọ có duy nhất 1loại vắc xin gọi là vắc xin viêm gan B đơn giá. Ngoài ra vắc xin viêm gan cũng có thể kết hợp với các loại vắc xin khác để tạo thành các vắc xin phối hợp như: - viêm gan B kết hợp với bạch hầu, ho gà, uốn ván. - viêm gan B kết hợp với bạch hầu, ho gà, uốn ván, Hib.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả tiêm phòng vắc-xin viêm gan B ở trẻ con mẹ mang HBsAg và một số yếu tố ảnh hưởng

  1. Hiệu quả tiêm phòng vắc-xin viêm gan B ở trẻ con mẹ mang HBsAg và một số yếu tố ảnh hưởng PGS Nguyễn Văn Bàng, ThS Phí Đức Long, ThS Lê Thị Lan Anh, ThS Nguyễn Thị Vân Anh, PGS Nguyễn Thị Vinh Hà Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  2. DTH HBV TRÊN THẾ GIỚI Vùng dịch lưu hành cao > 8% Vùng dịch lưu hành TB 2-8% Vùng dịch lưu hành thấp
  3. PHÒNG HBV TRÊN THẾ GIỚI Miễn dịch chủ động Tiêm phòng vắcxin VGB  Vắc xin VGB an toàn hiệu quả trong việc phòng bệnh VGB  Những cá thể có nồng độ kháng thể sau tiêm phòng trên 10 IU/L được coi là có miễn dịch bảo vệ chống VGB Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  4. PHÒNG HBV TRÊN THẾ GIỚI (WHO, 2001) Chiến lược tiêm chủng rộng rãi  Tại các quốc gia lưu hành dịch trung bình và cao, chiến lược này được WHO khuyến cáo, vì phần lớn các trường hợp mang HBV mạn là do nhiễm lúc nhỏ tuổi.  Áp dụng chiến lược tiêm phòng rộng rãi cho trẻ em theo phác đồ: • Mẹ HBsAg(-): 1,2,6-12 tháng • Mẹ HBsAg(+): 0,1,2,6-12 tháng Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  5. DTH NHIỄM HBV TẠI VIỆT NAM  Viêm gan siêu vi B là bệnh phổ biến với nhiều hậu quả đáng quan ngại hiện nay ở nước ta.  Tỷ lệ mang HBsAg mạn tính khoảng 10-25% (TB 10%).  Lây truyền chủ yếu trong giai đoạn sơ sinh từ mẹ sang con giống như ở các nước châu Á khác.  Tiêm phòng viêm gan B đã được đưa vào chương trình TCMR nhưng tỷ lệ viêm gan B mạn chưa có xu hướng giảm rõ. Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  6. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  Đánh giá hiệu quả tiêm phòng vắcxin viêm gan B theo lịch 0- 1-2-11 tháng ở trẻ con các bà mẹ mang kháng nguyên HBsAg  Tìm hiểu mối một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiêm phòng vắcxin viêm gan B ở nhóm đối tượng này. Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  7. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (1) Thiết kế nghiên cứu 246/335 Thai phụ HBsAg(+) Các markers HBV mạn tính 139 trẻ Markers HBV MCR 107 trẻ tiêm Tiêm Engerix-B tiêm phòng (0,1,2,11 tháng) phòng
  8. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP (1)  Đối tượng Phân tích số liệu trên 246 cặp mẹ con trong số 335 bà mẹ mang HBsAg mạn tính tham gia nghiên cứu và con họ sinh ở các bệnh viện tại Hà Nội và Thái Bình từ 12-2006 đến 12-2009. Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  9. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP (2) Phương pháp  Máu mẹ và máu cuống rốn con được xét nghiệm các dấu ấn của virút viêm gan B.  Trẻ sơ sinh được phân ngẫu nhiên thành hai nhóm: 139 trẻ được tiêm mũi vắcxin Engerix B mũi đầu tiên trước 12 giờ, 107 trẻ được tiêm mũi vắcxin đầu tiên sau 12 giờ nhưng trước 24giờ.  Các mũi vắcxin còn lại được tiêm lúc 1-2-11 tháng với liều 10μg/0,5ml  Vị trí tiêm ở điểm giữa mặt trước ngoài đùi. Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  10. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP (3): Phương pháp (tiếp)  Đánh giá hiệu quả tiêm phòng bằng cách xác định hiệu giá kháng thể (anti-HBs) và HBsAg khi trẻ 12 tháng tuổi (30 ngày sau mũi 4).  Thất bại tiêm chủng bao gồm: HBsAg(+) và/hoặc nồng độ anti-HBs
  11. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP (4): Kỹ thuật  Xác định markers HBV (HBsAg, HBeAg, anti-HBe) bằng kỹ thuật ELISA (bộ sinh phẩm MONOLISA HBsAg PLUS, hãng BIO-RAD, bộ sinh phẩm MONOLISA HBe của hãng BIO-RAD và bộ sinh phẩm số 1561 của hãng PHAMATECH.  Định lượng anti-HBs ở con bằng kỹ thuật ELISA (bộ sinh phẩm MONOLISA anti-HBs 3.0 hãng BIO-RAD).  Số liệu xử lý bằng các thuật toán y sinh học: sự khác biệt về tỷ lệ so sánh bằng thuật toán λ2; mối liên quan giữa đáp ứng miễn dịch con với các dấu ấn HBV ở mẹ được phân tích bằng thuật toán hồi qui logistic. Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  12. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (1)  Từ 12-2006 đến 12-2010: 335 cặp mẹ HBsAg (+) và con được lấy máu mẹ và máu cuống rốn. • Tất cả 335 bà mẹ đều có anti-HBsAg(-) và 236 bà mẹ (70,4%) có kháng thể IgG anti-HBc, trong số đó có 110 bà mẹ (32,8%) có HBeAg(+) và 185 bà mẹ (55,6%) có anti-HBe(+).  Có 246 trẻ (73,4%) được phòng đủ 4 mũi vắcxin VGB, lịch M(0-1-2-11) (M0 trong 24 giờ đầu theo WHO) được đánh giá KQ tiêm phòng (139 trẻ M0
  13. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (2) Markers máu cuống rốn Các marker Dương tính Âm tính Tổng số n (%) n (%) HBsAg 206 (61,5) 129 (38,5) 335 Anti-HBs 0 333 (100) 333 HBeAg 46 (13,7) 287 (86,2) 333 Anti-HBe 233 (69,8) 101 (30,2) 333 Anti-HBc 214 (73,0) 79 (27,0) 293 Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  14. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (3) Markers HBV máu con lúc 12 tháng tuổi Marker (+) n (%) (-) (%) Tổng số HBsAg 17 (6,9) 229 (93,1) 246 HBeAg 14 (6,1) 217 (93,9) 231 Anti-HBe 44 (18,4) 195 (81,6) 239 Anti-HBc 96 (41,0) 138 (59,0) 234 Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  15. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (4) Đáp ứng MD lúc 12 tháng ở 2 nhóm TC 0,05 >0,05 Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  16. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (5) Liên quan giữa tỷ lệ thất bại với thời điểm tiêm mũi 1 M0 Thất bại* Thành công p OR n (%) n (%) (95%CI)
  17. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (6) Các yếu tố liên quan đến thất bại tiêm chủng Yếu tố Thất bại Thành công OR ảnh hưởng n (%) n (%) (95% CI) HBeAg (-) 10 (6,0) 158 (94) 5,8 mẹ (+) 21 (26,9) 57 (73,1) (2,6-13,1) HBsAg (-) 2 (1,8) 108 (98,2) 14,6 rốn (+) 29 (21,3) 107 (78,7) (3,4-62,8 HBeAg (-) 21 (9,9) 192 (90,1) 4,4 rốn (+) 10 (32,3) 21 (67,7) 1,8-10,5 Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  18. KẾT LUẬN - Tỷ lệ nhiễm HBV (có HBsAg lúc 12 tháng tuổi) ở 246 sau tiêm phòng là 6,9% (17/246); - Có 6,1% (14/229) trẻ HBsAg(-) có đáp ứng miễn dịch dưới ngưỡng bảo vệ (
  19. LỜI CẢM ƠN Nhóm tác giả đề tài nghiên cứu chân thành cám ơn sâu sắc:  BYT VN đã chấp nhận và tài trợ cho đề tài nghiên cứu này.  Trường ĐHYHN đã xét duyệt đạo đức NC, quản lý điều hành đề tài.  BGĐ các bệnh viện đã hỗ trợ tích cực về nhân lực và hành chính trong quá trình triển khai nghiên cứu.  Tất cả các bà mẹ và con họ cùng gia đình đã tin tưởng và tích cực tham gia để đảm bảo cho sự thành công của đề tài.  Tất cả các thành viên nhóm nghiên cứu đã tận tụy, tháo vát và kiên trì suốt trong quá trình triển khai nghiên cứu để có thành quả trong báo cáo này. Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012
  20. Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012 XIN CÁM ƠN!
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2