intTypePromotion=3

Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 86,87 SGK Hóa 10

Chia sẻ: Vaolop10 247 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
89
lượt xem
0
download

Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 86,87 SGK Hóa 10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tóm tắt lý thuyết phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ và hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 86,87 SGK Hóa 10 bao gồm đáp án, lời giải chi tiết sẽ giúp các em nắm được các dạng phản ứng của oxi, hoá khử,... Mời các em cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 86,87 SGK Hóa 10

Dưới đây là đoạn trích “Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 86,87 SGK Hóa 10: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ” sẽ giúp các em hình dung nội dung tài liệu chi tiết hơn. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập "Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 82,83 SGK Hóa 10"

Bài 1. (SGK Hóa 10 trang 86)

Cho phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl

Trong phản ứng này, nguyên tử natri

A. bị oxi hoá.

B. bị khử.

C. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.

D. không bị oxi hoá, không bị khử.

Chọn đáp án đúng.

Giải bài 1:

TRẢ LỜI : A đúng.


Bài 2. (SGK Hóa 10 trang 86)

Cho phản ứng : Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu

Trong phản ứng này, 1 mol ion Cu2+:

A. đã nhận 1 mol electron. B. đã nhận 2 mol electron,

C. đã nhường 1 mol electron. D. đã nhường 2 mol electron.

Chọn đáp án đúng.

Giải bài 2:

TRẢ LỜI: B đúng.


Bài 3. (SGK Hóa 10 trang 86)

Cho các phản ứng sau :

A. Al4C3 + 12H2O —> 4Al(OH)3 + 3CH4

B. 2Na + 2H2O —> 2NaOH + H2

C. NaH + H2O —> NaOH + H2

D. 2F2 + 2H2O —> 4HF + O2

Phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá – khử ?

Giải bài 3:

TRẢ LỜI : A đúng.


Bài 4. (SGK Hóa 10 trang 86)

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hoá – khử :

A. Tạo ra chất kết tủa.

B. Tạo ra chất khí.

C. Có sự thay đổi màu sắc của các chất.

D. Có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố.

Chọn đáp án đúng.

Giải bài 4:

TRẢ LỜI: D đúng.


Bài 5. (SGK Hóa 10 trang 87)

Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử ? Giải thích.

a) SO3 + H2O → H2SO4

b) СаСОз + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

c) С + H2O → CO + H2

d) CO2 + Ca(OH)2 —> СаСОз + H2O

e) Ca + 2H2) → Ca(OH)2 + H2

g) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.

Giải bài 5:

Trong những phản ứng trên chỉ có phản ứng c), e), f) là những phản ứng oxi hoá – khử vì có sự thay đối số oxi hoá của các nguyên tố


Bài 6. (SGK Hóa 10 trang 87)

Lấy ba thí dụ phản ứng hoá hợp thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử và ba thí dụ phản ứng hoá hợp không là loại phản ứng oxi hoá – khử.

Giải bài 6:

Ba thí dụ phản ứng hoá hợp thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử :

Ba thí dụ phản ứng hoá hợp không thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử :

CaO + CO2 → СаСОз

Na2O + H2O → 2NaOH

SO3 + H2O → H2SO4.


Bài 7. (SGK Hóa 10 trang 87)

Lấy 3 thí dụ phản ứng phân hủy là loại phản ứng oxi hoá – khử và ba thí dụ phản ứng phân hủy không là loại phản ứng oxi hoá – khử.

Giải bài 7:

Ba thí dụ phản ứng phân hủy là phản ứng oxi hoá – khử :

CaCO3 -tº→ CaO + CO2↑
NH4Cl -tº→ NH3 + HCl
Cu(OH)2 -tº→ CuO + H2O

Ba thí dụ phản ứng phân hủy không là phản ứng oxi hoá – khử

Cu(OH)2 -tº→ CuO + H2O

СаСОз -tº→ CaO + CO2

H2CO3 -tº→ CO2 + H2O.


Bài 8. (SGK Hóa 10 trang 87)

Vì sao phản ứng thế luôn luôn là loại phản ứng oxi hoá – khử ?

Giải bài 8:

Sở dĩ phản ứng thế luôn luôn là loại phản ứng oxi hoá – khử vì trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.


Bài 9. (SGK Hóa 10 trang 87)

Viết phương trình hoá học của các phản ứng biểu diễn các chuyển đổi sau :

a) КСlOз —> O3 —> SO2 —> Na2SO3

b) S —> H2S —> SO2 —> SO3 —> H2SO4

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử ?

Giải bài 9:

a) (1) 2КСЮ3 —> 2KCl + 3O2 ; (2) S + O2 —> SO2

(3) SO2 + 2NaOH —> Na2SO3 + H2O

Phản ứng oxi hoá – khử là (1) và (2).

b) (1) S + H2 —> H2S ; (2) 2H2S + 3O2 —> 2SO2 + 2H2O

(3) 2SO2 + O2 —> 2SO3 ; (4) SO3 + H2O —> H2SO4

Phản ứng oxi hoá – khử là : (1); (2); (3).

Để tham khảo dễ dàng hơn, các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang TaiLieu.VN để tải về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo "Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 trang 88,89,90 SGK Hóa 10"

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản