Hướng dn gii đề thi tt nghip THPT năm 2010
HƯỚNG DN GII ĐỀ THI TT NGHIP THPT NĂM 2010
MÔN: NG VĂN
I. Phn chung cho tt c thí sinh (5,0 đim)
Câu 1 (2 đim)
Nét chính v cuc đời và s nghip văn hc ca nhà văn M. Sô – lô – khp:
+ Cuc đời:
- Mi-khai-in A-lếch-xan-dro-vích Sô-lô-khp (1905 – 1984) là nhà văn Nga li lc, đã vinh
d nhn Gii thưởng Nobel v văn hc năm 1965. Ông là mt nhà văn tiu thuyết c đại, là mt
trong nhng nhà văn ln nht thế k XX.
- Sô-lô-khp sinh ti th trn vi-ô-sen-xcai-a thuc tnh Rô-xtp trên tho nguyên sông
Đông. Ông tham gia Cách mng t sm. Cui năm 1922, ông đến Mat-xcơ-va làm nhiu ngh
thc hin gic mng viết văn.
- Năm 1932 ông ra nhp Đảng Cng sn Liên Xô.
- Năm 1939 ông được bu làm vin sĩ vin hàn lâm khoa hc liên xô.
- Thi kì chiến tranh v quc (1941 – 1945) ông khoác áo lính, làm phóng viên chiến
trường, xông pha trên nhiu mt trn, nhiu bài kí s, chính lun, truyn ngn ni tiếng được ra
đời.
+ S nghip văn hc:
- Truyn sông ĐôngTho nguyên xanh xut bn năm 1926.
- Năm 1925, ông bt đầu viết Sông Đông êm đềm đến năm 1940 thì hoàn thành, được tng
thưởng Nobel văn hc năm 1965.
- Đất v hoang (1932 - 1959).
- Truyn ngn S phn con người (1957) ca Sô-lô-khp đánh du mt mc quan trng m
ra chân tri mi cho văn hc Nga. Tác phm th hin cách nhìn cuc sng và chiến tranh mt
cách toàn din, chân thc, s đổi mi cách miêu t nhân vt, khám phá tính cách Nga, khí phách
anh hùng và nhân hu ca người lính Xô viết.
- Sô-lô-khp coi s mnh cao c nht ca ngh thut là “ca ngi nhân dân – người lao động,
nhân dân – người xây dng, nhân dân anh hùng” ca mình.
Câu 2 (3 đim)
I. M bài
Chúng ta vn thường nghe trong nhng li ca dao, trong li ru ca m, ca bà:
“Nhng điu ph ly giá gương
Người trong mt nước thì thương nhau cùng”
Hocmai.vn – Ngôi trường chung ca hc trò Vit Trang 1
Hướng dn gii đề thi tt nghip THPT năm 2010
Yêu thương con người là mt truyn thng có t ngàn đời xưa. Tri qua nhng thăng trm
ca lch s, s trôi chy ca thi gian, liu truyn thng y có còn được gi vng không? Đặc
bit là đối vi gii tr?
II. Thân bài.
1. Thc trng:
- Có rt nhiu bn tr biết quan tâm, chia s, đồng cm vi nhng khó khăn, gian kh ca
người khác.
- Tuy nhiên, có nhiu người vn còn th ơ, vô cm vi s khó khăn ca mi người.
2. Nguyên nhân:
- Xã hi ngày càng phát trin, dân trí ngày càng được nâng cao, con người ít tiếp xúc vi thế
gii bên ngoài mà đóng khung trong nhng cánh ca khép kín. Do vy, ít có điu kin để quan
tâm đến người khác.
- Do môi trường gia đình và nn giáo dc nhà trường chưa đẩy mnh vic giáo dc tâm hn
cho gii tr.
3. Bin pháp:
- Tuyên truyn và đẩy mnh vic giáo dc và bi dưỡng tâm hn cho gii tr t khi còn nh
để khi ra xã hi tr thành mt con người biết yêu thương nhân loi.
4. Liên h:
- Bn thân mi cá nhân khi còn ngi trên ghế nhà trường t rèn luyn cho mình mt tâm hn
biết yêu thương, đồng cm vi khó khăn ca người khác.
- Giúp đỡ nhng người xung quanh trong hoàn cnh hon nn.
III. Kết lun
- Tui tr là mm non, là tương lai ca đất nước. Để đất nước này là mt đất nước giàu tình
thương thì thế h tr phi c gng phát huy nhng giá tr sn có.
“Có gì đẹp nht trên đời hơn thế
Người vi người sng để yêu nhau”.
II. Phn riêng – Phn t chn
Câu 3a.
Phân tích nhân vt Vit trong truyn ngn “Nhng đứa con trong gia đình” ca Nguyn
Thi.
Hướng dn làm bài:
M bài:
Hi sinh trong cuc tn công Mu Thân (1968) vi tư cách là nhà văn – chiến sĩ. Nguyn Thi
đã để li nhiu tác phm có giá tr. Qua nhng tác phm này, Nguyn Thi đã khc ha được
nhng gương mt đẹp đẽ ca người nông dân Nam B trong cuc kháng chiến chng M. Đó là
Hocmai.vn – Ngôi trường chung ca hc trò Vit Trang 2
Hướng dn gii đề thi tt nghip THPT năm 2010
nhng con người gan góc, kiên cường dường như sinh ra là để cm súng đánh gic. Trong nhng
con người y, có gương mt đáng yêu ca lp thanh niên tr phơi phi lên đường đánh gic như
đi try hi mùa xuân, mà Vit (trong tác phm “Nhng đứa con trong gia đình” ca Nguyn
Thi) là mt hình nh tiêu biu để li trong lòng người đọc nhng n tượng sâu đậm nht.
Thân bài
I. Gii thiu vài nét v tác gi, tác phm
Nguyn Thi (1928 – 1968), quê Hi Hu, Nam Định. Ông là nhà văn trưởng thành trong
kháng chiến chng M. Ông đặc bit thành công nhng tác phm viết v đất và người Nam
B. “Nhng đứa con trong gia đình” là mt trong nhng tác phm xut sc ca ông viết v đất
và người Nam B.
“Nhng đứa con trong gia đình” viết v nhng con người sinh ra trong mt gia đình có
truyn thng anh hùng. Truyn thng đó được kết tinh trong hình tượng nhân vt Chiến và Vit.
II. Phân tích nhân vt Vit
Vit là mt thanh niên anh hùng ca min Nam “kiêu hãnh trên tuyến đầu chng M,…
min Nam trong la đạn sáng ngi”.
1. Được nuôi dưỡng trong gia đinh cách mng có cun s truyn thng mà mi trang được
ghi bng máu và nước mt, trước hết Vit là người con rt mc thương cha, thương m, căm thù
gic sâu sc và có mt ước nguyn cao đẹp là được cm súng đánh gic để tr thù cho ba, má.
- Tình cm này được th hin mt cách sâu sc và cm động qua chi tiết ch em giành nhau
ghi tên tòng quân, nht là sáng hôm sau, trước khi lên đường nhp ngũ, Vit cùng vi ch Chiến
khiêng bàn th ba má sang gi bên nhà chú Năm (cn phân tích cho k chi tiết này để làm ni rõ
ý nghĩa thm mĩ, nhân sinh ca nó).
2. Chính điu y là ngun gc tình cm sây xa giúp Vit tr thành người chiến sĩ dũng cm,
gan góc và anh đã lp được nhiu chiến công hin hách.
- Vit đã khám phá được mt xe tăng địch trong mt trn đánh giáp lá cà.
- Sau này, gia chiến trường, tuy b thương nng, hai mt không nhìn thy gì, “Hai tay, vai,
đầu, chân đang đau điếng và r máu”, người sp l đi vì đói khát, Vit vn trong tư thế đàng
hoàng, chng chc ca người chiến sĩ kiên cường, sn sàng tiêu dit gic.
3. Tuy nhiên, Vit vn còn rt tr, khi ghi tên tòng quân, Vit mi 17 tui, nên vn còn có
tính ngây thơ hn nhiên vô tư ca tr con.
- Dù rt thương ch, nhưng vn hay giành nhau vi ch: giành phn bt ếch ít hay nhiu,
giành thành tích bn tàu chiến M và giành nhau c khi ghi tên tòng quân.
- Vit t ra là mt cu con trai đồng quê, tính tình hiếu động sut ngày lang thang, bn chim,
câu cá, bt ếch, lúc nào cũng mang theo cái ná thun trong người k c khi đi b bi.
- Là con trai, li là em quen được chiu chung nên mi vic, Vit đều li cho ch, phó
mc tt c cho ch. Nghe ch bàn vic gia đình mt cách trang nghiêm, Vit vn vô tư: “Lăn knh
Hocmai.vn – Ngôi trường chung ca hc trò Vit Trang 3
Hướng dn gii đề thi tt nghip THPT năm 2010
ra ván cười khì” và c m cho qua, va nghe va “chp mt con đom đóm úp trong lòng bàn
tay ri ng quên lúc nào không biết”.
- Ch kém ch mt tui mà Vit “tr con hơn nhiu”. Yêu quý ch mà c gi kín vì ch s
mt ch. Đánh gic không s chết, nhưng li s ma, khi gp li đồng đội thì va khóc, va cười
“ging ht như thng Út nhà”.
- Cái tính tr thơ y khiến hình tượng Vit có nét sng động riêng, khó ln, đem li cho câu
chuyn mt nim lc quan, yêu đời, tươi vui trong nhng ngày đánh gic gian kh và ác lit.
Kết lun
Bng ngh thut khc ha nhân vt đặc sc, vi ngh thut mô t tâm lí tinh tế, vn ngôn
ng nông dân Nam B giàu có cùng vi nhng chi tiết ngh thut chn lc, tiêu biu, độc đáo,
Nguyn Thi đã rt thành công trong vic xây dng nhân vt Vit: va có tính riêng sinh động,
va có nhng nét chung đin hình, tiêu biu. Vit va xng đáng là đứa con rt mc thy chung
vi truyn thng cách mng ca gia đình, va rt tiêu biu cho thế h tr min Nam trong nhng
năm kháng chiến chng M gian kh ác lit mà rt đỗi vui tươi hào hùng.
Câu 3b. Phân tích đon thơ trong bài Sóng ca Xuân Qunh:
“D di và du êm
Bi hi trong ngc tr
Hướng dn làm bài:
1. Gii thiu v tác gi, tác phn và v trí đon trích:
- Xuân Qunh (1942 – 1988) là mt trong nhng gương mt ni bt ca thế h nhà thơ
trưởng thành trong cuc kháng chiến chng M cu nước.
- “Sóng” là bài thơ tiêu biu cho hn thơ Xuân Qunh luôn luôn trăn tr, khao khát được
yêu thương gn bó. Bài thơi in trong tp “Hoa dc chiến hào” (1968).
- Đon thơ trích nm phn đầu ca bài thơ, th hin tình yêu thy chung ca mt tâm hn
khát khao yêu mãnh lit.
2. Hình tượng sóng:
- Ca dao có thuyn - bin, là cp hình nh th hin cho tình yêu đôi la. Xuân Diu có bài
thơ ni tiếng, trong đó Sóng là hình nh người con trai đa tình “Anh xin làm sóng biếc – hôn mãi
cát vàng em – hôn tht kh tht êm – hôn êm đềm mãi mãi”.
- Trong bài thơ tình ca Xuân Qunh, Sóng là hình nh thiếu n đang yêu, vi mt tình yêu
nng nàn và say đắm.
3. Kh 1:
“Sóng d di và du êm
n ào và lng l
Hocmai.vn – Ngôi trường chung ca hc trò Vit Trang 4
Hướng dn gii đề thi tt nghip THPT năm 2010
Sông không hiu ni mình
Sóng tìm ra tn b
- Sóng được đặc t bi hai đối cc: “D di” >< “du êm”, “n ào” >< “lng lÆ nhng
trng thái có tht ca sóng ngoài t nhiên.
- Tương quan sông – b: tính cht mâu thun.
- Sông: không gian nh hp, hu hn, nông cn.
- B: không gian ln, rng, khoáng đạt, sâu sc.
Æ Băn khoăn và tìm cách gii đáp: Không hiu ni mình, tìm ra tn b Æ Mượn mt quy
lut t nhiên để biu trưng cho nhng băn khoăn trong lòng mình. Nước sông t bao đời vn đổ
ra bin ln. Sông ch động t b không gian nông cn cht chi v vi không gian rng ln vô
hn Æ Khát khao vượt gii hn nh bé vươn ti không gian rng ln hơn để lí gii chính mình
ca con người.
- Đặt trong tính sóng đôi ca hình tượng Sóng và Em: Trng thái ca sóng gn vi khí cht
ca người ph n Æ luôn luôn hài hòa vi nhng đối cc (va khao khát mãnh lit, va trm tư
du dàng, va sôi ni rn rã, va lng l âm thm, thot n ào vui tươi, thoáng đã chìm lng sâu
xa …), khát vng gii mã chính mình ca sóng cũng là khát vng thành thc, khơi tìm bn cht
tâm hn mình ca người con gái.
4. Kh 2:
“ Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vn thế
Mi khát vng tình yêu
Bi hi trong ngc tr
- Thi gian: “Ngày xưa” và “ngày sau” Æ tình yêu chy theo chiu thi gian thăm thm vn
mãi mãi thương nh, mãi không hết “bi hi”.
- Khám phá mi v sóng: Tượng trưng cho s bt dit ca tui tr và khát vng tình yêu.
Mượn quy lut t nhiên để din t mt triết lí dung d nhưng thm thía v tình yêu và tui
tr; còn tình yêu là khát vng yêu thương mãi còn, tc là con người mãi tr trung (so sánh vi
triết lí ca Xuân Diu: i làm chi rng xuân vn tn ti – Nếu tui tr chng hai ln thm li).
5. Mt s đặc sc ca ngh thut:
- Th thơ năm ch được dùng mt cách sáng to, th hin nhp ca sóng b, nhp ca lòng
thi sĩ.
- Các bin pháp đip t, đip cú pháp góp phn to nên nhp điu nng nàn, say đắm, thích
hp cho vic din t cm xúc mãnh lit.
6. Kết lun chung:
- Trong đon thơ, Xuân Qunh đã th hin rt gi cm và sinh động nhng trng thái cm
xúc, nhng khao khát mãnh lit ca mt người ph n đang yêu.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung ca hc trò Vit Trang 5