intTypePromotion=1

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và chế biến chè xanh quy mô hộ và nhóm hộ gia đình

Chia sẻ: Ho Van Toai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:48

0
125
lượt xem
17
download

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và chế biến chè xanh quy mô hộ và nhóm hộ gia đình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để phục vụ mục tiêu nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người sản xuất chè, trên cơ sở cuốn Sổ tay Hướng dẫn Kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái và chế biến chè xanh đã được tổ chức Solidaridad biên soạn và ấn hành năm 2012, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với tổ chức Solidaridad tiếp tục cập nhật, bổ sung, điều chỉnh một số nội dung và xuất bản tài liệu Kỹ thuật sản xuất và chế biến chè xanh Quy mô hộ và nhóm hộ gia đình. Mời bạn đọc tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và chế biến chè xanh quy mô hộ và nhóm hộ gia đình

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SOLIDARIDAD TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH Quy mô hộ và nhóm hộ gia đình NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP Hà Nội - 2013
  2. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH NHÓM TÁC GIẢ BIÊN SOẠN TS. Phan Huy Thông (chỉnh sửa, bổ sung) TS. Lương Văn Vượng TS. Lê Văn Đức Lê Hồng Vân CHUYÊN GIA THAM VẤN KỸ THUẬT TS. Đỗ Văn Ngọc (Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc) TS. Nguyễn Văn Toàn (Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc) TS. Nguyễn Hữu La (Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc) ThS. Đặng Trần Việt (Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc) TS. Nguyễn Thái Thắng (Tổng Công ty Chè Việt Nam) KS. Vũ Hữu Hào (Tổng Công ty Chè Việt Nam) 2
  3. QUY MÔ HỘ VÀ NHÓM HỘ GIA ĐÌNH MỤC LỤC I. KỸ THUẬT TRỒNG CHÈ CÀNH.............................................. 9 1. Chọn đất trồng chè.................................................................... 9 2. Thiết kế hệ thống đường đồi chè............................................. 9 3. Thiết kế hàng chè và đào hố.................................................. 10 4. Làm đất và trồng cây phân xanh........................................... 11 5. Bón phân lót trước khi trồng chè........................................... 13 6. Giống chè và mật độ trồng..................................................... 14 7. Thời vụ trồng chè..................................................................... 15 8. Tiêu chuẩn cây giống............................................................... 16 9. Kỹ thuật trồng.......................................................................... 17 10. Tủ gốc cho chè mới trồng..................................................... 17 11. Trồng dặm ............................................................................. 18 12. Làm cỏ, phá váng................................................................... 19 13. Đốn chè kiến thiết cơ bản..................................................... 19 14. Hái chè kiến thiết cơ bản...................................................... 20 15. Bón phân cho chè kiến thiết cơ bản.................................... 21 II. KỸ THUẬT THÂM CANH CHÈ KINH DOANH..................... 23 1. Đốn chè..................................................................................... 23 2. Hái chè kinh doanh.................................................................. 24 3. Bón phân cho chè kinh doanh............................................... 25 4. Tủ gốc và ép xanh.................................................................... 26 5. Quản lý cỏ dại........................................................................... 27 6. Tưới nước cho chè................................................................... 27 3
  4. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH III. SÂU BỆNH HẠI CHÈ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ............ 29 1. Rầy xanh................................................................................... 29 2. Bọ cánh tơ ................................................................................ 30 3. Bọ xít muỗi .............................................................................. 31 4. Nhện đỏ ................................................................................... 32 5. Sâu chùm ................................................................................. 33 6. Sâu róm .................................................................................... 34 7. Bệnh phồng lá chè .................................................................. 34 8. Bệnh thối búp .......................................................................... 35 9. Bệnh chấm xám hại chè ......................................................... 36 10. Bệnh đốm nâu hại chè............................................................ 37 11. Bệnh dán cao (nấm cao) hại chè ......................................... 38 12. Bệnh khô cành chè ............................................................... 38 IV. THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, BIỆN PHÁP SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ............................................................... 40 1. Khái niệm.................................................................................. 40 2. Thời gian cách ly....................................................................... 40 3. Nhóm thuốc nước.................................................................... 41 4. Nhóm thuốc bột....................................................................... 41 5. Nhóm thuốc hạt....................................................................... 41 6. Phân loại và nhận dạng độ độc của thuốc........................... 41 7. Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV............................................ 41 V. KỸ THUẬT CHẾ BIẾN CHÈ XANH....................................... 43 1. Tiêu chuẩn chè búp tươi và cách bảo quản.......................... 43 2. Chế biến chè xanh................................................................... 43 4
  5. QUY MÔ HỘ VÀ NHÓM HỘ GIA ĐÌNH GIỚI THIỆU Việt Nam là nước có lịch sử trồng chè lâu đời. Cho đến nay cả nước có khoảng 136.000ha trồng chè trải rộng trên 34 tỉnh, thành phố. Năng suất bình quân trên 7 tấn chè búp tươi 1ha tương đương 1,4 tấn chè khô. Việt Nam hàng năm xuất khẩu khoảng 130.000 tấn chè với tỷ trọng 55% chè đen và 45% chè xanh các loại. Việt Nam đứng hàng thứ 5 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu chè. Việt Nam cũng đồng thời có thị trường nội địa tương đối phát triển chiếm khoảng 30% tổng sản lượng. Phương hướng phát triển chè trong thời gian tới với qui mô diện tích 130 - 140 ngàn ha, năng suất bình quân 10 tấn búp/ha, sản phẩm có chất lượng, an toàn. Tuy nhiên, Ngành Chè Việt Nam vẫn đang đứng trước những thách thức lớn về các vấn đề như chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm và giá bán. Giá xuất khẩu bình quân của Việt Nam chỉ bằng 60% mức giá bình quân thế giới. Thị trường nội địa, chủ yếu tiêu thụ chè xanh, đang đặt ra những đòi hỏi lớn về cải thiện chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Solidaridad là một tổ chức phi chính phủ, tiến hành các hoạt động hỗ trợ phát triển bền vững với nhiều ngành hàng và trên nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam với 3 ngành hàng chính là cà phê, chè và cacao. Các hoạt động hỗ trợ Ngành Chè ở Việt Nam chú trọng nâng cao năng lực về sản xuất bền vững cho người sản xuất. Việc hỗ trợ xây dựng các ấn phẩm kỹ thuật như tài liệu này là một trọng tâm hoạt động của Solidaridad. Xây dựng các tài liệu kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất ở địa phương sẽ giúp việc tiếp cận các kiến thức khoa học mới của người sản xuất nhanh hơn và đem đến sự cải thiện nhanh chóng về chất lượng sản phẩm mà thị trường mong đợi. 5
  6. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH Để phục vụ mục tiêu nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người sản xuất chè, trên cơ sở cuốn Sổ tay Hướng dẫn Kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái và chế biến chè xanh đã được tổ chức Solidaridad biên soạn và ấn hành năm 2012, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với tổ chức Solidaridad tiếp tục cập nhật, bổ sung, điều chỉnh một số nội dung và xuất bản cuốn tài liệu Kỹ thuật sản xuất và chế biến chè xanh Quy mô hộ và nhóm hộ gia đình. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có 20 năm kinh nghiệm trong hoạt động tuyên truyền, huấn luyện và chuyển giao TBKT, các chính sách thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tới nông dân. Năm 2012, tổ chức Solidaridad đã biên soạn và xuất bản cuốn Sổ tay hướng dẫn KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC, THU HÁI VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH. Cuốn sách này cung cấp những kiến thức kỹ thuật thiết thực nhất, một cách trực quan cho người sản xuất chè xanh theo mô hình quy mô hộ và nhóm hộ, nhằm tạo dựng sản phẩm chè chất lượng tốt và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cung cấp cho thị trường. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Tổ chức Solidaridad chân thành cảm ơn sự hợp tác tích cực của nhóm tác giả biên soạn cũng như những góp ý quý báu của các chuyên gia tham vấn kỹ thuật thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, Cục Bảo vệ thực vật, Viện Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chúng tôi mong muốn tiếp tục nhận được các góp ý để có thể hoàn thiện tài liệu trong những lần tái bản. Tài liệu này được xây 6
  7. QUY MÔ HỘ VÀ NHÓM HỘ GIA ĐÌNH dựng phục vụ mục đích quảng bá kiến thức kỹ thuật đến người sản xuất và không vì mục đích thương mại, vì vậy chúng tôi khuyến khích các đơn vị khác nhân bản tài liệu nguyên gốc không vì mục đích thương mại để tài liệu có thể tiếp cận tối đa đến người sản xuất. Ý kiến góp ý có thể gửi về địa chỉ email sau: • Trung tâm Khuyến nông Quốc gia: tthlknqg@gmail.com • Tổ chức Solidaridad: van.lehong@solidaridad.nl Tổ chức Solidaridad Trung tâm tại Việt Nam Khuyến nông Quốc gia Giám đốc Lê Hồng Vân Phan Huy Thông 7
  8. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH 8
  9. QUY MÔ HỘ VÀ NHÓM HỘ GIA ĐÌNH I. KỸ THUẬT TRỒNG CHÈ CÀNH 1. Chọn đất trồng chè - Chọn vùng sản xuất chè thuộc vùng đã được quy hoạch. - Đất có tầng canh tác trên 50cm. - Độ dốc đất trồng chè: + Chè trồng tập trung: Không quá 250. + Chè Shan tự nhiên: Có thể > 250. - Độ pHKCl từ 4,0 - 5,5. 2. Thiết kế hệ thống đường đồi chè - Đường trục: Nối khu chè với khu khác mặt đường rộng 4 - 5m. - Đường liên đồi: Nối liền các đồi chè, mặt đường rộng 3 - 4m. - Đường lên đồi (đường xiên): Mặt đường rộng 1,5m. - Đường vòng đồi: Là đường đồng mức có mặt nghiêng 50 vào trong đồi, tạo thành rãnh phía trong, khoảng 30 - 50m có 1 đường, mặt đường rộng 3m. - Đường chăm sóc (đường lô): Cách nhau 50 - 70m, cắt ngang hay chéo hàng chè tạo cho nương chè thành các lô, đường rộng 1,2 - 1,3m, không có rãnh thoát nước. 9
  10. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH 3. Thiết kế hàng chè và đào hố a) Đối với trồng chè tập trung + Đất có độ dốc dưới 80: Thiết kế hàng chè thẳng, các hàng xép (cụt) bố trí ra ngoài. + Đất có độ dốc từ trên 8 - 250: Thiết kế hàng chè theo đường bình độ, hàng xép bố trí bên trong. + Đào rãnh sâu 40 - 45cm, rộng 45 - 50cm. 10
  11. QUY MÔ HỘ VÀ NHÓM HỘ GIA ĐÌNH + Khoảng cách rãnh: Theo mật độ trồng chè. + Đất có độ dốc trên 25 0 trồng chè theo cách trồng phân tán. b) Đối với trồng chè Shan tự nhiên (trồng phân tán) Thiết kế trồng cây chè theo đường bình độ, không đào rãnh mà đào hốc để trồng chè, hốc kích thước 35 x 35cm. 4. Làm đất và trồng cây phân xanh a) Làm đất - Sử dụng thiết bị cơ giới để làm đất. + Đất có độ dốc < 250: Cơ giới hóa toàn bộ. + Đất có độ dốc ≥ 250: Kết hợp cơ giới và thủ công. - Thời vụ làm đất từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (trước khi trồng chè tối thiểu 1 tháng). - Cày toàn bộ bề mặt sâu 20 - 25cm, bừa san để đào rãnh (áp dụng cho nương chè có độ dốc dưới 10 độ). - Đối với đất đã trồng chè phải rà rễ và xử lý đất trước 1 năm trồng để diệt các mầm sâu bệnh. 11
  12. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH b) Trồng cây phân xanh • Loại cây là cây cốt khí - Thời vụ gieo: Tháng 2 đến tháng 3 hàng năm, ngay sau khi làm đất trồng chè. - Cách gieo: Gieo giữa hàng, cách gốc chè 40cm về mỗi bên, trồng theo hốc cách nhau 30 - 40cm. - Lượng hạt gieo: 10 - 12kg/ha. - Bón 7 - 8 tạ supe lân, khi cây cốt khí có 2 - 3 lá thật bón 30kg urê/ha. - Chăm sóc : + Năm 1: Đốn. + Năm 2: Tỉa thưa. + Năm 3: Phá toàn bộ. • Cây lạc, đậu: Gieo lạc, đậu vào tháng 2 - 3, cách gieo theo rạch, kích thước rạch 20 x 20 cm giữa 2 hàng chè. 12
  13. QUY MÔ HỘ VÀ NHÓM HỘ GIA ĐÌNH • Cây che bóng - Loại cây: Muồng lá nhọn, ngoài ra có thể trồng hoa hòe (miền Bắc), sầu riêng (miền Nam). - Thời vụ: Trồng vào mùa mưa bằng cây con. - Mật độ: 150 - 250 cây/ha. - Cách trồng: Trồng giữa 2 hàng chè để không ảnh hưởng đến cơ giới hóa khi thu hoạch bằng máy. 5. Bón phân lót trước khi trồng chè - Phân hữu cơ: + Phân chuồng hoai mục: 25 - 30 tấn/ha. + Phân hữu cơ hoặc hữu cơ vi sinh đạt tiêu chuẩn chất lượng: Lượng dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất. - Phân hóa học: + Phân supe lân: 0,8 - 1 tấn/ha. + Phân hữu cơ, phân lân rải, trộn đều vào rãnh trước khi trồng chè . Rãnh chè được bón phân 13
  14. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH 6. Giống chè và mật độ trồng - Vùng đất có độ cao < 500m sử dụng các giống như: Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, Hùng Đỉnh Bạch, PH8, PH10, LDP1... Mật độ trồng: + Đối với các giống Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, Hùng Đỉnh Bạch, PH10: 1,8 - 2 vạn cây/ha. Giống chè dùng để sản xuất chè xanh + Đối với các giống khác: 1,6 - 1,8 vạn cây/ha. - Vùng đất có độ cao > 500m sử dụng các giống: PH12, PH14, Shan Chất Tiền, TB14 (vùng Lâm Đồng). Mật độ trồng: 1,3 - 1,6 vạn cây/ha. Giống chè dùng để sản xuất chè đen 14
  15. QUY MÔ HỘ VÀ NHÓM HỘ GIA ĐÌNH Giống chè Shan Mật độ trồng chè 7. Thời vụ trồng chè a) Miền Bắc - Vụ Xuân: Tháng 2 - tháng 3 (khi độ ẩm đất >80%). - Vụ Thu: Tháng 8 - tháng 10. 15
  16. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH b) Bắc Trung Bộ Trồng 1 vụ Thu tháng 9 - tháng 11. Vườn chè đã trồng c) Tây Nguyên (Lâm Đồng) Tháng 6 - tháng 7. 8. Tiêu chuẩn cây giống - Cây giống phải được ươm trong bầu, cây khỏe mạnh không bị sâu bệnh. - Chiều cao cây từ 25cm trở lên, có 6 - 8 lá thật. - Thân hoá nâu trên 50%. 16
  17. QUY MÔ HỘ VÀ NHÓM HỘ GIA ĐÌNH 9. Kỹ thuật trồng - Bổ hốc theo hàng chè rộng 20cm, sâu 20 - 25cm; khoảng cách giữa các hốc theo mật độ qui định trên. - Dùng dao rạch nhẹ túi bầu, giữ nguyên bầu đất, tránh gây vỡ bầu. - Đặt bầu chè thẳng đứng, lá chè xuôi theo hướng gió chính. Trồng chè - Lèn chặt quanh bầu sau đó lấp 1 lớp đất tơi xốp cao hơn mặt bầu chè 2 - 3cm. 10. Tủ gốc cho chè mới trồng - Sau trồng tủ cỏ, rơm rạ, rác, guột (tế) theo hàng chè. - Nếu có điều kiện có thể dùng màng phủ nông nghiệp tự tiêu hủy. 17
  18. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH 11. Trồng dặm - Dự phòng 10% số cây giống cùng loại cho trồng dặm. - Trong thời gian 3 tháng sau trồng, thường xuyên kiểm tra nương chè và trồng dặm kịp thời cây bị chết khi thời tiết thích hợp. - Đào hố kích thước 30 x 30 x 30cm; bón 2 - 3kg phân chuồng hoai mục/hố. Nương chè trồng dặm 18
  19. QUY MÔ HỘ VÀ NHÓM HỘ GIA ĐÌNH 12. Làm cỏ, phá váng - Thường xuyên kiểm tra nương chè không để cỏ dại phát sinh, có thể kết hợp cơ giới và thủ công. - Nếu sau cơn mưa, đất bí chặt cần phải phá váng kịp thời. Nương chè đã làm cỏ quanh gốc 13. Đốn chè kiến thiết cơ bản - Thời vụ: Tháng 12 đến tháng 1 năm sau (nếu trời rét quá, đốn muộn lại). - Đốn lần 1: Cây chè ở tuổi 2 hoặc nương chè có 70% số cây cao trên 65 - 70cm, có đường kính gốc trên 1cm. Chiều cao đốn: Nương chè đốn lần 2 19
  20. KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH + Đối với các giống trồng ở độ cao < 500m: Đốn thân chính cao 15 - 20cm, cành bên 25 - 30cm. + Đối với các giống trồng ở độ cao > 500m: Đốn thân chính cao 20 - 30cm, cành bên 30 - 35cm. - Đốn lần 2: Khi nương chè ở độ tuổi 3, đốn cao hơn vết đốn lần 1 từ 10 - 15cm. 14. Hái chè kiến thiết cơ bản - Hái tạo hình: + Chè tuổi 1 và tuổi 2: Hái những búp ở độ cao trên 60cm so với mặt đất. + Chè tuổi 3: • Vụ Xuân: hái 1 tôm 2 lá , chừa lại 3 lá. • Vụ Hè: Hái 1 tôm 2 lá , chừa lại 2 lá. • Vụ Thu: Hái 1 tôm 2 lá , chừa lại 1 lá. + Chè tuổi thứ 4 trở đi: Hái chè theo hái sản xuất kinh doanh. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2