intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Kết quả lâu dài của điều trị bệnh hở van ba lá ở bệnh nhân phẫu thuật hai lá tại Viện tim TP.HCM từ năm 2000-2012

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
9
lượt xem
0
download

Kết quả lâu dài của điều trị bệnh hở van ba lá ở bệnh nhân phẫu thuật hai lá tại Viện tim TP.HCM từ năm 2000-2012

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả lâu dài của điều trị bệnh hở van ba lá ở những bệnh nhân phẫu thuật van hai lá tại Viện Tim Tp.HCM. Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu kết hợp tiến cứu với 652 bệnh nhân nhập viện đã được điều trị phẫu thuật bệnh van hai lá có kèm theo thương tổn hở van ba lá trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2012.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả lâu dài của điều trị bệnh hở van ba lá ở bệnh nhân phẫu thuật hai lá tại Viện tim TP.HCM từ năm 2000-2012

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 4 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KẾT QUẢ LÂU DÀI CỦA ĐIỀU TRỊ BỆNH HỞ VAN BA LÁ  <br /> Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT HAI LÁ TẠI VIỆN TIM TP.HCM  <br /> TỪ NĂM 2000 – 2012 <br /> Trương Nguyễn Hoài Linh*, Nguyễn Văn Phan*, Phạm Thọ Tuấn Anh** <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục tiêu: Đánh giá kết quả lâu dài của điều trị bệnh hở van ba lá ở những bệnh nhân phẫu thuật van hai lá <br /> tại Viện Tim Tp.HCM <br /> Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu kết hợp tiến cứu với 652 bệnh nhân nhập viện đã <br /> được điều trị phẫu thuật bệnh van hai lá có kèm theo thương tổn hở van ba lá trong khoảng thời gian từ năm <br /> 2000 đến năm 2012. <br /> Kết quả: 652 bệnh nhân được tuyển chọn, trong đó có 581 được can thiệp điều trị van ba lá đồng thời với <br /> phẫu thuật van hai lá (89.11%), còn nhóm bệnh nhân không được can thiệp điều trị van ba lá có số lượng là 71 <br /> bệnh nhân (10.89%). 38 ca tử vong (5.82%) với các nguyên nhân gây tử vong như suy tim nặng (13/38), sốc <br /> nhiễm trùng (7/38) và những nguyên nhân khác như : block nhĩ thất độ 3; vỡ thất trái, suy thận nặng. Thời gian <br /> theo dõi là 6,16 ± 3,59 năm. Cả 2 nhóm bệnh nhân đều cải thiện tình trạng bệnh van 3 lá về mức độ hở van ba lá, <br /> mức độ NYHA và áp lực ĐMP tâm thu khi đánh giá vào thời điểm xuất viện. Kết quả đánh giá lâu dài sau phẫu <br /> thuật, nhóm được can thiệp có nguy cơ giảm so với nhóm không can thiệp về mức độ hở van ba lá (>2+) với <br /> HR=0.62  (95%CI,  0.48  –  0.81  và  p=0.001),  sự  gia  NYHA  thêm  1  độ  với  HR=0.68  (95%CI,  0.48  –  0.92  và <br /> p=0.01) và sự tăng áp lực động mạch phổi tâm thu (>50 mmHg) với HR=0.72 (95%CI, 0.54 – 0.97 và p=0.03). <br /> Kết luận: Đánh giá kết quả can thiệp van ba lá ngay sau phẫu thuật giữa 2 nhóm bệnh nhân không phản <br /> ánh được chính xác so với việc đánh giá kết quả theo thời gian dài sau phẫu thuật. Nhóm bệnh nhân được can <br /> thiệp van ba lá giảm được nguy cơ tái hở van ba lá vừa‐nặng (>2+), giảm được nguy cơ tăng NYHA 1 độ và <br /> giảm được nguy cơ tăng áp lực ĐMP tâm thu trên 50mmHg khi so với nhóm bệnh nhân không can thiệp, sự <br /> khác biệt có ý nghĩa thống kê (p2+),  NYHA  and  PAPS  when  assessing  at  dis‐charged  time.  For  long‐term <br /> outcomes,  tricuspid  valve  repaired  patients  had  lower  risk  comparing  to  unrepaired  ones  in  TR  grade  >2+,  <br /> with HR = 0.62 (95 % CI, 0:48 ‐ 0.81 and p = 0.001), NYHA increasing 1 grade with HR = 0.68 (95 % CI, 0.48 ‐ <br /> 0.92 and p = 0.01) and PAPS increasing > 50 mmHg with HR = 0.72 (95 % CI, 0.54 ‐ 0.97 and p = 0.03). <br /> Conclusion: Assessing tricuspid valve treatment efficacy at dis‐charge time did not showed the difference <br /> between  2  groups  (repaired  vs.  unrepaired),  but  long‐term  outcomes  show  the  significant  difference.  Tricuspid <br /> repaired patients had the lower risk of TR severe grade (>2+), NYHA increasing 1 grade and PAPS increasing > <br /> 50 mmHg compared to un‐repaired ones with statistically significant (p  2+ (độ 2 trở lên)(2,11). Do đó <br /> bệnh hở van ba lá thường được khuyến cáo can <br /> thiệp  sớm  và  đồng  thời  trong  quá  trình  phẫu <br /> thuật van hai lá nếu như đường kính vòng van <br /> ba lá >35‐40 mm (đo bằng siêu âm tim) trước mổ <br /> bất chấp có hoặc không có mức độ hở van ba lá <br /> (>2+)(5)  để  tránh  nguy  cơ  tái  hở  van  ba  lá  sau <br /> phẫu  thuật  sửa  chữa  van  hai  lá  (sửa  hoặc  thay <br /> van)  và  làm  giảm  đi  tỷ  lệ  tử  vong  cao  (khoảng <br /> 11%) do phẫu thuật lại van ba lá (mổ lại) để điều <br /> trị bệnh hở van ba lá tiến triển nặng(6).  <br /> Khi  bệnh  nhân  không  được  can  thiệp  sớm <br /> bệnh hở van ba lá, thì về lâu dài dẫn đến nhiều <br /> biến  chứng  như  hở  van  ba  lá  sẽ  nặng  dần  theo <br /> thời  gian,  dẫn  đến  dãn  vòng  van  ba  lá  và  dãn <br /> thất phải, tăng áp động mạch phổi dẫn đến suy <br /> tim và tử vong(9). Kết quả nghiên cứu của tác giá <br /> Matsugana A, những bệnh nhân phẫu thuật van <br /> hai lá mà không được can thiệp van ba lá đồng <br /> thời thì có đến 74% bệnh nhân sẽ bị hở van ba lá <br /> với  độ  2+  sau  thời  gian  theo  dõi  trên  3  năm(7). <br /> Điều đó cho thấy bệnh hở van ba lá không mất <br /> đi  mặc  dù  đã  điều  trị  phẫu  thuật  thành  công <br /> bệnh van hai lá(2,13). <br /> Khi bệnh nhân được can thiệp sớm bệnh hở <br /> van ba lá đồng thời với phẫu thuật van hai lá thì <br /> <br /> 86<br /> <br /> Việc  chẩn  đoán  và  can  thiệp  bệnh  hở  van <br /> ba  lá  ở  bệnh  nhân  bị  thương  tổn  van  tim  bên <br /> trái  (van  2  lá)  đã  được  chúng  tôi  thực  hiện <br /> nghiên cứu tại Viện Tim Tp.HCM từ năm 2000 <br /> đến nay. Nhằm đánh giá kết quả điều trị bệnh <br /> lý  hở  van  ba  lá  sau  1  thời  gian  dài  (trên  10 <br /> năm), chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá <br /> kết quả lâu dài của điều trị bệnh lý hở van ba <br /> lá ở những bệnh nhân đã được phẫu thuật van <br /> hai lá tại Viện Tim Tp.HCM. <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> Đối tượng nghiên cứu: Những bệnh nhân đã <br /> được phẫu thuật van 2 lá tại Viện Tim TP.HCM <br /> từ năm 2000 – 2012 và có kèm theo hở van ba lá. <br /> Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn <br /> hệ  hồi  cứu  kết  hợp  tiến  cứu,  thu  thập  những <br /> thông  tin  ban  đầu  qua  hồ  sơ  bệnh  án  và  tiến <br /> hành theo dõi bệnh nhân theo thời gian. <br /> Cỡ mẫu nghiên cứu: lựa chọn công thức tính <br /> cỡ mẫu nghiên cứu xác định hiệu quả can thiệp <br /> n <br /> <br /> Z<br /> <br /> 1 / 2<br /> <br /> 2 pq  Z 1  <br /> <br /> p1<br /> <br /> _ p2<br /> <br /> p1q1  p 2 q 2 )<br /> <br /> 2<br /> <br /> <br /> <br /> 2<br /> <br />  <br /> Theo nghiên cứu của tác giả Calafiore AM về <br /> kết quả sửa van ba lá sau 5 năm, ở nhóm được <br /> can thiệp thì tỷ lệ hở van ba lá (2+) là 45% và ở <br /> nhóm không được can thiệp thì tỷ lệ hở van ba lá <br /> (2+)  là  74,5%  với  lực  mẫu  bằng  90%  và  mức  ý <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 4 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> nghĩa  thống  kê  bằng  5%,  cỡ  mẫu  cần  thiết  cho <br /> mỗi nhóm tối thiểu là 63 bệnh nhân. Ước lượng <br /> 10% tử vong sớm. Do đó số lượng mẫu của mỗi <br /> nhóm cần thu thập là 70 bệnh nhân. Tuy nhiên <br /> để kết quả phân tích có ý nghĩa thống kê, chúng <br /> tôi đã tiến hành thu thập toàn bộ số hồ sơ bệnh <br /> án có thể tiếp cận được. <br /> <br /> khác đơn lẻ: block nhĩ thất độ 3; vỡ thất trái; suy <br /> thận  nặng.  Hầu  hết  ở  các  đối  tượng  bị  tử  vong <br /> đều có ít nhất 2 triệu chứng đồng thời như suy <br /> tim kèm sốc nhiễm trùng.  <br /> <br /> Thu  thập  và  xử  lý  số  liệu:  Số  liệu  của  bệnh <br /> nhân thì được thu thập bằng phiếu thu thập và <br /> được nhập vào phần mềm EpiData 3.1 và được <br /> phân tích bằng phần mềm Stata 12.1. Các số liệu <br /> định lượng được biểu diễn giá trị trung bình và <br /> độ  lệch  chuẩn  hoặc  trung  vị  và  khoảng.  Các  số <br /> liệu  định  tính  được  biểu  diễn  bằng  tỷ  lệ  phần <br /> trăm.  Sử  dụng  các  phép  kiểm  định:  chi  bình <br /> phương  với  biến  định  tính  và  danh  định;  t‐test <br /> với biến định lượng có phân phối chuẩn; Mann‐<br /> Whitney  với  biến  định  lượng  không  có  phân <br /> phối chuẩn; Hồi quy Logistic (đơn/đa biến); Hồi <br /> quy Cox và kiểm định log‐rank. <br /> <br /> Tỷ  lệ  %  phân  bố  các  đặc  điểm  lâm  sàng  theo <br /> <br /> KẾT QUẢ <br /> <br /> Số bệnh nhân còn lại là 614 ca được dùng để <br /> phân tích kết quả điều trị theo thời gian, với thời <br /> gian trung bình theo dõi là 6,16 ± 3,59 năm <br /> ngưỡng giá trị bình thường <br /> Tình trạng bệnh hở van ba lá của bệnh nhân <br /> được dựa vào các đặc điểm lâm sàng và cận lâm <br /> sàng  so  với  giá  trị  ngưỡng  bình  thường.  Để  có <br /> thể hiểu rõ và so sánh được tình trạng bệnh hở <br /> van ba lá giữa 2 nhóm có can thiệp sửa van ba lá <br /> so  với  nhóm  không  có  can  thiệp  sửa  van  ba  lá <br /> trong quá trình phẫu thuật van hai lá, chúng tôi <br /> khảo sát tỷ lệ (%) phân bố các đặc điểm lâm sàng <br /> theo  ngưỡng  giá  trị  bình  thường,  kết  quả  được <br /> trình bày trong bảng 1.  <br /> Chúng  tôi  ghi  nhận  một  số  đặc  điểm  có  sự <br /> phân bố khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống <br /> kê (p 55%<br /> < 35 mm<br /> VD (mm)<br /> > 35 mm<br /> < 38 mm<br /> OG (mm)<br /> > 38 mm<br /> < 50 mmHg<br /> PAPS (mmHg)<br /> > 50 mmHg<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 4 * 2014<br /> Nhóm không can thiệp (n=71)<br /> 65 (91,55%)<br /> 6 (8,45%)<br /> 27 (38,03%)<br /> 44 (61,97%)<br /> 34 (47,89%)<br /> 37 (52,11%)<br /> 27 (38,03%)<br /> 44 (61,97%)<br /> 1 (1,41%)<br /> 70 (98,59)<br /> 70 (98,59%)<br /> 1 (1,41%)<br /> 0 (0%)<br /> 71 (100%)<br /> 6 (8,45%)<br /> 65 (91,55%)<br /> <br /> Nhóm có can thiệp (n=581)<br /> 453 (77,97%)<br /> 128 (22,03%)<br /> 136 (23,41%)<br /> 445 (76,59%)<br /> 236 (40,62%)<br /> 345 (59,38%)<br /> 189 (32,53%)<br /> 392 (67,47%)<br /> 21 (3,61%)<br /> 560 (96,39%)<br /> 540 (92,94%)<br /> 41 (7,06%)<br /> 4 (0,69%)<br /> 577 (99,31%)<br /> 18 (3,1%)<br /> 563 (96,9%)<br /> <br /> Giá trị p<br /> 0,008<br /> 0,007<br /> 0,24<br /> 0,35<br /> 0,33<br /> 0,07<br /> 0,48<br /> 0,03<br /> <br /> Ghi chú: RCT=chỉ số tim/ngực; NYHA= phân độ suy tim theo Hiệp hội tim mạch New York; dVG= đường kính thất trái tâm <br /> trương; sVG = đường kính thất trái tâm thu; EF = phân suất tống máu; VD = đường kính thất phải; OG = đường kính nhĩ <br /> trái; PAPS = Áp lực động mạch phổi tâm thu. <br /> <br />  <br /> Hình 1: Tỷ lệ (%) những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng có sự khác biệt giữa nhóm không can thiệp và can <br /> thiệp <br /> Kết quả can thiệp hở van ba lá trước và sau phẫu thuật giữa 2 nhóm <br /> <br /> Cải thiện mức độ hở van ba lá  <br /> <br /> 88<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 4 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bảng 2: Cải thiện mức độ hở van ba lá của nhóm 1 & 2 trước và sau phẫu thuật <br /> Mức độ<br /> hở van ba lá<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> Trung bình<br /> Độ nhẹ (1+ và 2+)<br /> Độ nặng (3+ và 4+)<br /> <br /> Nhóm không can thiệp<br /> Trước PT<br /> Sau PT<br /> 4 (5,63%)<br /> 1 (1,43%)<br /> 35 (49,3%)<br /> 51 (72,86%)<br /> 30 (42,25%)<br /> 17 (24,29%)<br /> 2 (2,82%)<br /> 1 (1,43%)<br /> 2,42 ± 0,64<br /> 2,25 ± 0,5<br /> 54,93%<br /> 74,29%<br /> 45,07%<br /> 25,72%<br /> <br /> Nhóm can thiệp<br /> Trước PT<br /> Sau PT<br /> 4 (0,69%)<br /> 75 (13,79%)<br /> 51 (8,78%)<br /> 395 (72,61%)<br /> 395 (67,99%)<br /> 69 (12,68%)<br /> 131 (22,55%)<br /> 5 (0,92%)<br /> 3,12 ± 0,57<br /> 2,00 ± 0,55<br /> 9,47%<br /> 86,4%<br /> 90,54%<br /> 13,6%<br /> <br /> Ở  nhóm  can  thiệp,  sự  cải  thiện  có  ý  nghĩa <br /> thống  kê  (p2+)<br /> Sau 1 năm<br /> 3 năm<br /> 5 năm<br /> 10 năm<br /> 11 năm<br /> 12 năm<br /> 13 năm<br /> <br /> Nhóm không can thiệp (n=69)<br /> Xác suất cộng dồn<br /> 95% CI<br /> 0,1<br /> 0,04 – 0,2<br /> 0,16<br /> 0,09 – 0,26<br /> 0,52<br /> 0,41 – 0,64<br /> 0,79<br /> 0,69 – 0,88<br /> 0,89<br /> 0,8 – 0,95<br /> 0,95<br /> 0,88 – 0,99<br /> 1<br /> <br /> Nhóm can thiệp (n=545)<br /> Xác suất cộng dồn<br /> 95% CI<br /> 0,13<br /> 0,1 – 0,15<br /> 0,21<br /> 0,2 – 0,27<br /> 0,30<br /> 0,26 – 0,34<br /> 0,63<br /> 0,58 – 0,68<br /> 0,76<br /> 0,72 – 0,81<br /> 0,86<br /> 0,81 – 0,91<br /> 0,95<br /> 0,88 – 0,98<br /> <br /> 89<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản