intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng của con lai (ngan x vịt) và các dòng bố, mẹ của chúng

Chia sẻ: Kinh Kha | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
5
lượt xem
0
download

Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng của con lai (ngan x vịt) và các dòng bố, mẹ của chúng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong chăn nuôi gia cầm, Ngan, Vịt là các đối tượng gia cầm quan trọng trong sản xuất thịt ở nhiều nước trên thế giới. Với những lợi thế về tầm vóc lớn, tốc độ sinh trưởng nhanh, thích hợp với nhiều điều kiện chăn nuôi khác nhau, từ lâu ngan, vịt đã là đối tượng chăn nuôi gần gũi với người nông dân ở nước ta. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng của con lai (ngan x vịt) và các dòng bố, mẹ của chúng

  1. TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 29, 2005 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CON LAI (NGAN X VỊT) VÀ CÁC DÒNG BỐ, MẸ CỦA CHÚNG                                                                             Nguyễn Đức Hưng  Đại học Huế Lương ThịThủy Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế I. ĐẶT VẤN ĐỀ           Trong chăn nuôi gia cầm, Ngan, Vịt là các đối tượng gia cầm quan trọng trong   sản xuất thịt  ở nhiều nước trên thế  giới.Với những lợi thế  về  tầm vóc lớn, tốc độ  sinh trưởng nhanh, thích hợp với nhiều điều kiện chăn nuôi khác nhau, từ  lâu ngan,  vịt đã là đối tượng chăn nuôi gần gũi với người nông dân ở nước ta. Những năm gần   đây, bên cạnh các giống địa phương, chúng ta đã nhập nội nhiều giống gia cầm cao   sản, trong số đó có giống vịt siêu thịt thuần chủng CV Supermeat (CV Super M.), và  ngan pháp năng suất thịt cao, dòng thuần R71. Các dòng thuần này được nuôi giữ,  nhân giống tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên (Hà Tây) thuộc Viện chăn nuôi   quốc gia, bước đầu cho kết quả tốt, nhưng để đưa ra sản xuất đại trà cần phải được  nghiên cứu thêm. Với quan điểm, lai tạo là một biện pháp tích cực nhằm thích nghi   vật nuôi thành công, Viện chăn nuôi đã cho lai giữa ngan đực với vịt cái tạo con lai  (ngan ­ vịt) nuôi thịt. Con lai (ngan ­ vịt) đang được nông dân các tỉnh Miền Bắc quan   tâm phát triển vì khả năng cho thịt và hiệu quả kinh tế cao của nó. Để có thể đưa con   lai (ngan ­ vịt) vào chăn nuôi  ở các tỉnh Miền Trung, chúng tôi tiến hành nghiên cứu   khả năng sinh trưởng và biểu hiện ưu thế lai về sinh trưởng của con lai (ngan ­ vịt)   và các dòng bố, mẹ của chúng tại tỉnh Quảng Nam. 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU       2.1.Đối tượng. Đối tượng nghiên cứu là con lai (ngan­ vịt) giữa ngan đực dòng  R71 với vịt cái dòng CV.M và các dòng thuần bố (ngan R71) và mẹ (Vịt CV.M) của  chúng. Bố, mẹ dòng thuần được nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, ghép  đàn lấy trứng giống đem ấp sản xuất ra con lai (ngan­ vịt). Con lai và dòng thuần 01  ngày tuổi được chuyển vào nuôi thí nghiệm ở các hộ gia đình tại Thị xã Tam Kỳ, tỉnh   Quảng Nam cho đến khi xuất bán thịt.   2.2.Chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu 39
  2. ­  Con lai (ngan­ vịt) và các dòng thuần bố, mẹ được nuôi dưỡng, chăm sóc như  nhau và theo dõi các chỉ tiêu: Khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống, chi phí thức ăn để  sản xuất thịt. ­  Phương pháp nghiên cứu: Con lai và các dòng thuần, mỗi loại 100 con, chia   đều nuôi trong 2 hộ chăn nuôi. Mỗi hộ nuôi 150 con (50 con lai ngan­ vịt, 50 con dòng  bố  ngan pháp R71 và 50 con dòng mẹ  vịt CV.M). Khối lượng cơ  thể  qua các tuần   tuổi được cân định kỳ mỗi tuần 1 lần vào sáng sớm trước khi cho ăn, mỗi lần cân cá   thể  ngẫu nhiên với mẫu 30 con. Theo dõi ghi chép và tính tỷ  lệ  sống qua các giai   đoạn; thức ăn chi phí hàng ngày và toàn giai đoạn nuôi. Quy trình chăn nuôi và thức   ăn cho ăn như nhau ở 2 hộ chăn nuôi và cho cả 3 đối tượng nghiên cứu. Kết quả, số  liệu được xử  lý theo phần mềm Microsoft Excel. Tính độ  sinh trưởng tuyệt đối   (g/tuần), độ sinh trưởng tương đối (%) và ưu thế lai theo mẹ: HM (%), theo bố: HB   (%), và theo trung bình bố  mẹ: HF (%), theo công thức của Trần Đình Miên, Đặng   Hữu Lanh (1989).  HM (%) = (Xc ­ Xm) x 100 / Xm;  HB (%) = (Xc ­ Xb) x 100/ Xb   HF (%) =   [ Xc­ 1/2(Xm + Xb)] x 100 / 1/2(Xm + Xb) Trong đó, Xc: giá trị trung bình của con lai;  Xm: giá trị trung bình của mẹ;  Xb: giá trị trung bình của bố. 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Khối lượng con lai (ngan­ vịt) và các dòng bố, mẹ của chúng:               Theo dõi sự phát triển khối lượng của 3 nhóm đối tượng nghiên cứu kết quả  trình bày trên bảng 1. Bảng 1: Khối lượng con lai (ngan­ vịt) và bố, mẹ của chúng CON LAI (NGAN­ VỊT) Tuần  NGAN VỊT X(g)+mX              tuổi X(g)+mX             CV% X(g)+mX              CV%  CV% 149,00  + 3,07  1 96,33 + 0,41         12,41 187,14  + 0,84          8,96 18,57 2 236,00 + 3,44       13,13 359,00  + 7,34          18,40 338,00  + 1,87             4,99 712,00  + 11,15  3 536,00 + 6,35       10,67 608,00  + 14,86        22,00 14,09 1180,00  + 17,05  4 844,00+ 14.05       14,98 945,00  + 22,58        21,50 13,00 1686,00  + 19,75  5 1191,00 +20,62     15,59 1349,00  + 19,59      13,07 10,54 2218,00  + 35,38  6 1547,00 +16,62      9,67 1769,00  + 16,23        8,26 14,36 2765,00  + 21,12  7 1929,60 +17,25      8,05 2224,00  + 22,19        9,98 6,88 40
  3. 3167,00  + 23,14  8 2290,00 +33,86     13,31 2699,00  + 14,05        4,68 6,19 3546,20  + 26,08  9 2529,00 +28,99     10,32 2997,00  + 25,20        7,57 7,01 3648,00  + 29,75  10 2707,00 +26,34       8,76 3097,00  + 31,87        9,26 7,34 4000 3500 Khoi luong (g) 3000 2500 ngan 2000 vit 1500 con lai 1000 500 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 Tuan tuoi Đồ thị 1: Độ sinh trưởng tích luỹ của con lai (ngan­vịt) và các dòng bố mẹ          Kết quả trên bảng 1 cho thấy, khối lượng của con lai và các dòng thuần đạt   cao.  Ở  hai tuần tuổi đầu khối lượng không có sự  sai khác đáng kể, nhưng từ  tuần   thứ 3 trở đi có sự phân hoá dần và ngày càng rõ rệt. Con lai vượt trội bố, mẹ và khối  lượng lúc 10 tuần tuổi là 3648g/con, cao hơn bố 961g/con (35%) và hơn mẹ 551g/con   (17,7%).          Nuôi trong nông hộ  con lai và các dòng thuần đạt được khối lượng 2,7 ­ 3,6  kg/con cho thấy khả  năng cho thịt tốt, nhất là  ở  con lai (ngan­ vịt). Đồ  thị  1, biểu  diễn sinh trưởng tích luỹ  cho thấy con lai và các dòng thuần đều phát triển bình   thường, phù hợp quy luật sinh trưởng, phát dục chung của gia cầm. 3.2. Độ sinh trưởng tương đối và tuyệt đối.         Từ các số liệu thu được trong quá trình sinh trưởng, tính ra sinh trưởng tương   đối và sinh trưởng tuyệt đối, trình bày trên bảng 2 và đồ thị 2,3.          Số  liệu trên bảng cho thấy: Độ  sinh trưởng tuyệt đối đạt cao nhất lúc 5­8   tuần tuổi  ở  các dòng bố, mẹ, còn  ở  con lai vào giai đoạn 4­7 tuần tuổi, sớm hơn 1   41
  4. tuần so với bố, mẹ. Sinh trưởng nhanh của con lai với đường cong vượt trội trên bố,   mẹ cho thấy khả năng cho thịt cao và cho phép rút ngắn thời gian nuôi thịt.          Độ sinh trưởng tương đối phù hợp quy luật chung (Đồ thị 3), nhưng có sự sai   khác lớn giữa dòng mẹ (vịt) so với dòng bố (ngan) và con lai giữa chúng, nhất là ở 3  tuần tuổi  đầu. 42
  5. Bảng 2: Độ sinh trưởng tương đối và tuyệt đối của con lai (ngan ­ vịt)  và các dòng bố mẹ của chúng Tuần  Sinh trưởng tuyệt đối (A g/tuần) Sinh trưởng tương đối (R%) tuổi NGAN           VỊT            CON LAI NGAN               VỊT           CON LAI 1­2 239,67        171,36              189,00 248,80             91,83             126,84 2­3 300,00         249,00              374,00 127,10             69,35              110,65 3­4 308,00          337,00             468,00 57,46               55,42                65,73 4­5 347,00          404,00             506,00 41,11               42,75                42,88 5­6 356,00          420,00             532,00 29,89               31,13                31,55 6­7 382,60          455,00             547,00 24,73               25,72                24,66 7­8 360,40          475,00             402,00 18,67               18,07                14,53 8­9 239,00          298,00            379,20 10,43               14,05                11,97 9­10 178,00          100,00            101,80 7,04                  3,39                 3,15 600 T ang t rong (g) 500 400 ngan 300 vit 200 Con lai 100 0 Tuan tuoi                             Đồ thi 2: Độ sinh trưởng tuyệt đối (g/tuần) 3.3. Ưu thế lai về sinh trưởng:         Ưu thế lai về sinh trưởng của con lai (ngan­ vịt), kết quả trên bảng 3 và đồ thị  4.  Số liệu trên bảng cho thấy con lai có ưu thế vượt trội mẹ từ 30­55%, vượt bố  17­25% và vượt hơn trung bình bố mẹ 13­34% (trừ 2 tuần đầu). Ưu thế lai trung gian  về sự phát triển cơ thể của con lai trong thí nghiệm nằm trong quy luật chung khi lai   giữa các dòng gia cầm cao sản đã tiến hành  ở  nước ta. Điều này khẳng định điều  kiện Miền Trung hoàn toàn có thể  nuôi con lai (ngan­ vịt) để  sản xuất thịt như  các  43
  6. vùng khác trong nước. Tuy vậy cần chú ý nuôi dưỡng, chăm sóc tốt con lai ở 2 tuần  Sinh t ruong t uong doi (% ) tuổi đầu. 300 250 200 ngan 150 vit con lai 100 50 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tuan tuoi          Đồ thi 3: Độ sinh trưởng tương đối (%) Bảng 3: Ưu thế lai của con lai (ngan­ vịt) so với bố, mẹ Ưu thế lai so với Tuần  Ưu thế lai so với mẹ Ưu thế lai so với bố trung bình bố mẹ tuổi g                        % g                         % g                        % 1 52,67               54,67 ­38,14            ­20,38 ­7,26                ­5,12 2 102,00              43,22 ­21,00             ­5,85 40,50                13,6 3 176,00              32,83 104,00              17,10 140,00                24,47 4 336,00              39,81 235,00              24,86 285,50               31,91 5 495,00              41,56 337,00              24,98 416,00               32,75 6 671,00              43,37 449,00              25,38 560,00               33,77 7 635,40              32,92 541,00              24,32 688,20               33,13 8 877,00             38,29 468,00              17,34 672,50               26,96 9 1017,20            40,22 549,20              18,32 783,00               28,33 10 941,00             34,76 551,00              17,79 746,00               25,70 44
  7. 60 50 Ưu t he lai (% ) 40 30 20 Me 10 0 Bô -10 TB Bô-Me -20 -30 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 Tuan tuoi Đồ thị 4: Ưu thế lai về sự phát triển khối lượng ở con lai ngan ­ vịt 3.4. Tỷ lệ nuôi sống và tiêu tốn thức ăn. Theo dõi tỷ lệ nuôi sống của con lai (ngan­vịt) đến 10 tuần tuổi là 100%, của  bố  và mẹ  tương  ứng là 97% và 95%. Điều này cho thấy con lai có  ưu thế  lai biểu  hiện rõ  ở  sức sống so với cả  bố  và mẹ. Mức tiêu thụ  thức ăn cho một con/ngày,   trung bình  ở  con lai là 142,4g, của bố  là 108,7g và của mẹ  là 150,5g, nhưng chi phí   thức ăn tính cho 1 kg tăng khối lượng tương ứng là 2,76; 2,86 và 3,46 cho thấy con lai  sử dụng thức ăn hiệu quả hơn bố mẹ (0,1­0,7kg). 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ­ Con lai (ngan ­ vịt) và các dòng thuần bố, mẹ  của chúng đều sinh trưởng  phát triển tốt  ở  Quảng Nam. Khối lượng 10 tuần tuổi đạt tương  ứng 3648; 2707;  3097g/con. Tỷ lệ nuôi sống đạt cao: 100; 97; 95%. Hiệu quả sử dụng thức ăn ở  con  lai tốt hơn bố, mẹ (2,76; 2,86; 3,46 kg/kg tăng trọng). Con lai có  ưu thế  lai cao hơn  hẳn dòng mẹ, gần với dòng bố về các chỉ tiêu sản xuất (17,8­43,4%). ­ Đề  nghị  cho phép khuyến cáo đưa con lai (ngan­vịt) vào chăn nuôi trong các   gia đình ở Miền Trung, nhằm ứng dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật này vào sản xuất.   THE GROWTH CAPACITY OF HYBRID DUCKS  (MALE MOCKOVY DUCKS  R71 X  FEMALE DUCKS CV.M)    AND LINES OFMOCKOVY DUCKS  R71, DUCKS CV.M Nguyen Duc Hung Hue University Luong Thi Thuy College of Agriculture and Forestry, Hue University 45
  8. SUMMARY The results of the experiment shows that: The living  weights of  Hybrid Ducks, Mockovy Ducks (R71), Ducks (CV.M) at 10 weets   of age are 3648, 2707 and 3097g/head, respectively. The ratio of living ducks: 100; 97; 95%.   The feed consumption: 2.76, 2.86, and 3,46kg. Xeterosit of Hybrid is 17.8­43.4%. 46

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản