intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Kết quả nghiên cứu thành phần các loài chim di cư tại thành phố Hà Nội trong các mùa di cư 2011- 2015

Chia sẻ: Ngọc Ngọc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
5
lượt xem
0
download

Kết quả nghiên cứu thành phần các loài chim di cư tại thành phố Hà Nội trong các mùa di cư 2011- 2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhận thức được tầm quan trọng của khu vực đối với các loài chim di cư, trú đông, chúng tôi đã tiến hành điều tra, giám sát, thu thập số liệu trong các mùa di cư từ năm 2011-2015.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả nghiên cứu thành phần các loài chim di cư tại thành phố Hà Nội trong các mùa di cư 2011- 2015

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÁC LOÀI CHIM DI CƢ TẠI<br /> THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG CÁC MÙA DI CƢ 2011 - 2015<br /> LÊ MẠNH HÙNG<br /> <br /> Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật,<br /> Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam<br /> VƢƠNG TIẾN MẠNH<br /> <br /> Cơ quan CITES, ộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn<br /> Thành phố Hà Nội nằm phía tây bắc của trung tâm đồng bằng châu thổ sông Hồng, có vị trí<br /> từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, phía Bắc tiếp giáp với các<br /> tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, phía Nam tiếp giáp Hòa Bình, Hà Nam phía Đông giáp các<br /> tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hƣng Yên, phía Tây giáp Hòa Bình và Phú Thọ. Năm 2008, thành<br /> phố Hà Nội đƣợc mở rộng với tổng diện tích 3.324,92 km2, nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng[2].<br /> Sau khi mở rộng, thành phố Hà Nội tập trung nhiều loại sinh cảnh khác nhau, từ rừng thƣờng<br /> xanh núi thấp (Vƣờn Quốc gia Ba V ) đến các loại sinh cảnh đất ngập nƣớc thƣờng xuyên (ao,<br /> hồ, đầm, sông), đất ngập nƣớc theo mùa, trảng cỏ, cây bụi, rừng trồng, bãi bồi (dọc bãi giữa<br /> Sông Hồng). Đặc biệt, Hà Nội có một số lƣợng lớn các công viên, vƣờn thực vật, vƣờn trồng,<br /> vƣờn cây ăn quả có diện tích lớn. Hơn nữa, Hà Nội nằm trong vùng Đông Bắc, là điểm quan<br /> trọng nằm trên tuyến di cƣ Đông Á - Úc Châu [5]. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của khu vực<br /> đối với các loài chim di cƣ, trú đông, chúng tôi đã tiến hành điều tra, giám sát, thu thập số liệu<br /> trong các mùa di cƣ từ năm 2011-2015.<br /> I. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Các địa điểm nghiên cứu chính đƣợc xác định gồm Vƣờn Quốc gia Ba V , các sinh cảnh dọc<br /> hai bên bờ và bãi giữa Sông Hồng, các ao, hồ, đầm lầy trong thành phố, các công viên, Bách<br /> Thảo và vƣờn trồng.<br /> Việc điều tra, giám sát các loài chim di cƣ đƣợc tiến hành trong hai giai đoạn: Mùa di cƣ<br /> mùa thu và di cƣ mùa xuân. Di cƣ mùa thu đƣợc bắt đầu từ đầu cuối tháng 8 và kết thúc vào<br /> cuối tháng 11, di cƣ mùa xuân đƣợc bắt đầu từ đầu tháng 3 và kết thúc vào đầu tháng 5.<br /> Ngƣời quan sát tập trung quan sát các loài chim di cƣ sử dụng ống nh m Swaroski 8x32 và<br /> ống telescope 20x60 nhằm cho phép tiếp cận gần hơn mỗi khi có các cá thể xuất hiện. Ngoài ra,<br /> ngƣời điều tra tiến hành sử dụng máy ảnh Canon 30D, 7D, ống kính 400, 500 mm để chụp ảnh<br /> các loài di cƣ, trú đông trong khu vực nghiên cứu.<br /> Trong ngày điều tra, thời gian bắt đầu và kết thúc quan sát đƣợc ghi nhận cụ thể (thƣờng bắt<br /> đầu từ 8h00 và kết thúc vào 17h30). Kết quả điều tra đƣợc sự trợ giúp của một số t nh nguyện<br /> viên đến từ Tổ chức bảo tồn Quốc tế tại Hà Nội và thành viên Câu lạc bộ chim hoang dã Việt Nam.<br /> II. KẾT QUẢ<br /> 1. Th nh phần lo i<br /> Tổng số 166 loài chim thuộc 12 bộ, 38 họ đã đƣợc ghi nhận tại Hà Nội chiếm 43,10% tổng<br /> số các loài chim di cƣ tại Việt Nam. Trong tổng số 166 loài ghi nhận có 6 loài đƣợc liệt kê trong<br /> Danh lục đỏ IUCN (2015) gồm: Vịt mỏ nhọn Mergus squamatus (Nguy cấp - EN), Bạch anh<br /> Oriolus mellianus (Nguy cấp - EN), Đại bàng đen Aquila clanga (Sẽ bị đe doạ - VU), Đuôi cụt<br /> bụng đỏ Pitta nympha (Sẽ bị đe doạ- VU), Đớp ruồi mỏ to Rhinomyias brunneata (Sẽ bị đe doạVU) và Thiên đƣờng đuôi đen Terpsiphone atrocaudata (Sắp bị đe doạ - NT) [4]. Trong số 6<br /> 582<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> loài này, 3 loài c ng đã đƣợc liệt kê trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) gồm Đại bàng đen (Nguy<br /> cấp - En), Đuôi cụt bụng đỏ (Vu - Sẽ bị đe doạ), Vịt mỏ nhọn (DD- thiếu dữ liệu) [1]. Ngoài ra,<br /> có 17 loài đƣợc ghi nhận trong Công ƣớc CITES [3]. Đặc biệt, loài Bạch anh đƣợc xác định là<br /> ghi nhận mới cho khu hệ chim Việt Nam (bảng 1).<br /> Số lƣợng các loài chim di cƣ chiếm tỉ lệ cao nhất thuộc bộ Sẻ Passeriformes (91 loài 54,81%), tiếp theo là bộ Rẽ Charadriiformes (26 loài - 15,66%) và bộ Cắt Falconiformes (17<br /> loài - 10,24%) (bảng 1).<br /> ảng 1<br /> Th nh phần<br /> lo i him di ƣ ghi nhận t i H Nội [5,6,7,9,10]<br /> Địa<br /> Ghi<br /> TT<br /> Tên phổ thông<br /> Tên khoa họ<br /> điểm ghi<br /> chú<br /> nhận<br /> I. Bộ H<br /> Ciconiformes<br /> 1. Họ Diệc<br /> Ardeidae<br /> 1<br /> Diệc xám<br /> Ardea cinerea Linnaeus, 1758<br /> 1<br /> 2<br /> Diệc lửa<br /> A. purpurea (Linnaeus, 1766)<br /> 1<br /> 3<br /> C ngàng lớn<br /> A. alba Linnaeus, 1758<br /> 1<br /> 4<br /> C ngàng nhỏ<br /> Mesophoyx intermedia Wagler, 1827<br /> 1<br /> 5<br /> Cò xanh<br /> Butorides striatus (Linnaeus, 1758)<br /> 1<br /> 6<br /> C lửa lùn<br /> Ixobrychus sinensis (Gmelin, 1789)<br /> 1<br /> 2. Họ Hạc<br /> Ciconidae<br /> 7<br /> Hạc đen<br /> Ciconia nigra (Linnaeus, 1758)<br /> 1<br /> 3. Họ Cò quăm<br /> Threskiornithidae<br /> 8<br /> Cò thìa châu âu<br /> Platalea leucorodia Linnaeus, 1758<br /> 1<br /> II. Bộ Ngỗng<br /> Anseriformes<br /> 4. Họ vịt<br /> Anatidae<br /> 9<br /> Vịt đầu vàng<br /> Anas penelope Linnaeus, 1758<br /> 1<br /> 10 Mồng két<br /> A. crecca Linnaeus, 1758<br /> 1<br /> 11 Mồng két mày trắng<br /> A. querquedula Linnaeus, 1758<br /> 1<br /> EN,<br /> 12 Vịt mỏ nhọn<br /> Mergus squamatus Gould, 1864<br /> 1<br /> DD<br /> III. Bộ Cắt<br /> Falconiformes<br /> 5. Họ Ó cá<br /> Padionidae<br /> 13 Ó cá<br /> Pandion haliaetus (Linnaeus, 1758)<br /> 1<br /> 6. Họ Ưng<br /> Accipitridae<br /> 14 Diều hoa jedon<br /> Aviceda jerdoni (Blyth, 1842)<br /> 1,3<br /> C<br /> 15 Diều mào<br /> A. leuphotes (Dumont, 1820)<br /> 1,3<br /> C<br /> 16 Diều ăn ong<br /> Pernis ptilorhynchus Temminck, 1821<br /> 1,3<br /> C<br /> 17 Diều hâu<br /> Milvus migrans (Boddaert, 1783)<br /> 1<br /> C<br /> 18 Diều hoa miến điện<br /> Spilornis cheela Latham, 1790<br /> 1,3<br /> C<br /> 19 Diều ấn độ<br /> Butastur indicus (Gmelin, 1788)<br /> 1,3<br /> C<br /> 20 Diều mƣớp<br /> Circus melanoleucos (Pennant, 1769)<br /> 1,3<br /> C<br /> 21 Diều đầu trắng<br /> C. spilonotus Kaup, 1847<br /> 1,3<br /> C<br /> 22 Ƣng nhật bản<br /> Accipiter gularis (Temminck&Schlegel, 1844)<br /> 1,3<br /> C<br /> 23 Ƣng lƣng đen<br /> A. soloensis (Horsfield, 1821)<br /> 1<br /> C<br /> 24 Diều nhật bản<br /> Buteo buteo (Linnaeus, 1758)<br /> 1,3<br /> C<br /> VU,<br /> 25 Đại bàng đen<br /> Aquila clanga Pallas, 1811<br /> 3<br /> En, C<br /> 583<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> 29<br /> <br /> 30<br /> <br /> 31<br /> 32<br /> 33<br /> 34<br /> 35<br /> <br /> 36<br /> 37<br /> 38<br /> 39<br /> 40<br /> 41<br /> 42<br /> 43<br /> 44<br /> 45<br /> 46<br /> 47<br /> 48<br /> 49<br /> 50<br /> 51<br /> 52<br /> 53<br /> 54<br /> 55<br /> 56<br /> 57<br /> 58<br /> 59<br /> <br /> 584<br /> <br /> 7. Họ Cắt<br /> Cắt lƣng hung<br /> Cắt lớn<br /> Cắt trung quốc<br /> Cắt amur<br /> IV. Bộ G<br /> 8. Họ Trĩ<br /> Cay nhật bản<br /> V. Bộ Sếu<br /> 9. Họ Cun cút<br /> Cun cút lƣng hung<br /> 10. Họ Gà nước<br /> Cuốc ngực nâu<br /> Gà đồng<br /> Kịch<br /> Sâm cầm<br /> VI. Bộ Rẽ<br /> 11. Họ Gà lôi nước<br /> Gà lôi nƣớc<br /> 12. Họ Cà kheo<br /> Cà kheo<br /> Cà kheo mỏ cong<br /> 13. Họ Dô nách<br /> Dô nách xám<br /> 14. Họ Choi choi<br /> Te vàng<br /> Te mào<br /> Choi choi vàng<br /> Choi choi xám<br /> Choi choi chân vàng<br /> Choi choi lớn<br /> Choi choi nhỏ<br /> Choi choi khoang cổ<br /> 15. Họ Rẽ<br /> Choắt chân đỏ<br /> Choắt nâu<br /> Choắt đốm đen<br /> Choắt lớn<br /> Choắt bụng trắng<br /> Choắt bụng xám<br /> Choắt chân màng bé<br /> Choắt nhỏ<br /> Choắt lùn đuôi xám<br /> Rẽ gà<br /> Rẽ giun<br /> Rẽ lƣng đen<br /> 16. Họ Mòng bể<br /> <br /> Falconidae<br /> Falco tinnunculus Linnaeus, 1758<br /> F. peregrinusTunstall, 1771<br /> F. subbuteo Linnaeus, 1758<br /> F. amurensis Radde, 1863<br /> Galliformes<br /> Phasianidae<br /> Coturnix japonicaTemmincki & Schlegel,<br /> 1849<br /> Gruiformes<br /> Turnicidae<br /> Turnix tanki Blyth, 1843<br /> Rallidae<br /> Porzana fusca Linnaeus, 1766<br /> Gallicrex cinerea (Gmelin, 1789)<br /> Gallinula chloropus (Linnaeus, 1758)<br /> Fulica atraLinnaeus, 1758<br /> Charadriiformes<br /> Jacanidae<br /> Hydrophasianus chirurgus (Scopoli, 1786)<br /> Recurvirostridae<br /> Himantopus himantopus (Linnaeus, 1758)<br /> Recurvirostra avosetta (Linnaeus, 1758)<br /> Glareolidae<br /> Glareola lactea Temminck, 1820<br /> Charadriidae<br /> Vanellus cinereus (Blyth, 1842)<br /> V. vanellus (Linnaeus, 1758)<br /> Pluvialis fulva (Gmelin, 1789)<br /> P. squatarola (Linnaeus, 1758)<br /> Charadrius hiaticula (Linnaeus, 1758)<br /> C. placidus Gray & Gray, 1863<br /> C. dubius Scopoli, 1786<br /> C. alexandrius (Linnaeus, 1758)<br /> Scolopacidae<br /> Tringa erythropus (Pallas,1764)<br /> T. totanus (Linnaeus, 1758)<br /> T. stagnatilis (Bechstein, 1803)<br /> T. nebularia (Gunnerus, 1767)<br /> T. ochropus Linnaeus, 1758<br /> T. glareola Linnaeus, 1758<br /> Xenus cinereus (Güldenstädt, 1775)<br /> Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758)<br /> Heteroscelus brevipes (Vieillot, 1816)<br /> Scolopax rusticola (Linnaeus, 1758)<br /> Gallinago gallinago Linnaeus, 1758<br /> Calidris temminckii Leisler, 1812<br /> Laridae<br /> <br /> 1,3<br /> 1,2,3<br /> 3<br /> 1,3<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> 1,4<br /> 1,4<br /> 1<br /> 4<br /> <br /> 4<br /> 4<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 4<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1,4<br /> 1,4<br /> 1,4<br /> 1,4<br /> 1<br /> 1,4<br /> 1<br /> 1<br /> 1,4<br /> 1<br /> <br /> C<br /> C<br /> C<br /> C<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 60<br /> 61<br /> <br /> 62<br /> 63<br /> 64<br /> 65<br /> 66<br /> <br /> 67<br /> 68<br /> <br /> 69<br /> 70<br /> <br /> 71<br /> 72<br /> 73<br /> 74<br /> <br /> 75<br /> <br /> 76<br /> 77<br /> 78<br /> 79<br /> 80<br /> 81<br /> 82<br /> 83<br /> 84<br /> 85<br /> 86<br /> 87<br /> 88<br /> 89<br /> <br /> M ng bể mông cổ<br /> Nhàn đen<br /> VII. Bộ Cu u<br /> 17. Họ Cu cu<br /> Khát nƣớc<br /> Chèo chẹo lớn<br /> Chèo chẹo nhỏ<br /> Cu cu<br /> Cu cu đen<br /> VIII. Bộ Cú<br /> 18. Họ Cú<br /> Cú mèo nhỏ<br /> Cú lửa<br /> IX. Bộ Yến<br /> 19. Họ Yến<br /> Yến đuôi cứng hông trắng<br /> Yến hông trắng<br /> X. Bộ S<br /> 20. Họ Bói cá<br /> Sả đầu đen<br /> 21. Họ Sả rừng<br /> Sả rừng<br /> Yểng quạ<br /> 22. Họ Đầu rừu<br /> Đầu r u<br /> XI. Bộ Gõ kiến<br /> 23. Họ Gõ kiến<br /> Vẹo cổ<br /> XII. Bộ Sẻ<br /> 24. Họ Đuôi cụt<br /> <br /> Larus vegae Palmén, 1887<br /> Chlidonias hybridus(Pallas, 1811)<br /> Cuculiformes<br /> Cuculidae<br /> Clamator coromandus (Linnaeus, 1766)<br /> Hierococcyx sparverioides Vigors, 1832<br /> Cuculus fugax Horsfield, 1821<br /> C. canorus (Linnaeus, 1758)<br /> Surniculus lugubris (Horsfield, 1821)<br /> Stringiformes<br /> Stringidae<br /> Otus sunia Hodgson, 1836<br /> Asio flammeus (Pontoppidan, 1763)<br /> Apodiformes<br /> Apodidae<br /> Hirundapus caudacutus (Latham, 1802)<br /> Apus pacificus(Latham, 1802)<br /> Coraciformes<br /> Alcedinidae<br /> Halcyon pileata(Boddaert, 1783)<br /> Coraciidae<br /> Coracias benghalensis (Linnaeus, 1758)<br /> Eurystomus orientalis Linnaeus, 1766<br /> Epupidae<br /> Upupa epops Linnaeus, 1758<br /> Piciformes<br /> Picidae<br /> Jynx torquilla (Linnaeus, 1758)<br /> Passeriformes<br /> Pittidae<br /> <br /> 1<br /> 1,4<br /> <br /> Đuôi cụt bụng đỏ<br /> <br /> Pitta nympha Temminck&Schlegel, 1850<br /> <br /> 1<br /> <br /> 25. Họ Nhạn<br /> Nhạn nâu xám<br /> Nhạn bụng trắng<br /> Nhạn bụng xám<br /> Nhạn bụng vằn<br /> 26. Họ Chìa vôi<br /> Ch a vôi rừng<br /> Chìa vôi vàng<br /> Ch a vôi đầu vàng<br /> Ch a vôi trắng<br /> Chim manh họng trắng<br /> Chim manh vân nam<br /> Chim manh họng đỏ<br /> 27. Họ Phường chèo<br /> Phƣờng chèo xám<br /> Phƣờng chèo trắng lớn<br /> <br /> Hirundinidae<br /> Riparia riparia (Linnaeus, 1758)<br /> Hirundo rustica Linnaeus, 1758<br /> H. daurica<br /> H. striolata Temminck&Schlegel, 1847<br /> Motacillidae<br /> Dendronanthus indicus (Gmelin, 1789)<br /> Motacilla flava Linnaeus, 1758<br /> M. citreola Pallas, 1776<br /> M. alba Linnaeus, 1758<br /> Anthus rufulus Vieillot, 1818<br /> A. hodgsoni Richmond, 1907<br /> A. cervinus (Pallas, 1811)<br /> Campephagidae<br /> Coracina melaschistos (Hodgson, 1836)<br /> Pericrocotus divaricatus (Raffles, 1822)<br /> <br /> 1,2<br /> 1,2<br /> 1<br /> 1<br /> 1,2<br /> <br /> 1<br /> 1<br /> <br /> C<br /> C<br /> <br /> 3<br /> 3<br /> <br /> 1,4<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> VU,<br /> Vu<br /> <br /> 1<br /> 1,3<br /> 1,3<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1,3<br /> <br /> 585<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 90<br /> 91<br /> 92<br /> 93<br /> 94<br /> 95<br /> 96<br /> 97<br /> 98<br /> 99<br /> 100<br /> 101<br /> 102<br /> 103<br /> 104<br /> 105<br /> 106<br /> 107<br /> 108<br /> 109<br /> 110<br /> 111<br /> 112<br /> 113<br /> 114<br /> 115<br /> 116<br /> 117<br /> 118<br /> 119<br /> 120<br /> 121<br /> 122<br /> 123<br /> 124<br /> 125<br /> 126<br /> 127<br /> 128<br /> 129<br /> 130<br /> 131<br /> 132<br /> <br /> 586<br /> <br /> 28. Họ Chào mào<br /> Bông lau trung quốc<br /> Cành cạch đen<br /> 29. Họ Bách thanh<br /> Bách thanh vằn<br /> Bách thanh mày trắng<br /> Bách thanh nhỏ<br /> Bách thanh đầu đen<br /> 30. Họ Chích choè<br /> Oanh cổ trắng<br /> Oanh cổ đỏ<br /> Oanh lƣng xanh<br /> Oanh đuôi cụt lƣng xanh<br /> Oanh cổ xanh<br /> Oanh đuôi trắng<br /> Sẻ bụi đầu đen<br /> Sẻ bụi xám<br /> Hoét đá họng trắng<br /> Hoét đá<br /> Hoét xanh<br /> Hoét vàng<br /> Hoét sibêri<br /> Sáo đất<br /> Hoét ngực đen<br /> Hoét bụng trắng<br /> Hoét đen cánh trắng<br /> Hoét đen<br /> Hoét mày trắng<br /> Hoét trung quốc<br /> Hoét lƣng xám<br /> 31. Họ Chim chích<br /> Chích á châu<br /> Chích đầu nhọn mày đen<br /> Chích mỏ rộng<br /> Chim chích nâu<br /> Chích họng trắng<br /> Chích bụng trắng<br /> Chích hông vàng<br /> Chích mày lớn<br /> Chích phƣơng bắc<br /> Chích chân xám<br /> Chích mày vàng<br /> Chích đuôi xám<br /> Chích ngực vàng<br /> Chích đớp ruồi mày đen<br /> 32. Họ Đớp ruồi<br /> Đớp ruồi xibêri<br /> Đớp ruồi nâu<br /> <br /> Pycnonotidae<br /> Pycnonotus sinensis (Gmelin, 1789)<br /> Hypsipetes leucocephalius<br /> Lanidae<br /> Lanius tigrinus Drapiez, 1828<br /> L. cristatus Linnaeus, 1758<br /> L. collurioides Lesson, 1834<br /> L. schach Linnaeus, 1758<br /> Turdinae<br /> Luscinia sibilans (Swinhoe, 1863)<br /> L. calliope(Pallas, 1776)<br /> L. cyane(Pallas, 1776)<br /> Tarsiger cyanurus (Pallas, 1773)<br /> Luscinia svecicus (Linnaeus, 1758)<br /> Cinclidium leucurum (Hodgson, 1845)<br /> Saxicola maurus (Pallas, 1773)<br /> S. ferrea Gray, 1846<br /> Monticola gularis (Swinhoe, 1863)<br /> M. solitarius (Linnaeus, 1758)<br /> Myiophoneus caeruleus (Scopoli, 1786)<br /> Zoothera citrina (Latham, 1790)<br /> Z. sibirica (Pallas, 1776)<br /> Z. dauma (Latham, 1790)<br /> Turdus dissimilis Blyth, 1847<br /> T. cardis Temminck, 1831<br /> T. boulboul (Latham, 1790)<br /> T. merula Linnaeus, 1758<br /> T. obscurus Gmelin, 1789<br /> T. mupinensis Laubmann, 1920<br /> T. hortulorum Sclater, 1863<br /> Sylviidae<br /> Urosphena squameiceps Swinhoe, 1863<br /> Acrocephalus bistrigiceps Swinhoe, 1860<br /> A. aedon (Pallas, 1776)<br /> Phylloscopus fuscatus (Blyth, 1842)<br /> P. armandii Milne-Edwards, 1865<br /> P. schwarzi (Radde, 1863)<br /> P. proregulus (Pallas, 1811)<br /> P. inornatus (Blyth, 1842)<br /> P. borealis (Blasius,H, 1858)<br /> P. tenellipes Swinhoe, 1860<br /> P. coronatus Temminck&Schlegel, 1847<br /> P. reguloides Blyth, 1842<br /> P. ricketti (Slater, 1897)<br /> Seicercus affinis Hodgson, 1854<br /> Muscicapidae<br /> Muscicapa sibirica Gmelin, 1789<br /> M. dauurica Pallas, 1811<br /> <br /> 1,3<br /> 1,3<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1,2<br /> 1,2<br /> 1,2,3<br /> 1,2,3<br /> 1,2,3<br /> 2<br /> 1,2,3<br /> 3<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 2<br /> 2,3<br /> 2,3<br /> 2<br /> 2,3<br /> 3<br /> 2,3<br /> 2,3<br /> 2<br /> 2<br /> 2<br /> 1<br /> 1<br /> 1,2<br /> 1,2<br /> 1,2<br /> 1,2<br /> 1,2,3<br /> 1,2,3<br /> 1,2,3<br /> 1,2,3<br /> 1,2,3<br /> 2<br /> 2<br /> 1,2,3<br /> 1,2,3<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản