intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Kết quả nghiên cứu thành phần loài bướm ngày (rhopalocera: lepidoptera) ở Khu bảo tồn thiên nhiên EaSô, Đắk Lắk

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
6
lượt xem
0
download

Kết quả nghiên cứu thành phần loài bướm ngày (rhopalocera: lepidoptera) ở Khu bảo tồn thiên nhiên EaSô, Đắk Lắk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu tập trung về các loài động vật có xương sống như Chim, Thú, Bò sát, Lưỡng cư, còn lớp côn trùng nói chung, bộ Cánh vảy nói riêng vẫn chưa được quan tâm và nghiên cứu. Mời các bạn tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả nghiên cứu thành phần loài bướm ngày (rhopalocera: lepidoptera) ở Khu bảo tồn thiên nhiên EaSô, Đắk Lắk

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 4<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI BƯỚM NGÀY<br /> (RHOPALOCERA: LEPIDOPTERA)<br /> Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN EASÔ, ĐẮK LẮK<br /> BÙI THỊ QUỲNH HOA<br /> <br /> Trường Đại học Tây Nguyên<br /> <br /> LÊ TRỌNG SƠN<br /> <br /> Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế<br /> <br /> Khu Bảo tồn thiên nhiên (Khu BTTN) EaSô là một khu rừng đặc dụng của tỉnh Đắk Lắk, có<br /> độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 300 - 400m và nằm trong điểm nóng về bảo vệ đa<br /> dạng sinh học của Việt Nam thuộc vùng sinh thái dãy Trường Sơn. Ở đây có sinh cảnh hiếm,<br /> độc đáo là các trảng cỏ tự nhiên, bằng phẳng rộng mênh mông và rừng lá rộng nửa rụng lá đã<br /> được xếp hạng ưu tiên “cấp thiết” cho bảo tồn. Cho đến nay, tại Khu BTTN EaSô mới chỉ có<br /> các nghiên cứu tập trung về các loài động vật có xương sống như Chim, Thú, Bò sát, Lưỡng cư,<br /> còn lớp côn trùng nói chung, bộ Cánh vảy nói riêng vẫn chưa được quan tâm và nghiên cứu.<br /> I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> - Lập các tuyến khảo sát được thực hiện tại Khu BTTN EaSô gồm: Tuyến 1: Từ 50052’50’’E,<br /> 142092’50’’N đến 50 021’30’’E, 143032’60’’; Tuyến 2 : Từ 50 084’15’’E, 142086’40’’N đến<br /> 50083’40’’E, 143054’20’’N; Tuyến 3: Từ 51 048’75’’E, 142087’50’’N đến 51 013’75’’E,<br /> 143028’75’’N; Tuy ến 4: Từ 51088’80’’E, 142095’00’’N đ ến 51081’30’’E, 143053’90’’N.<br /> - Điều tra và thu thập mẫu vật ngoài tự nhiên theo phương pháp thường quy.<br /> - Định loại theo các tài liệu của Ackery et al. (1998), Inayoshi (1996 - 2006); A. L.<br /> Monastyrskii et al. (2003, 2005).<br /> n<br /> n<br /> - Sử dụng các chỉ số: Chỉ số Shannon - Wiener: H’ =<br /> <br /> Chỉ số đồng đều: J ’ =<br /> <br /> ∑ N log<br /> i<br /> <br /> i<br /> <br /> 2<br /> <br /> N<br /> <br /> H'<br /> S −1<br /> ; Chỉ số phong phú : d =<br /> log 2 S<br /> lg N<br /> <br /> II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Danh sách các loài Bướm ngày ở Khu BTTN EaSô<br /> Qua kết quả phân tích 1.104 mẫu vật, đã xác định được 137 loài và phân loài thuộc 4 họ với<br /> 45 giống (Bảng 1). Danh mục thành phần loài được sắp xếp dựa theo các quan điểm về hệ thống<br /> phân loại học Bướm ngày của Ackery et al. (1998), Monastyrskii et al. (2003).<br /> Bảng 1<br /> Danh lục thành phần loài một số họ Bướm ở Khu BTTN EaSô<br /> STT<br /> 1.<br /> 2.<br /> 3.<br /> 4.<br /> 5.<br /> <br /> Tên khoa học<br /> Họ Danaidae<br /> Danaus chrysippus alcippoides (Moore)<br /> Danaus genutia Cramer<br /> Danaus plexippus Linnaeus<br /> Euploea acathoe (Gordart)<br /> Euploea aglea Gordart<br /> <br /> Tần suất<br /> ++<br /> ++<br /> +<br /> +<br /> ++<br /> <br /> Mới<br /> ghi nhận<br /> <br /> Loài phổ biến<br /> <br /> *<br /> 1,2<br /> 1<br /> <br /> 629<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 4<br /> <br /> STT<br /> 6.<br /> 7.<br /> 8.<br /> 9.<br /> 10.<br /> 11.<br /> 12.<br /> 13.<br /> 14.<br /> 15.<br /> 16.<br /> 17.<br /> 18.<br /> 19.<br /> 20.<br /> 21.<br /> 22.<br /> 23.<br /> 24.<br /> 25.<br /> 26.<br /> 27.<br /> 28.<br /> 29.<br /> 30.<br /> 31.<br /> 32.<br /> 33.<br /> 34.<br /> 35.<br /> 36.<br /> 37.<br /> 38.<br /> 39.<br /> 40.<br /> 41.<br /> 42.<br /> 43.<br /> 44.<br /> 45.<br /> 46.<br /> 47.<br /> 48.<br /> 49.<br /> 50.<br /> 51.<br /> 52.<br /> 53.<br /> 54.<br /> 55.<br /> <br /> 630<br /> <br /> Tên khoa học<br /> Euploea aglea menetriesii (Felder)<br /> Euploea camaralzeman malayca (Butler)<br /> Euploea core Cramer<br /> Euploea douledayi evelida (Swinhoei)<br /> Euploea leucostictos leucogonis (Butler)<br /> Euploea godartii Lucas<br /> Euploea margaritia (Butler)<br /> Euploea midamus (Guerin – Menevelli)<br /> Euploea modesta Butler<br /> Euploea mulciber (Cramer)<br /> Euploea narrisi (Felder)<br /> Euploea radamanthus (Fabricius)<br /> Euppoea sylvester Fabricius<br /> Euploea tulliolus Fabricius<br /> Euploea tulliolus dehaani Lucas<br /> Ideopsis gaura perakana Fruhstoefer<br /> Ideopsis similis Butler<br /> Ideopsis vulgaris Butler<br /> Parantica aglea Stoll<br /> Parantica melanius Cramer<br /> Tirumala gautama (Moore)<br /> Tirumala limniace (Cramer)<br /> Tirumala septentrionis (Butler)<br /> Tirumala hamata Mcleay<br /> Nymphalidae<br /> Acraea violae Fabricius<br /> Ariadne ariadne Linnaeus<br /> Ariadne merione pharis (Fruhstorfer)<br /> Ariadne specularia arca (Fruhstorfer)<br /> Ariadne isacus isacus (Wallace)<br /> Cethosia cyane eumanthes Fruhstorfer<br /> Cethosia biblis peracana Fruhstorfer<br /> Cethosia biblis tisamena Fruhstorfer<br /> Charaxes bernardus agna Moore<br /> Charaxes solon sulphureus Rothschid<br /> Charaxes polyxena (Cramer)<br /> Cirrochroa tyche (Felder)<br /> Cupha erymanthis (Sulzer)<br /> Cyrestis cocles (Fabricius)<br /> Cyrestis cocles early (Distant)<br /> Cyrestis thyodamas Boisduval<br /> Discophora sodaica Boisduval<br /> Euthalia aconthea Cramer<br /> Euthalia ipona Fruhstorfer<br /> Euthalia lepidea cognatha Moore<br /> Euthalia monina Fabricius<br /> Euthalia teuta Doubleday<br /> Herona marathus Doubleday<br /> Hypolimnas bolina Linnaeus<br /> Junonia almana Linnaeus<br /> Junonia atlites Linnaeus<br /> <br /> Tần suất<br /> +<br /> +<br /> +++<br /> +<br /> ++<br /> ++<br /> +<br /> +<br /> ++<br /> +++<br /> ++<br /> +++<br /> +++<br /> +++<br /> ++<br /> ++<br /> +++<br /> +++<br /> +++<br /> +<br /> +++<br /> +++<br /> +++<br /> ++<br /> +<br /> +++<br /> +<br /> ++<br /> ++<br /> +++<br /> +++<br /> +++<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +++<br /> +++<br /> +++<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> ++<br /> ++<br /> <br /> Mới<br /> ghi nhận<br /> 1,2<br /> <br /> Loài phổ biến<br /> <br /> 1,2<br /> 1,2<br /> 1,2<br /> 1,2<br /> *<br /> *<br /> *<br /> <br /> 2<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> 1<br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> 1<br /> 1,2<br /> <br /> *<br /> <br /> 1<br /> <br /> *<br /> 1,2<br /> <br /> *<br /> <br /> 1,2<br /> 1,2<br /> *<br /> *<br /> *<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 4<br /> <br /> STT<br /> 56.<br /> 57.<br /> 58.<br /> 59.<br /> 60.<br /> 61.<br /> 62.<br /> 63.<br /> 64.<br /> 65.<br /> 66.<br /> 67.<br /> 68.<br /> 69.<br /> 70.<br /> 71.<br /> 72.<br /> 73.<br /> 74.<br /> 75.<br /> 76.<br /> 77.<br /> 78.<br /> 79.<br /> 80.<br /> 81.<br /> 82.<br /> 83.<br /> 84.<br /> 85.<br /> 86.<br /> 87.<br /> 88.<br /> 89.<br /> 90.<br /> 91.<br /> 92.<br /> 93.<br /> 94.<br /> 95.<br /> 96.<br /> 97.<br /> 98.<br /> 99.<br /> 100.<br /> 101.<br /> 102.<br /> 103.<br /> 104.<br /> 105.<br /> <br /> Tên khoa học<br /> Junonia iphita hopffei (Rothschild)<br /> Junonia lemonias Linnaeus<br /> Junonia orithya ocyale (Hubner)<br /> Kaniska canace (Linnaeus)<br /> Lebadea martha Fabricius<br /> Lexias dirtea toochai<br /> Lexias pardalis Moore<br /> Moduza procris Cramer<br /> Neptis batara (Moore)<br /> Neptis collumelia Cramer<br /> Neptis harita harita Moore<br /> Neptis hylas papaja Moore<br /> Neptis miah batara Moore<br /> Neptis nata Moore<br /> Neptis soma shania Evans<br /> Neptis sappho sappho (Pallas)<br /> Neptis paraka (Butller)<br /> Phalanta phalanta Drury<br /> Polyura athamas Drury<br /> Polyura delphis Doubleday<br /> Polyura eudamippus Doubleday<br /> Polyura moori Distant<br /> Tanaecia julii odilina (Fruhstorfer)<br /> Tanaecia pelea pelea (Fabricius)<br /> Tanaecia julii Lesson<br /> Terinos atlita Fruhstorfer<br /> Terinos clarissa Boisduval<br /> Vagrans egista malayana (Fruhstorfer)<br /> Vindula erota erota (Fabricius)<br /> Yoma sabina vasuki Doherty<br /> Họ Papilionidae<br /> Chilasa clytia Linnaeus<br /> Chilasa clytia dissimilis (Linnaeus)<br /> Chilasa clytia janus (Fruhstorfer)<br /> Graphium agamemnon Linnaeus<br /> Graphium antiphates Cramer<br /> Graphium aristeus hemocrates (R. Felder)<br /> Graphium arycles Boisduval<br /> Graphium bathycles (Zinken – Sommer)<br /> Graphium doson C. & R. Felder<br /> Graphium eurypylus Linnaeus<br /> Graphium macareus perakensis (Fruhstorfer)<br /> Graphium macareus indicus (Rothschild)<br /> Graphium macareus indochiensis (Fruhstorfer)<br /> Graphium megarus Westwood<br /> Graphium nomius swinhoei (Moore)<br /> Graphium sarpedon Linnaeus<br /> Graphium xenocles lindos (Fruhstorfer)<br /> Lamprotera meges Zinken<br /> Pachliopta aristolochiae Fabricius<br /> Pachliopta ar. goniopeltis (Rothschild)<br /> <br /> Tần suất<br /> +++<br /> +++<br /> ++<br /> +<br /> ++<br /> +<br /> ++<br /> +<br /> ++<br /> +<br /> +<br /> +++<br /> ++<br /> +<br /> +<br /> +++<br /> +<br /> +<br /> +++<br /> +<br /> ++<br /> +<br /> +<br /> +<br /> ++<br /> ++<br /> ++<br /> +<br /> +++<br /> ++<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +++<br /> +++<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +++<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +++<br /> +++<br /> +++<br /> +<br /> ++<br /> +++<br /> ++<br /> <br /> Mới<br /> ghi nhận<br /> <br /> Loài phổ biến<br /> *<br /> *<br /> *<br /> <br /> 1,2<br /> *<br /> <br /> *<br /> 2<br /> *<br /> <br /> *<br /> 1<br /> 1,2<br /> <br /> *<br /> *<br /> 1,2<br /> *<br /> *<br /> *<br /> *<br /> 1,2<br /> 3<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 1,2<br /> *<br /> <br /> 1<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> 631<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 4<br /> <br /> STT<br /> 106.<br /> 107.<br /> 108.<br /> 109.<br /> 110.<br /> 111.<br /> 112.<br /> 113.<br /> 114.<br /> 115.<br /> 116.<br /> 117.<br /> 118.<br /> 119.<br /> 120.<br /> 121.<br /> 122.<br /> 123.<br /> 124.<br /> 125.<br /> 126.<br /> 127.<br /> 128.<br /> 129.<br /> 130.<br /> 131.<br /> 132.<br /> 133.<br /> 134.<br /> 135.<br /> 136.<br /> 137.<br /> <br /> Tên khoa học<br /> Papilio demoleus Linnaeus<br /> Papilio demolion Cramer<br /> Papilio helenus Linnaeus<br /> Papilio memnon Linnaeus<br /> Papilio nephelus Boisduval<br /> Papilio noblei noblei (Nice)<br /> Papilio paris Linnaeus<br /> Papilio polytes Linnaeus<br /> Troides helena cerberus (C. & R. Felder)<br /> Họ Pieridae<br /> Appias albina Boisduval<br /> Appias libythea (Fabricius)<br /> Appias lyncida Cramer<br /> Appias nero Fabricius<br /> Appias paulina Cramer<br /> Catopsilia pomona catilla<br /> Catopsilia pomona pomona<br /> Catopsilia pyranthe<br /> Catopsilia scylla<br /> Cepora nadina Lucas<br /> Cepora nerissa Fabricius<br /> Delias aglea tonkiniana Fruhstorfer<br /> Delias descombesi Boisduval<br /> Eurema ada Distant & Pryer<br /> Eurema andersoni Moore<br /> Eurema hecabe Linnaeus<br /> Eurema simulatris Semper<br /> Hepomoia glaucippe Linnaeus<br /> Ixias pyrene Linnaeus<br /> Leptosia nina Fabricius<br /> Pareronia anais Lesson<br /> Pieris candida (Sparman)<br /> Pieris melete Menetries<br /> <br /> Tần suất<br /> <br /> Mới<br /> ghi nhận<br /> <br /> +++<br /> +<br /> +++<br /> +<br /> +++<br /> +<br /> +++<br /> +++<br /> +<br /> ++<br /> +++<br /> +<br /> ++<br /> ++<br /> ++<br /> +++<br /> +++<br /> +++<br /> ++<br /> ++<br /> ++<br /> +<br /> ++<br /> +<br /> +++<br /> +++<br /> ++<br /> +<br /> +++<br /> +++<br /> ++<br /> ++<br /> <br /> Loài phổ biến<br /> *<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> *<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> *<br /> *<br /> *<br /> <br /> 1,2,3<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> *<br /> *<br /> 1,2<br /> <br /> *<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> Ghi chú: Tần suất bắt gặp: +: 1-2 cá thể; ++: 3-7 cá thể; +++: Nhiều hơn 7 cá thể; 1: Ghi nhận mới<br /> cho Đắk Lắk; 2: Ghi nhận mới cho Tây Nguyên; 3: Loài có trong Sách Đỏ Việt Nam; *: Loài phổ biến.<br /> <br /> 2. Nhận xét về thành phần loài Bướm ngày ở Khu BTTN EaSô<br /> 2.1. Các loài bổ sung cho tỉnh Đắk Lắk và cho Tây Nguyên<br /> Đối chiếu với các danh lục Bướm ngày đã được công bố trước đây, kết quả điều ta của chúng<br /> tôi đã bổ sung cho khu hệ Bướm tỉnh Đắk Lắk 27 loài, trong đó ọh Papilionidae: 6 loài,<br /> Nymphalidae : 10 loài, Danaidae: 8 loài và Pieridae: 3 loài. B ổ sung 19 loài mới cho Tây Nguyên,<br /> trong đó h ọ Papilionidae: 6 loài, Nymphalidae: 8 loài, Dainidae: 7 loài và họ Pieridae: 1 loài.<br /> 2.2. Các loài quý hiếm<br /> Kết quả nghiên cứu ghi nhận được 3 loài quý hiếm là: Graphium antiphates, Papilio<br /> memnon, Papilio paris. Một loài nằm trong Phụ lục II của Công ước CITES là Troides helena.<br /> Theo Công ước CITES, loài này hiện nay đang bị đe dọa tuyệt chủng tại nhiều nước do nạn khai<br /> thác buôn bán.<br /> 632<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 4<br /> <br /> 2.3. Các loài phổ biến<br /> Có 56 loài ghi nh ận từ 1- 2 cá thể, 38 loài ghi nhận 3 - 7 cá thể và 43 loài ghi nhận hơn 7 cá thể.<br /> Đã xác định được 48 loài chiếm 35,04% trong tổng số 137 loài của Khu BTTN EaSô và chiếm<br /> 45,71% trong tổng số 105 loài phổ biến của khu hệ Bướm Việt Nam. Trong đó có 12 loài ghi<br /> nhận từ 1- 2 cá thể, 12 loài ghi nhận 3 -7 cá thể và 24 loài ghi nhận nhiều hơn 7 cá thể. Tất cả<br /> các loài này phân bố rộng ở Việt Nam và phổ biến ở các nước lân cận. Chúng xuất hiện quanh<br /> năm, dễ bắt gặp và có độ phong phú cao.<br /> 3. Cấu trúc thành phần loài<br /> 3.1. Đa dạng về họ<br /> Kết quả về cấu trúc thành phần loài được thể hiện ở Bảng 2. Kết quả ở Bảng 2 cho thấy sự<br /> đa dạng ở bậc phân họ được thể hiện qua số loài và số giống của mỗi họ. Tính đa dạng ở bậc họ<br /> giảm dần theo các mức độ như sau: Nymphalidae (56 loài/24 giống) > Papilionidae (29 loài/6<br /> giống) > Danaidae (29 loài/5 giống) > Pieridae (23 loài/10 giống).<br /> Bảng 2<br /> Số lượng và tỷ lệ giống, loài của 4 họ Bướm ngày ở Khu BTTN EaSô<br /> Họ<br /> Nymphalidae<br /> Danaidae<br /> Papilionidae<br /> Pieridae<br /> Tổng số<br /> <br /> Loài<br /> <br /> Giống<br /> <br /> Số lượng<br /> 56<br /> 29<br /> 29<br /> 23<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 40,87<br /> 21,17<br /> 21,17<br /> 16,79<br /> <br /> Số lượng<br /> 24<br /> 5<br /> 6<br /> 10<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 53,34<br /> 11,11<br /> 13,33<br /> 22,22<br /> <br /> 137<br /> <br /> 100<br /> <br /> 45<br /> <br /> 100<br /> <br /> 3.2. Đa dạng về giống<br /> Sự đa dạng ở bậc giống thể hiện qua tỷ lệ số loài của mỗi giống. Qua phân tích tổng số 45<br /> giống thu thập được ở Khu BTTN EaSô, chúng tôi đã ghi nhận được 19 giống chỉ có 1 loài<br /> (chiếm 42,22%), 7 giống có 2 loài (chiếm 15,56%), 7 giống có 3 loài (chiếm 15,56%) và 12<br /> giống có nhiều hơn 4 loài (chiếm 26,67%). Tính đa dạng thể hiện cao nhất ở các giống: Euploea<br /> (17 loài) > Graphium (14 loài) > Neptis (9 loài) > Papilio (8 loài) > Appias, Euthalia, Junonia<br /> (5 loài) > Ariadne, Catopsilia, Eurema, Tirumala, Polyura (4 loài). Kết quả nghiên cứu cho thấy<br /> các loài, giống trong 4 họ phân bố không đồng đều. Tuy nhiên, sự đa dạng của bậc họ và bậc<br /> giống thể hiện qua tỷ lệ số giống và số loài trung bình là tương đối cao. Kết quả phân tích cho<br /> thấy trung bình 1 họ có 11,25 giống và 34,25 loài; 1 giống có 3,04 loài.<br /> 4. Đánh giá sự phong phú, đa dạng của khu hệ Bướm ngày ở Khu BTTN EaSô<br /> Kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng các loài Bướm có mặt trong Khu BTTN EaSô chiếm<br /> 46,91% tổng số các loài Bướm ghi nhận được ở Tây Nguyên từ trước đến nay. Để thu thập,<br /> đánh giá sự đa dạng và phong phú các loài Bướm ở Tây Nguyên, thời gian tốt nhất từ tháng 3<br /> đến tháng 7 hàng năm. Điều này cũng phù hợp với sự khảo sát ở các khu vực khác của Việt<br /> Nam và khu hệ Bướm nhiệt đới.<br /> Kết quả phân tích 1104 mẫu thu được với 137 loài bắt gặp, chỉ số phong phú loài là 44,69,<br /> chỉ số đa dạng H’= 6,13 và chỉ số đồng đều J= 0,864. Mặc dù chỉ số phong phú của khu vực<br /> nghiên cứu ở mức trung bình (d = 44,69), nhưng chỉ số đa dạng Shannon -Wiener lại rất cao<br /> 633<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản