intTypePromotion=4

Khảo sát tâm lý và nhu cầu hỗ trợ của cha mẹ bệnh nhân nhi bị ung thư đang hóa trị tại Bệnh viện Ung Bướu Tp. Hồ Chí Minh

Chia sẻ: ViAnkanra2711 ViAnkanra2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
8
lượt xem
0
download

Khảo sát tâm lý và nhu cầu hỗ trợ của cha mẹ bệnh nhân nhi bị ung thư đang hóa trị tại Bệnh viện Ung Bướu Tp. Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày khảo sát tâm lý và nhu cầu hỗ trợ của cha mẹ bệnh nhân (BN) nhi bị ung thư (UT) đang hóa trị tại bệnh viện Ung Bướu (BVUB) TP. HCM với phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 208 cha mẹ BN nhi có con bị UT đang hóa trị tại khoa Nội 3 BVUB năm 2018.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát tâm lý và nhu cầu hỗ trợ của cha mẹ bệnh nhân nhi bị ung thư đang hóa trị tại Bệnh viện Ung Bướu Tp. Hồ Chí Minh

  1. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ KHẢO SÁT TÂM LÝ VÀ NHU CẦU HỖ TRỢ CỦA CHA MẸ BỆNH NHÂN NHI BỊ UNG THƯ ĐANG HÓA TRỊ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ THU TRÂM1, HÀ THỊ NHƯ HOA1, NGÔ THỊ THANH THỦY2, TRẦN KIM CHI3, NGUYỄN THỊ THU VÂN1, NGUYỄN THỊ THU THỦY1, NGUYỄN THỊ HỒNG NGA1, HOÀNG THỊ MỘNG HUYỀN4, PHẠM NGUYỄN DIỄM PHÚC5, ĐẶNG TRẦN NGỌC THANH6 TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát tâm lý và nhu cầu hỗ trợ của cha mẹ bệnh nhân (BN) nhi bị ung thư (UT) đang hóa trị tại bệnh viện Ung Bướu (BVUB) TP. H CM Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 208 cha mẹ BN nhi có con bị UT đang hóa trị tại khoa Nội 3 BVUB năm 2018. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Sử dụng BCH để thu thập số liệu. Thống kê mô tả và phân tích được sử dụng để phân tích số liệu. Kết quả: Căng thẳng về tâm lý của cha mẹ BN nhi đạt mức độ cao với = 3.93; SD = 0.47, cao nhất là khó khăn trong tương tác với trẻ 76.9%, kế đến là căng thẳng của cha mẹ BN nhi 71.6% và thấp nhất rối loạn chức năng tương tác với trẻ 57.7%. Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của cha mẹ BN nhi đạt mức độ cao với = 4.07 SD = 0.43; cao nhất nhu cầu hỗ trợ về kinh tế 89.4%; kế đến nhu cầu hỗ trợ về thông tin 86.5%; tiếp theo về cảm xúc 84.6%; về thể chất 71.6%; về tâm lý xã hội 70.7% và thấp nhất về tâm linh 68.3%. Kết luận: Căng thẳng về tâm lý của cha mẹ Bn nhi đạt mức độ cao ( = 3.93; SD = 0.47). Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của cha mẹ BN nhi đạt mức độ cao ( = 4.07, SD = 0.43). Từ khóa: Tâm lý, nhu cầu, BN nhi UT. ABSTRACT Survey of inpatient pediatric parents’ stress and supportive care needs at Oncology Hospital, Ho Chi Minh City Objective: To investigate stress and supportive care needs of parents whose child treated with chemotherapy at Oncology Hospital, Ho Chi Minh City. Method: A cross – sectional study conducted on 208 pediatric patients’ parents, at the Medical Oncology Department 3 of Oncology Hospital, Ho Chi Minh City using convenient sampling method. A questionaire was used for data collection. The descriptive statistic was used for data analysis. Results: Parents’ mental stress was at high level ( = 3.93; SD = 0.47), the highest stress rate was found in the domain of interactive difficulty with patients (76.9%), the second highest is stress from parents at 71.6 percents, the lowest rate was found in the dysfunction of interaction with patients (57.7%). Parents’ need for mental support was at a high level ( SD= 0.43); the highest rate was the need for financial support (89.4%), followed by information (86.5%), emotional (84.6%), physical (71.6%), and sociopsychological support 1 CNĐD Khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM 2 BSCKII. Trưởng Khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM 3 ĐDTC Khoa Nội 3 - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM 4 ĐDCKI. Điều dưỡng Trưởng Khoa Chăm sóc giảm nhẹ - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM 5 ĐD Khoa Chăm sóc Giảm nhẹ và Phòng Điều dưỡng - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM 6 Khoa Điều dưỡng - Kỹ Thuật Y học, Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch 448 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  2. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ (70.7%); the lowest was spiritual support (68.3%). Conclusion/implication: Parents’ mental stress was at high level ( = 3.93; SD = 0.47). Parents’ need for mental support was at high level ( SD = 0.43). Keyword: Psychological, needs, pediatric cancer patients. ĐẶT VẤN ĐỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Ung thư (UT) là bệnh lý ác tính của tế bào, Thiết kế nghiên cứu có thể gặp ở mọi lứa tuổi. UT ở trẻ em (TE) đang Nghiên cứu mô tả cắt ngang. tăng đến mức báo động, hiện nay khoảng 250.000 TE bị mắc bệnh UT. Theo Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Đối tượng nghiên cứu Quốc (UNICEF), mỗi năm có thêm 160.000 TE bị UT Cha mẹ của BN nhi bị mắc bệnh UT đang điều và khoảng 90.000 TE chết do UT, gây tử vong đứng thứ 2 ở TE trên các nước đang phát triển. Tại Việt trị tại khoa Nội 3, BVUB, TP.HCM từ 01/11/2017 đến Nam, cũng có tới 4.200 trường hợp UT nhi mắc mới/ 20/8/2018. năm, tăng nhanh ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Tiêu chuẩn chọn mẫu Minh, tỉ lệ UT trẻ nhỏ hơn 5 tuổi gấp 2 lần trẻ từ 6-15 tuổi. Trước năm 1975 tỷ lệ sống còn < 20% so với Cha mẹ của BN nhi được chẩn đoán xác định hiện nay (tỉ lệ sống còn cải thiện đáng kể trên 30 là mắc UT đang điều trị nội trú và ngoại trú tại khoa năm)[1]. Nội 3, hóa trị ≥ 1 lần. Biết đọc, biết viết, có đủ sức khỏe tham gia phỏng vấn; đồng ý tham gia trả lời UT ở trẻ thường gặp nhiều nhất là các bệnh về phỏng vấn; không bị khuyết tật hoặc rối loạn tâm máu, u não, còn lại là u nguyên bào thần kinh, thần kinh; hoàn tất BCH. Lymphôm không Hodgkin, Lymphôm, u thận, u xương,... Tỷ lệ gây tử vong cao nhất là bệnh bạch Công cụ thu thập số liệu: BCH gồm 3 phần cầu cấp dòng lymphô và dòng tủy (chiếm tới 30%)[2]. Phần 1: Thông tin đối tượng tham gia: Khảo Điều trị bệnh UT cho trẻ thường là hóa trị, phẫu sát các đặc điểm nhân khẩu học của cha mẹ BN thuật hay xạ trị hoặc đa mô thức và có thể gặp nhi gồm 12 câu hỏi về tuổi, giới tính, hộ khẩu thường những tác dụng phụ rất khó chịu. Đối với cha mẹ BN trú, lương thu nhập/ tháng, chi phí điều trị trong nhi, điều này gây sốc khiến họ sợ hãi, buồn phiền, 1 tháng. cảm thấy có lỗi, tức giận, phủ nhận... BN nhi phải chịu đựng nặng nề về tâm lý, tình cảm và 64% cha Phần 2: BCH khảo sát về tâm lý cha mẹ BN mẹ BN nhi thường dành hơn 10 giờ mỗi ngày để nhi và BN nhi: Sử dụng BCH Parenting Stress chăm sóc cho trẻ bị UT trong gia đình[3]. Index-Short Form (PSI) gồm 36 câu do Yeh CH1, Chen ML, Li W, Chuang HL NC và phát triển năm Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ cho cha mẹ BN nhi có 2001, với Cronbach’s alpha dao động từ 0.79 - con bị UT trước khi điều trị hóa - xạ - phẫu là rất cần 0.88[6]. Khảo sát trên 03 lĩnh vực gồm căng thẳng về thiết. Những nghiên cứu (NC) trước nhu cầu thông tâm lý của cha mẹ BN nhi (12 câu); những rối loạn tin, nhu cầu xã hội, nhu cầu cảm xúc được các bậc chức năng trong tương tác với trẻ (12 câu) và những cha mẹ BN nhi quan tâm nhất[4,5]. khó khăn tương tác với trẻ (12 câu). Công cụ này sử Các khảo sát về tâm lý và nhu cầu chăm sóc dụng thang điểm Likert với 5 mức độ: 1) Hoàn toàn hỗ trợ của cha mẹ BN nhi chưa được thực hiện tại không đồng ý, 2) Không đồng ý, 3) Bình thường, 4) BVUB Tp. HCM. Vì vậy, chúng tôi tiến hành Đồng ý, 5) Hoàn toàn đồng ý. Điểm càng cao, mức thực hiện đề tài Khảo sát tâm lý và nhu cầu hỗ trợ độ căng thẳng của cha mẹ BN nhi càng nhiều. Mức của cha mẹ BN nhi bị UT đang hóa trị tại BVUB độ căng thẳng được chia làm 03 mức độ: Thấp (1,00 TP. HCM. - 2,33), Trung bình (2,34 - 3,67), và cao (3,68 – 5). MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Phần 3: BCH khảo sát các nhu cầu chăm sóc hỗ trợ cho cha mẹ BN nhi có con bị UT: sử dụng 1. Khảo sát tâm lý của cha mẹ BN nhi tại khoa BCH Supportive care needs Framework (SCNF) Nội 3, BVUB. gồm 45 câu do Laura M. J. Kerr và cộng sự NC và 2. Khảo sát nhu cầu chăm sóc hỗ trợ của cha phát triển năm 2004,với Cronbach’s alpha dao động mẹ BN nhi tại khoa Nội 3, BVUB. từ 0.78 - 0.93[4]. BCH khảo sát trên 06 lĩnh vực: Nhu cầu thông tin (9 câu), nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội (13 câu), nhu cầu cảm xúc (16 câu), nhu cầu hỗ trợ TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 449
  3. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ về thể chất (2 câu), nhu cầu tâm linh (1 câu), nhu Trình độ học vấn cầu kinh tế (4 câu). Công cụ này sử dụng thang Tiểu học 60 28.8 điểm Likert với 5 mức độ: 1) Hoàn toàn không đồng ý, 2) Không đồng ý, 3) Bình thường, 4) Đồng ý, 5) Cấp 2 80 38.5 Hoàn toàn đồng ý. Điểm càng cao, nhu cầu của cha Cấp 3 78 18.3 mẹ BN nhi càng nhiều. Mức dộ nhu cầu của cha mẹ Trung cấp 18 8.7 BN nhi được chia làm 03 mức độ: Thấp (1,00 - nghề 2,33), Trung bình (2,34 - 3,67), và cao (3,68 - 5). Cao đẳng, đại 12 5.8 Quy trình dịch và kiểm tra độ tin cậy của học Bộ câu hỏi Nghề nghiệp Sau khi được sự đồng ý của 02 tác giả cho Không làm 35 16.8 phép sử dụng BCH, nhóm NC tuân thủ quy trình dịch việc gì ngược và xuôi 02 BCH (Anh-Việt-Anh). Sau đó, Nội trợ 78 37.5 được kiểm tra thử trên 30 trường hợp cha mẹ BN Hưu trí 1 0.5 nhi có đặc điểm tương đồng với đối tượng tham gia NC với độ tin cậy của BCH, Cronbach’s alpha >80. Lao động phổ 78 37.5 thông Nhóm NC tiến hành khảo sát chính thức trên đối tượng NC. Buôn bán 15 7.2 Đạo đức trong nghiên cứu Nhân viên 1 0.5 văn phòng NC này được tiến hành sau khi Hội đồng Khoa Thu nhập TB 1.2 0.5 học kỹ thuật và công nghệ, Hội đồng đạo đức bệnh ≤ 4 triệu 167 80.3 viện đồng ý. Trong phiếu NC không thu thập họ và tên của người tham gia NC, đảm bảo tính bảo mật ≤ 6 triệu 32 15.4 của người tham gia. ≤ 8 triệu 7 3.4 Phân tích số liệu > 8 triệu 2 1 Sử dụng phần mềm SPSS 20.0. Chi phí điều 3.2 1.0 trị bệnh Thống kê mô tả ≤ 3 triệu 21 10.1 Sử dụng tần số, tỷ lệ%, giá trị trung bình cộng ≤ 6 triệu 29 13.9 ( và độ lệch chuẩn (SD), được sử dụng để mô tả ≤ 9 triệu 30 14.4 các biến số nhân khẩu học, lương thu nhập trong > 9 triệu 208 61.5 1 tháng, chi phí điều trị, căng thẳng về tâm lý của cha mẹ BN nhi và nhu cầu chăm sóc hỗ trợ cha mẹ Nhận xét: Độ tuổi trung bình của cha mẹ BN nhi BN nhi là 36 ( SD = 7.2) đa số ở các tỉnh ngoài KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Tp.HCM chiếm 91.8%; Trình độ học vấn chủ yếu cấp 2 chiếm 38.5%; cao đẳng đại học chiếm tỉ lệ thấp Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 5.8%; Nghề nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là lao động Bảng 1. Thông tin chung của cha mẹ BN nhi phổ thông nam và nữ nội trợ 78%. Tỉ lệ thấp nhất là hưu trí và nhân viên văn phòng (1 người) chiếm Tần số Tỉ lệ Trung Độ lệch Đặc điểm (n = 208) (%) bình chuẩn 0.5%; Thu nhập của cha mẹ BN nhi 1.25; SD = 0.5; cao nhất 80.3% (167/208 người) thu nhập ≤ 4 Giới tính triệu, thấp nhất 1% (2/208 người) thu nhập > 8 triệu; Nam 73 35.1% Chi phí điều trị bệnh của BN nhi 3.2; SD = 1.0; Nữ 135 64.9% cao nhất 61.5% (128/208 người) điều trị > 9 triệu/ Tuổi 36.4 7.2 tháng. Nơi cư trú TP. HCM 16 7.7 Tỉnh khác 191 91.8 450 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  4. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ Tâm lý của cha mẹ BN nhi trung bình là cha mẹ BN nhi không còn hứng thứ để làm bất cứ chuyện gì. Điểm trung bình rối loạn chức Bảng 2. Tâm lý của cha mẹ BN nhi năng tương tác với trẻ là SD = 0.63; có Đặc điểm Trung Độ Mức 9 câu trả lời ở mức độ cao, 3 câu mức độ trung bình, bình lệchchuẩn độ cao nhất là Trẻ UT ít cười với cha mẹ hơn Tổng điểm căng thẳng 4.00 0.56 Cao của cha mẹ BN nhi SD = 0.88 và thấp nhất là cha mẹ BN Tổng điểm rối loạn chức 3.77 0.63 Cao nhi cảm thấy con họ không thích họ SD năng tương tác với trẻ = 0.9. Điểm trung bình khó khăn trong tương tác với Tổng điểm khó khăn 4.01 0.45 Cao trẻ SD = 0.45; có 11 câu trả lời ở mức trong tương tác với trẻ độ cao; có 1 câu mức độ trung bình. Cao nhất là trẻ Nhận xét: Điểm trung bình căng thẳng của cha UT ăn, ngủ khó hơn SD = 0.67 và thấp mẹ BN nhi là SD = 0.56; Cao nhất là nhất trẻ UT làm một vài điều khiến cha mẹ buồn = cha mẹ BN nhi phải từ bỏ nhiều thứ hơn để đáp ứng 3.64; SD = 0.94. nhu cầu của con SD = 0.71 và thấp nhất Biểu đồ tâm lý cha mẹ bệnh nhân nhi 76.9% 80.0% 71.6% 68.8% 70.0% 57.7% 60.0% 50.0% 41.8% 40.0% 28.4% 31.2% 30.0% 23.1% 20.0% 10.0% 0.5% 0.0% Khó khăn trong Căng thẳng của Rối loạn chức năng Tổng điểm tâm lý tương tác với trẻ cha mẹ BN nhi tương tác với trẻ cha mẹ BN nhi Mức độ cao Mức độ trung bình Mức độ thấp Biểu đồ 1. Tâm lý cha mẹ BN nhi Nhận xét: Tổng điểm tâm lý cha mẹ BN nhi = 3.93; SD = 0.47, đa số tâm lý của cha mẹ BN nhi ở mức độ cao 68.8%, số ít ở mức độ trung bình 31.3%, cao nhất là mức độ khăn trong tương tác với trẻ 76.9%, kế đến là căng thẳng của cha mẹ BN nhi mức độ 71.6%, thấp nhất rối loạn chức năng tương tác với trẻ 57.7% Các nhu cầu chăm sóc hỗ trợ cho cha mẹ BN nhi Bảng 3. Nhu cầu thông tin cho cha mẹ BN nhi Đặc điểm Trung Bình Độ lệch chuẩn Mức độ Tổng điểm nhu cầu thông tin 4.23 0.52 Cao 1. Được NVYT giải thích xét nghiệm và điều trị của con 4.37 0.68 Cao 2. Được NVYT thông báo đầy đủ về những lợi ích và tác dụng phụ của điều trị hoặc 4.45 0.65 Cao phẫu thuật 3. Được NVYT thông báo đầy đủ về những điều có thể làm để giúp con được khỏe 4.42 0.65 Cao mạnh TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 451
  5. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ 4. Được NVYT thông báo thành công của điều trị 4.28 0.63 Cao 5. Được NVYT thông báo UT thứ phát có thể xảy ra 4.29 0.62 Cao 6. Được NVYT viết ra giấy những điểm quan trọng 4.24 0.76 Cao 7. Có tờ rơi hướng dẫn theo dõi bệnh chăm sóc con ở nhà 4.05 0.88 Cao 8. Được NVYT nói phản ứng gia đình khi con bệnh 4.05 0.69 Cao 9. Được NVYT thông báo các tổ chức hỗ trợ nơi ở 3.95 0.92 Cao Nhận xét: Điểm trung bình chăm sóc hỗ trợ về thông tin là SD = 0.52; các nhu cầu đều ở mức độ cao. Trong đó cao nhất là được NVYT thông báo tác dụng phụ của điều trị hoặc phẫu thuật SD = 0.65 và thấp nhất được NVYT thông báo đầy đủ các tổ chức hỗ trợ nơi ở gia đình 3.95; SD = 0.92 Bảng 4. Nhu cầu cảm xúc Đặc điểm Trung bình Độ lệch chuẩn Mức độ Tổng điểm nhu cầu cảm xúc 4.29 0.51 Cao 10. Sợ bệnh UT không chữa khỏi, tái phát 4.28 0.83 Cao 11. Đối mặt với nỗi đau và chịu đựng đau khổ của trẻ 4.38 0.66 Cao 12. Sợ sự khiếm khuyết cơ thể trẻ hoặc bệnh tệ hơn 4.34 0.63 Cao 13. Đối mặt với việc không khỏe của trẻ 4.36 0.61 Cao 14. Lo lắng khi trẻ điều trị hóa hoặc phẫu thuật 4.46 0.58 Cao 15. Sợ UT của trẻ vượt ra ngoài tầm kiểm soát 4.51 0.61 Cao 16. Lo lắng, căng thẳng 4.38 0.56 Cao 17. Buồn và sầu khổ 4.30 0.67 Cao 18. Tức giận và hỗn loạn tại sao điều này xảy ra 4.07 0.77 Cao 19. Cảm giác trầm cảm 3.95 0.9 Cao 20. Học cách để cảm xúc kiểm soát tình hình 4.19 0.64 Cao 21. Có BS nói về cảm xúc và nhu cầu tình cảm của con 4.01 0.83 Cao 22. Cảm thấy thất vọng 4.05 0.91 Cao 23. Có BS động viên sự hy vọng về điều trị cho con 4.11 0.69 Cao 24. Đối mặt với nỗi sợ phải phụ thuộc 3.98 0.80 Cao 25. Có ĐD nói cảm xúc và nhu cầu tình cảm của con 4.04 0.78 Cao Nhận xét: Tổng điểm trung bình chăm sóc hỗ trợ về cảm xúc là SD = 0.51; các nhu cầu đều ở mức độ cao. Cao nhất là sợ UT của trẻ vượt ra ngoài tầm kiểm soát SD = 0.61 và thấp nhất cha mẹ BN nhi cảm giác bị trầm cảm 3.95; SD = 0.9. Bảng 5. Nhu cầu kinh tế Đặc điểm Trung bình Độ lệch chuẩn Mức độ Tổng điểm nhu cầu kinh tế 4.22 0.6 Cao 26. Được CTXH hỗ trợ về tài chính 4.27 0.73 Cao 27. Công việc trì trệ và những thay đổi trong cuộc sống 4.17 0.72 Cao 28. Công việc nhà, việc làm ăn gặp khó khăn 4.32 0.71 Cao 29. Bận tâm với việc đi về bệnh viện 4.14 0.78 Cao 452 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  6. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ Nhận xét: Điểm trung bình nhu cầu kinh tế là SD = 0.6; các nhu cầu đều ở mức độ cao. Trong đó cao nhất là “công việc nhà, việc làm ăn gặp khó khăn” SD = 0.71 và thấp nhất “cha mẹ BN nhi bận tâm với việc đi về bệnh viện” 4.14; SD = 0.78. Bảng 6. Nhu cầu tâm linh, tâm lý xã hội Đặc điểm Trung bình Độ lệch chuẩn Mức độ Tổng điểm nhu cầu tâm linh 3.92 0.78 Cao Tổng điểm nhu cầu tâm lý xã hội 3.9 0.45 Tổng điểm nhu cầu thể chất 3.95 0.82 Cao Nhận xét: Tổng điểm nhu cầu hỗ trợ về tâm linh: SD = 0.78 ở mức độ cao, nhu cầu tâm lý xã hội SD = 0.45; đa số các nhu cầu ở mức độ cao, một trường hợp ở mức độ trung bình. Trong đó cao nhất là “mong nói chuyện với người hiểu và đã trải qua trải nghiệm tương tự” SD = 0.78 và thấp nhất. “đối mặt với việc chờ đợi lâu khi khám bệnh” 2.91; SD = 0.45. Điểm trung bình nhu cầu thể chất là SD = 0.82; các nhu cầu hỗ trợ về nhu cầu thể chất đều ở mức độ cao bằng nhau. Biểu đồ 2. Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ cha mẹ BN nhi Nhu cầu chăm sóc hỗ trợ cha mẹ BN nhi 89.4% 86.5% 87% 84.6% 90.0% 80.0% 71.6% 70.7% 68.2% 70.0% 60.0% 50.0% 40.0% 29.3% 30.8% 25% 30.0% 13.5% 15.4% 13% 20.0% 8.2% 10.0% 2.4% 3.4% 1% 0.0% Nhu cầu Nhu cầu Nhu cầu Nhu cầu Nhu cầu Nhu cầu Tổng nhu kinh tế thông tin cảm xúc thể chât tâm lý XH tâm linh cầu chăm Cao Trung bình Thấp sóc hỗ trợ Nhận xét: Tổng điểm nhu cầu chăm sóc hỗ trợ BÀN LUẬN cha mẹ BN nhi: SD= 0.43; đa số mức Trong NC của chúng tôi đối tượng tham gia có độ cao 87%, số ít ở mức độ trung bình 13%. Cao đến 64.9 % nữ, (37.63 ± 9.405). Điều này cũng phù nhất nhu cầu hỗ trợ về kinh tế 89.4%; kế đến nhu hợp với văn hóa người Việt Nam phụ nữ thường là cầu hỗ trợ về thông tin 86.5%; tiếp theo nhu cầu hỗ người chăm sóc con hơn là nam. Kết quả chúng tôi trợ về cảm xúc 84.6%; nhu cầu hỗ trợ về thể chất thấp hơn NC của Yeh (2001) 78%[6]. 71.6%; nhu cầu hỗ trợ về tâm lý xã hội 70.7% và Tuổi của cha mẹ BN nhi trung bình 36.4 ± 7.2 thấp nhất nhu cầu hỗ trợ về tâm linh 68.3%. tuổi (tuổi thấp nhất 20 tuổi và cao nhất 60 tuổi). Kết quả chúng tôi tương đồng NC của Nguyễn Thị Thanh Mai (35.7 ± 7.6) (2011)[7], Dương Thị Thùy TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 453
  7. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ Trang (33.7 ± 6.6) (2017)[8]. 91.8% cha mẹ BN nhi cư trú là ở tỉnh khác, điều này hoàn toàn hợp lý vì giá thứ 2, với SD = 0.66 và cũng tương BVUB TP. HCM nhận điều trị tất cả các bệnh UT ở đồng với NC của Vrijmoet Wiersma (2008)[11] 69%; các tỉnh phía Nam, Việt Nam, kết quả NC của Tammy Kang (2013)[10] 69% nhưng Dockerty, Dương Thị Thùy Trang có tỉ lệ thấp hơn 85,9%[8]. Williams, McGee, Skegg (2013) cao hơn 80%[10]. Kết quả NC cho thấy, cha mẹ BN nhi có trình độ Tổng điểm nhu cầu chăm sóc hỗ trợ cha mẹ BN trung học cơ sở là cao nhất 38.5%. NC của chúng nhi: SD= 0.43; đa số mức độ cao 87%, tôi thấp hơn NC của Dương Thị Thùy Trang (2017) số ít ở mức độ trung bình 13%. Trong đó cao nhất 46.5%[8] và cao hơn của Yeh (2001) 36.73%[6]. Trình độ trung học cơ sở tỉ lệ cao thứ 2 với 28.8%, nhu cầu hỗ trợ về kinh tế điểm SD = 0.6 NC của chúng tôi, Dương Thị Thùy Trang (2017) và (89.4%), tất cả các câu đều đạt điểm ở mức độ cao, Yeh (2001) đều ghi nhận tương đồng. Trong công “được CTXH hỗ trợ về tài chính”, ”công việc nhà, tác chăm sóc và giáo dục sức khoẻ cần chú trọng việc làm ăn gặp khó khăn” điều này đúng với NC của đến trình độ học vấn, hiểu biết của cha mẹ BN nhi, chúng tôi do chi phí điều trị bệnh của BN nhi để việc cung cấp thông tin, kiến thức qua giao tiếp > 9 triệu/ tháng (61.5%), vì đa số hộ khẩu tỉnh, công đạt hiệu quả cao . việc của cha mẹ BN nhi phần lớn là lao động phổ thông và nội trợ, thu nhập thấp, người mẹ phải nghỉ Nghề nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là lao động việc để chăm sóc trẻ, đặt thêm gánh nặng cho người phổ thông nam 78% và nữ nội trợ 78%. Tỉ lệ thấp cha lao động chính, duy nhất trong gia đình, phải nhất là hưu trí và nhân viên văn phòng 0,5%. NC trang trải thêm chi phí điều trị của trẻ nên rất cần sự của chúng tôi cho thấy mức độ ảnh hưởng đến việc hỗ trợ công tác xã hội, các nhà từ thiện. Trong NC điều trị cho trẻ do công việc của cha mẹ BN nhi thu của Pelentsov (2015)[5], câu “vấn đề tài chính và việc nhập không ổn định, đa số thu nhập gia đình kiếm làm” 70% cha mẹ BN nhi đều có nhu cầu hỗ trợ về được nhờ người cha 78%, một số ít cha mẹ BN nhi kinh tế. 2 NC chúng tôi tương đồng, cho thấy nhu có công việc ổn định nhưng do con bị bệnh nên phải cầu hỗ trợ cha mẹ BN nhi về kinh tế rất quan trọng chuyển công việc và do bị nghỉ việc, NC của chúng để giúp trẻ được điều trị, không bị gián đoạn, kéo dài tôi cao hơn NC của Yeh (2001) lao động nam 66%[6]. sự sống, là nguồn lực hỗ trợ trẻ và cha mẹ đối phó Thu nhập trung bình của cha mẹ BN nhi với căn bệnh UT. NC chúng tôi khác NC của Kerre 1.25 ± 0.5; cao nhất 80.3% thu nhập ≤ 4 triệu; thấp (2004) ở Canada[4] đánh giá nhu cầu hỗ trợ về thông nhất 1% thu nhập > 8 triệu. Có 61.5% chi phí điều trị tin đứng thứ nhất 88%. bệnh > 9 triệu/ tháng. Ngoài ra, còn chi phí ăn ở, Kết quả NC tiếp theo thứ 2: nhu cầu hỗ trợ về sinh hoạt, di chuyển và gia đình chỉ có 1 lao động chính (78%). NC chúng tôi cao hơn nhiều so với NC thông tin, điểm SD = 0.52 (86.5%), của Kerre (2007) 30%[9]; Rosenberg (2013) 30%[10]; tương đồng với của Pelentsov (2015)[5], Kerre nhưng kém hơn của Dương Thị Thùy Trang (2017) (2007)[9] đều đánh giá đứng thứ 2, nhưng NC của 84.3%[8]. Pelentsov 65%[5], của Kerre (2007) 65%[9], thấp hơn NC chúng tôi 86.5%. Tuy NC của Kerre (2004)[4] Tổng điểm về tâm lý cha mẹ BN nhi = 3.93; đánh giá đứng thứ nhất nhưng cả 2 NC chúng tôi SD = 0.47; đa số tâm lý cha mẹ BN nhi ở mức độ đều ở mức độ cao và cho rằng kỹ năng giao tiếp của căng thẳng cao 68.8%, còn lại ở mức độ trung bình NVYT rất quan trọng, sự rõ ràng của thông tin, cách 31.3%. Trong tâm lý cha mẹ BN nhi cao nhất là mức thức truyền đạt ảnh hưởng đến niềm tin của cha mẹ BN nhi về NVYT, đây là điều cần thiết giúp cha mẹ độ khó khăn trong tương tác với trẻ, điểm = 4.01; BN nhi hiểu rõ về bệnh, nắm được phương pháp SD = 0.45 (76.9%), kế đến là căng thẳng của cha điều trị, không hoang mang, an tâm điều trị cho trẻ. mẹ BN nhi SD = 0.56 (71.6%), thấp nhất Thứ 3 nhu cầu hỗ trợ cha mẹ BN nhi về cảm rối loạn chức năng tương tác với trẻ xúc điểm SD = 0.51 (84.6%); NC chúng SD = 0.63 (57.7%). NC của chúng tôi đánh giá có tôi cũng đánh giá thứ 3 và tương đồng nhưng cao khác NC của Yeh (2001)[6] trên cha mẹ BN ở Trung NC của Kerre (2007) 62%[9], Pelentsov (2015) 62%[5] Quốc về rối loạn chức năng tương tác với trẻ cao và Kerre (2004) 84%[4] nhưng đánh giá thứ 2. NC chúng tôi cho thấy, khi có con bị UT các bậc cha nhất SD = 0.90, thấp nhất về khó khăn mẹ rất cần sự hỗ trợ từ người bạn đời, cha mẹ, gia tương tác với trẻ SD = 0.67, tương đình và bạn bè đây là nguồn lực giúp cha mẹ BN nhi đồng về điểm căng thẳng của cha mẹ BN nhi đánh vượt qua được khủng hoảng khi trẻ bị chẩn đoán UT và trong suốt giai đoạn điều trị. 454 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  8. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ TÀI LIỆU THAM KHẢO Thứ 4 về thể chất SD = 0.82 1. Phạm Thị Việt Hương, (2014), "Những dấu hiệu (71.6%); thứ 5 về tâm lý xã hội SD = 0.45 mắc ung thư bố mẹ cần lưu ý", nhà xuất bản y (70.7%) và thấp nhất thứ 6 về tâm linh điểm học. SD = 0.78 (68.3%). 2. Trần Văn Công. (2014), "Ung thư không đợi tuổi", nhà xuất bản y học. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3. Santos, M.J., M. Conde., et al, (2016), "The Kết luận Portuguese recommendations for the use of Qua khảo sát về tâm lý và nhu cầu 208 cha mẹ biological therapies in children and adolescents có con đang điều trị hóa trị tại BVUB, TP. HCM từ with Juvenile Idiopathic Arthritis". Acta Reumatol 01/11/2017 - 20/8/2018, chúng tôi rút ra những kết Port, 41(3): p. 194-212. luận sau: 4. Laura M.J Kerr., et al, (2004), "Supportive Care Tổng điểm tâm lý cha mẹ BN nhi mức độ căng Needs of Parents of Children With Cancer: Transition From Diagnosis to Treatmennt", thẳng = 3.93; SD = 0.47. Oncology Nursing Forum, 31, (6). Tổng điểm nhu cầu chăm sóc hỗ trợ cha mẹ BN 5. Lemuel.J. Pelentsov. (2015), "The supportive care needs of parents caring for a child with a nhi SD= 0.4 đạt mức độ cao. rare disease", Disability and Health Jounal, 8: p. Kiến nghị 475 - 491. BV cần tăng cường hơn nữa các chương trình 6. Yeh CH1, Chen ML, Li W, Chuang HL; (2001), đào tạo thường xuyên cho ĐD về nhu cầu tâm lý xã "The Chinese version of the Parenting Stress hội của bệnh nhi và cha mẹ BN nhi, để nâng cao ý Index", Chinese version of PSI, (90), pp. 1470 - thức hỗ trợ cho cha mẹ BN nhi, trang bị những kỹ 1477. năng mềm trong giao tiếp. 7. Nguyễn Thị Thanh Mai, (2013), "Các phương Kết hợp với chuyên gia tâm lý trong công tác hỗ thức ứng phó ở cha mẹ bệnh nhân nhi trẻ bị ung trợ cha mẹ BN nhi và bệnh nhi; tổ chức câu lạc bộ thư trong 1 năm đầu sau chẩn đoán", Tạp chí BN và cho cha me BN nhi có sự chia sẻ của chuyên Nhi Khoa, 6 (2), pp 67-73. gia tâm lý; lớp học tâm lý dành cho BN và cha mẹ 8. Dương Thị Thùy Trang, (2017), "Luận văn thạc BN nhi, xây dựng phòng âm nhạc để thư giãn. sĩ ĐD", pp.61. Những ca BN nhi nặng, cha mẹ có tâm lý không 9. Laura M. J. Kerr, Tranmer, et al, (2007), ổn định cần thiết hội chẩn chuyên gia tâm lý để giải "Understanding the Supportive Care Needs of tỏa, hỗ trợ tâm lý cho cha mẹ BN nhi. Parents of Children With Cancer: An Approach Mặc dù TE < 6 tuổi được BHYT chi trả 100% to Local Needs Assessment", Journal of nhưng gánh nặng điều trị cũng rất tốn kém. BV đã có Pediatric Oncology Nursing, 24 (5), pp 279-293. các quĩ từ thiện, các nhà hảo tâm thường xuyên giúp 10. Abby R. Rosenberg, MD, MS; Tammy Kang, đỡ… Vì vậy cần duy trì và đẩy mạnh hơn nữa hoạt MD; et al, (2013), "Psychological Distress in động của phòng công tác xã hội giúp giảm thiểu Parents of Children With Advanced Cancer", phần nào sự lo lắng về kinh tế của gia đình có TE Jama Pediatr, 167 (6), pp. 537-543. bị UT. 11. Vrijmoet Wiersma, C.M.J., et al, (2008), Tiếp tục duy trì lớp học chữ, lớp học tiếng Anh "Assessment of Parental Psychological Stress in cho các bé bệnh nhi, các hoạt động tinh thần như tổ Pediatric Cancer: A Review", Journal of Pediatric chức ngày hội dành cho thiếu nhi, sinh nhật cho các Psychology. 33 (7), pp. 694–706. bé hàng tháng… giúp BN nhi được vui vẻ và lạc quan hơn. Điều này cũng giúp cha me BN nhi vơi bớt những lo lắng, phiền muộn. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 455
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2