intTypePromotion=1

Khảo sát tương quan giữa chiều dày võng mạc và độ nhạy thị trường trung tâm trên bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch

Chia sẻ: Kloi Roong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
30
lượt xem
3
download

Khảo sát tương quan giữa chiều dày võng mạc và độ nhạy thị trường trung tâm trên bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết trình bày về mối tương quan giữa bề dày võng mạc và độ nhạy thị trường trung tâm trên bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch. Kết quả cho thấy, độ nhạy thị trường đo bằng chu vi kế tự động càng suy giảm khi bề dày lớp dịch, giữa lớp thần kinh cảm giác và lớp biểu mô sắc tố, càng tăng ở vùng tụ dịch trên mắt bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát tương quan giữa chiều dày võng mạc và độ nhạy thị trường trung tâm trên bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KHẢO SÁT TƯƠNG QUAN GIỮA CHIỀU DÀY VÕNG MẠC<br /> VÀ ĐỘ NHẠY THỊ TRƯỜNG TRUNG TÂM TRÊN BỆNH LÝ<br /> HẮC VÕNG MẠC TRUNG TÂM THANH DỊCH<br /> Lê Thiếu Du*, Võ Quang Minh*<br /> <br /> TÓMTẮT<br /> Mục đích: Khảo sát mối tương quan giữa bề dày võng mạc và độ nhạy thị trường trung tâm trên bệnh<br /> hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (HVMTTTD).<br /> Phương pháp: 33 mắt bị bệnh HVMTTTD được nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích bằng chụp<br /> cắt lớp quang học (OCT) ở chế độ quét hoàng điểm, quét 5 đường đứng và ngang qua hoàng điểm và đo thị<br /> trường trung tâm trên chu vi kế tự động bằng chương trình 10-2.<br /> Kết quả: Tổng độ dày võng mạc, bao gồm võng mạc thần kinh và lớp dịch bong, tương quan đáng kể<br /> với sự giảm độ nhạy thị trường trung tâm trong một vòng tròn đường kính 6mm xung quanh hoàng điểm.<br /> Khi tách tổng độ dày võng mạc ra thành lớp võng mạc thần kinh và lớp dịch bong để phân tích, thì chỉ có độ<br /> dày lớp dịch bong tương quan với độ nhạy thị trường trung tâm tại 1°, 3°, 5°, 7°, và 9° từ hố trung tâm<br /> cùng các vị trí trên đường cắt ngang và dọc qua hố trung tâm.<br /> Kết luận: Độ nhạy thị trường đo bằng chu vi kế tự động càng suy giảm khi bề dày lớp dịch, giữa lớp<br /> thần kinh cảm giác và lớp biểu mô sắc tố, càng tăng ở vùng tụ dịch trên mắt bệnh hắc võng mạc trung tâm<br /> thanh dịch.<br /> Từ khoá: bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, độ dày võng mạc, độ nhạy thị trường trung tâm,<br /> OCT<br /> <br /> ABSTRACT<br /> INVESTIGATINH THE RELATIONSHIP BETWEEN THE RETINAL THICKNESS<br /> AND VISUAL SENSITIVITY IN CENTRAL SEROUS CHORIORETINOPATHY<br /> Le Thieu Du, Vo Quang Minh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 1 - 2014: 29 - 36<br /> Purpose: To investigate the relationship between retinal thickness and visual sensitivity in eyes with central<br /> serous chorioretinopathy (CSC).<br /> Methods: Thirty-three eyes with CSC were cross-sectional studied using optical coherence tomography<br /> (OCT) with macular cube, HD 5 line raster scan mode, and the Humphrey perimetry central 10-2 program.<br /> Results: Total retinal thickness (TRT), including the neurosensory retina and sub retinal fluid, correlated<br /> significantly with the sensitivity loss in the corresponding visual field in the central macula within a circle 6mm<br /> in diameter. Differential analysis of the TRT, separating it into neurosensory retinal thickness (NRT) and sub<br /> retinal thickness (SRT), revealed that only SRT correlated well with parametric sensitivity at 1°, 3°, 5°, 7°, and 9°<br /> from the fovea along horizontal and vertical lines crossing at the fovea.<br /> Conclusions: Visual sensitivity measured with automated static perimetry is further attenuated by<br /> increasing the height of subretinal thickness in eyes with CSC.<br /> Keywords: central serous chorioretinopathy, retinal thickness, visual sensitivity, OCT.<br /> * Bộ môn Mắt, ĐHYD TP.HCM<br /> Tác giả liên lạc: BS Lê Thiếu Du<br /> <br /> Mắt<br /> <br /> ĐT: 0908510186<br /> <br /> Email: lethieudu@gmail.com<br /> <br /> 29<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> 10% bệnh nhân(8).<br /> <br /> Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch<br /> (HVMTTTD) là một trong những bệnh thường<br /> gặp hàng đầu của những tổn thương nguyên<br /> phát ở võng mạc cực sau. Bệnh gây tổn<br /> thương chức năng thị giác từ nhẹ đến nặng,<br /> thường hay tái phát và không dự đoán trước<br /> được, đôi khi dẫn đến giảm thị lực trung tâm<br /> không thể hồi phục(2,3,6).<br /> <br /> Những nghiên cứu trước đây không chứng<br /> tỏ được sự liên hệ giữa rối loạn sắc giác và sự<br /> thay đổi cấu trúc giải phẫu võng mạc trên bệnh<br /> nhân bị bệnh HVMTTTD(1), nhưng một nghiên<br /> cứu gần đây dùng máy chụp cắt lớp quang học<br /> và chu vi kế cho thấy có sự tương quan chặt giữa<br /> chiều dày lớn nhất của võng mạc và giá trị<br /> ngưỡng kích thích trên thị trường ở bệnh nhân bị<br /> HVMTTTD(3,17).<br /> <br /> Bệnh là sự rối loạn ở hoàng điểm, có đặc<br /> điểm là bong thanh dịch lớp võng mạc thần<br /> kinh, có hoặc không có bong biểu mô sắc tố kèm<br /> theo, những thay đổi này thường giới hạn ở<br /> hoàng điểm(2,12). Sự gia tăng tính thấm của mạch<br /> máu hắc mạc được xem như là yếu tố gây bệnh<br /> chính(5), hậu quả là làm tích tụ dịch thứ phát<br /> dưới võng mạc xuyên qua hàng rào biểu mô sắc<br /> tố, làm thay đổi cấu trúc và hình thái của võng<br /> mạc trung tâm(12,19). Điều này gây ra ám điểm<br /> tương đối ở thị trường trung tâm, hay thị lực<br /> trung tâm bị mờ, giảm thị lực, nhìn hình biến<br /> dạng, nhìn hình nhỏ và bị rối loạn sắc giác(10).<br /> Bệnh có khả năng tự khỏi khi dịch trong khoang<br /> dưới võng mạc thoái lui, tuy nhiên vẫn có<br /> trường hợp tái phát, diễn tiến dai dẳng, trở<br /> thành mạn tính(16,19). Khi đó, sẽ gây teo biểu mô<br /> sắc tố võng mạc trung tâm, phù hoàng điểm mạn<br /> tính, teo hoàng điểm dẫn đến mất thị lực không<br /> hồi phục(16).<br /> Những hiểu biết về nguyên nhân, yếu tố<br /> nguy cơ, cơ chế bệnh sinh và các phương pháp<br /> điều trị như điều trị nội khoa, laser quang đông<br /> hay tiêm thuốc ức chế tăng sinh mạch máu vẫn<br /> đang còn là vấn đề tranh cãi trong các nhà nhãn<br /> khoa Việt Nam cũng như Thế Giới(10,12,19).<br /> Iijima và cộng sự đã nghiên cứu ám điểm<br /> trung tâm trên những mắt bị bệnh HVMTTTD<br /> bằng chu vi kế Humphrey khảo sát 10o xung<br /> quanh trung tâm hoàng điểm cho biết: Mắt bị<br /> biến đổi độ nhạy thị trường trung tâm thay đổi<br /> rất lớn từ nhẹ (độ lệch trung bình MD ≥ -5 dB) ở<br /> 75% bệnh nhân, trung bình (-5 dB < MD > -10 dB)<br /> ở 15% bệnh nhân, cho tới nặng (MD ≤ -10 dB) ở<br /> <br /> 30<br /> <br /> Iida và cộng sự(7) cho biết phù võng mạc thần<br /> kinh là đặc điểm chung ở mắt bị bệnh<br /> HVMTTTD cấp. Tác giả cho rằng bệnh nhân<br /> nhìn hình nhỏ đi và rối loạn chức năng ở lớp<br /> võng mạc bên trong (đo bằng điện võng mạc) có<br /> thể là do lớp thần kinh cảm giác bị phù (khảo sát<br /> trên máy chụp cắt lớp quang học kết hợp). Chính<br /> vì vậy, câu hỏi được đặt ra là phải chăng sự tích<br /> tụ dịch dưới võng mạc hay sự phù của lớp võng<br /> mạc thần kinh là nguyên nhân gây ra giảm độ<br /> nhạy thị trường trung tâm đo bằng chu vi kế tự<br /> động Humphrey trên bệnh nhân bị bệnh<br /> HVMTTTD. Sự hiểu biết về mối tương quan<br /> giữa sự thay đổi cấu trúc võng mạc (khảo sát<br /> bằng máy chụp cắt lớp quang học) và sự suy<br /> giảm chức năng thị giác (đo độ nhạy thị trường<br /> trung tâm bằng chu vi kế tự động Humphrey)<br /> trên bệnh nhân bị HVMTTTD nhằm góp phần<br /> trả lời câu hỏi đặt ra ở trên.<br /> Khảo sát mối tương quan này sẽ giúp hiểu<br /> rõ hơn về cơ chế sinh bệnh học, cũng như sẽ<br /> đưa ra thêm những phương hướng mới trong<br /> việc điều trị và tiên lượng bệnh HVMTTTD.<br /> Bên cạnh đó, việc trang bị máy chụp cắt lớp<br /> quang học để chẩn đoán bệnh HVMTTTD,<br /> một phương pháp không xâm nhập, an toàn<br /> với độ phân giải và độ nhạy cao(1), là điều<br /> không phải cơ sở y tế nào cũng có thể làm<br /> được do giá thành máy cao. Vì những lý do<br /> trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xem có<br /> thể dùng chu vi kế để tính toán được chiều<br /> dày của võng mạc trong bệnh HVMTTTD hay<br /> không. Điều này có giá trị thực tiễn do có thể<br /> tận dụng thêm được tính năng của chu vi kế<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> vào trong chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh<br /> HVMTTTD.<br /> Ở Việt Nam đã có những công trình nghiên<br /> cứu khảo sát về bệnh lý hắc võng mạc trung tâm<br /> thanh dịch, tuy nhiên vẫn chưa có một báo cáo<br /> nào xem xét mối liên quan giữa bề dày võng mạc<br /> và độ nhạy thị trường trung tâm trên bệnh<br /> HVMTTTD. Từ những lý do đó, chúng tôi tiến<br /> hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát tương quan<br /> giữa chiều dày võng mạc và độ nhạy thị trường<br /> trung tâm trên bệnh lý hắc võng mạc trung tâm<br /> thanh dịch”.<br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đây là một công trình nghiên cứu cắt ngang,<br /> theo đó, các đối tượng nghiên cứu cứu được<br /> khám sàng lọc, đo đạc các thông số cận lâm sàng<br /> tại một thời điểm. Thời điểm nghiên cứu từ<br /> tháng 1 đến tháng 8 năm 2013.<br /> Công trình nghiên cứu được sự phê chuẩn<br /> của bộ môn Mắt Đại Học Y Dược TP.HCM. Tất<br /> cả các đối tượng tình nguyện tham gia vào<br /> chương trình nghiên cứu đều được giải thích<br /> mục tiêu và phương pháp nghiên cứu, theo<br /> đúng quy định của Tổ Chức Y Tế Thế Giới.<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Những bệnh nhân đến khám tại Bệnh Viện<br /> Mắt TP.HCM và được chẩn đoán là bệnh<br /> HVMTTTD với kết quả OCT. Tiêu chuẩn loại trừ<br /> bao gồm những bệnh nhân có các bệnh lý võng<br /> mạc khác kèm theo. Những biểu hiện khác của<br /> bệnh lý hắc võng mạc có thể gây ra xuất tiết<br /> hoàng điểm xác định bằng Drusen, bệnh lý cận<br /> thị, bệnh lý mạch máu võng mạc, chấn thương,<br /> bệnh di truyền. Những bệnh nhân có bệnh lý<br /> phối hợp của các môi trường trong suốt không<br /> soi được đáy mắt. Những bệnh nhân có kết quả<br /> chẩn đoán hình ảnh với chất lượng hình ảnh<br /> không rõ ràng, tín hiệu không tốt.<br /> Nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu<br /> tương quan giữa 2 kỹ thuật đo lường. Dựa vào y<br /> văn(16), cho thấy mức độ tương quan giữa độ dày<br /> võng mạc trung tâm với độ nhạy thị trường là ρ<br /> <br /> Mắt<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> = - 0,68, chúng tôi ước tính số đối tượng cần thiết<br /> cho nghiên cứu là 32 mắt, trong thực tế chúng tôi<br /> tiến hành nghiên cứu trên 33 mắt.<br /> <br /> Dữ liệu thu thập<br /> Một bảng các thông số thu được bằng 2 kĩ<br /> thuật đo lường được thiết kế để thu thập các dữ<br /> liệu liên quan đến các yếu tố cận lâm sàng như:<br /> độ dày võng mạc, độ nhạy thị trường, thể tích<br /> hoàng điểm, thị lực logMAR, độ lệch trung bình<br /> của thị trường, tuổi, thời gian mắc bệnh. Độ dày<br /> võng mạc được đo từ màng giới hạn trong đến<br /> biểu mô sắc tố là võng mạc tổng, võng mạc thần<br /> kinh được đo từ màng giới hạn trong đến phần<br /> ngoài cùng của lớp võng mạc cảm thụ tiếp giáp<br /> với dịch bong, dịch dưới võng mạc được đo từ<br /> phần ngoài cùng của võng mạc cảm thụ đến lớp<br /> biểu mô sắc tố. Độ nhạy thị trường được lấy từ<br /> biểu đồ độ lệch toàn bộ, sau đó đem phân vùng<br /> và tính trung bình cộng của từng vùng sao cho<br /> tương ứng với sự phân vùng trên OCT.<br /> Chụp OCT được thực hiện ở 3 chế độ quét.<br /> Quét hoàng điểm bằng chế độ Macular Cube<br /> 512 x 128 để đo bề dày võng mạc ở chín vùng<br /> trên hoàng điểm, thể tích hoàng điểm, bề dày<br /> trung bình của hoàng điểm. Quét hoàng điểm<br /> bằng chế độ HD 5 line raster ở 0ođể đo chiều<br /> dày 3 lớp võng mạc theo đường nằm ngang<br /> qua hoàng điểm ở 10 vị trí (5 điểm phía mũi<br /> cách hố trung tâm 0,3 mm; 0,8 mm; 1,3 mm;<br /> 1,9 mm; và 2,4 mm và 5 phía thái dương cách<br /> hố trung tâm 0,3 mm; 0,8 mm; 1,3 mm; 1,9<br /> mm; và 2,4 mm). Quét hoàng điểm bằng chế<br /> độ HD 5 line raster ở 90o để đo chiều dày 3 lớp<br /> võng mạc theo đường thẳng đứng qua hoàng<br /> điểm ở 10 vị trí (5 điểm phía trên cách hố<br /> trung tâm 0,3 mm; 0,8 mm; 1,3 mm; 1,9 mm; và<br /> 2,4 mm và 5 phía dưới cách hố trung tâm 0,3<br /> mm; 0,8 mm; 1,3 mm; 1,9 mm; và 2,4 mm).<br /> Nếu xem khoảng cách từ hố trung tâm đến<br /> điểm giữa gai thị là 4 mm, tương ứng với 15o<br /> trên thị trường thì 1o trên kết quả chu vi kế<br /> tương đương 0,27 mm trên OCT. Khi đó<br /> <br /> 31<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> những điểm trên kết quả chu vi kế sẽ tương<br /> ứng với các vùng trên OCT như hình 1-1.<br /> Tất cả các bệnh nhân được hướng dẫn cụ<br /> thể trước khi đo thị trường với chu vi kế<br /> Humphrey bằng chương trình trung tâm 10-2.<br /> Các kết quả phải đáp ứng các tiêu chuẩn<br /> thông thường để cho kết quả đáng tin cậy là tỉ<br /> lệ dương tính giả và âm tính giả phải nhỏ hơn<br /> 33%, tỉ lệ mất định thị nhỏ hơn 20%(16).<br /> <br /> Hình 1. Kết quả đo từ chu vi kế theo 9 vùng<br /> <br /> Hình 2. Kết quả đo từ chu vi kế theo trục ngang và đứng.<br /> Tiến hành đo thị trường cho bệnh nhân, in<br /> kết quả ra. Chọn các thông số từ mục Total<br /> Deviation (phân vùng và tính bằng tay), MD để<br /> phân tích kết quả. Giá trị từ 9 vùng trên sẽ được<br /> so sánh với giá trị độ dày võng mạc trên 9 vùng<br /> từ kết quả OCT. Vùng 1 gồm các giá trị độ nhạy<br /> thị trường vùng trung tâm trong một vòng tròn<br /> có đường kính 1 mm.Vùng số 3 và 7 gồm những<br /> giá trị đo được tương ứng với võng mạc phía<br /> mũi và những vùng số 5 và 9 tương ứng với<br /> võng mạc phía thái dương. Vùng 2 đến vùng 5<br /> chứa các giá trị tương ứng với hoàng điểm bên<br /> trong một vòng tròn có đường kính 3 mm không<br /> bao gồm vùng 1. Vùng 6 đến vùng 9 chứa các giá<br /> trị tương ứng với hoàng điểm bên ngoài trong<br /> một vòng tròn đường kính 6 mm. Các điểm đo<br /> độ nhạy thị trường được đảo ngược theo chiều<br /> trên dưới để tương ứng với bản đồ võng mạc từ<br /> <br /> 32<br /> <br /> kết quả OCT. Mỗi vùng võng mạc phía trong<br /> (vùng 2-5) và vùng trung tâm (vùng 1) có bốn<br /> giá trị độ nhạy thị trường. Mỗi vùng bên ngoài<br /> (vùng 6-9) có mười giá trị độ nhạy thị trường<br /> (hình 2-6). Số đo từ tám điểm nằm trên các<br /> đường ranh giới giữa các vùng không được đưa<br /> vào nghiên cứu. Tính trung bình cộng tất cả các<br /> giá trị chứa trong mỗi vùng sẽ được giá trị độ<br /> nhạy thị trường của từng vùng. Các giá trị này sẽ<br /> được phân tích với với trị độ dày võng mạc từ<br /> kết quả OCT.<br /> Phân kết quả đo được dọc theo 2 bên<br /> đường đứng và ngang qua hoàng điểm như<br /> hình 1-2. Trên trục ngang, có 5 điểm cách hố<br /> trung tâm 1o, 3o, 5o, 7o, và 9o về phía mũi, 5<br /> điểm cách hố trung tâm 1o, 3o, 5o, 7o, và 9o về<br /> phía thái dương. Trên trục đứng, có 5 điểm<br /> cách hố trung tâm 1o, 3o, 5o, 7o, và 9o về phía<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> trên, 5 điểm cách hố trung tâm 1o, 3o, 5o, 7o, và<br /> 9o về phía dưới. Tại mỗi điểm, chúng tôi tính<br /> trung bình cộng giá trị độ nhạy thị trường ở 2<br /> bên trục ngang và trục đứng. Các giá trị này sẽ<br /> được phân tích tương ứng với giá các giá trị<br /> độ dày võng mạc thu được từ đo ở chế độ 5<br /> line raster trên OCT cắt ngang và cắt đứng dọc<br /> qua hoàng điểm.<br /> Lưu ý là các giá trị bên dưới hoàng điểm<br /> trên kết quả đo thị trường sẽ được phân tích<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> với độ dày võng mạc ở phía trên hoàng điểm<br /> và ngược lại.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Tương quan giữa độ dày võng mạc và độ<br /> nhạy thị trường ở 11 vùng của hoàng điểm.<br /> Bảng 1 là kết quả phân tích tương quan, hồi<br /> qui của 9 vùng trên võng mạc hoàng điểm,<br /> vùng hoàng điểm trong và vùng hoàng điểm<br /> ngoài.<br /> <br /> Bảng 1. Kết quả tương quan hồi quy của 9 vùng trên võng mạc.<br /> Vùng<br /> 1: Fovea<br /> 2:trên trong<br /> 3:mũi trong<br /> 4: dưới trong<br /> 5: thái dương trong<br /> 6: trên ngoài<br /> 7: mũi ngoài<br /> 8: dưới ngoài<br /> 9:thái dương ngoài<br /> 2-5: vùng hoàng điểm trong<br /> 6-9: vùng hoàng điểm ngoài<br /> <br /> n<br /> 33<br /> 33<br /> 33<br /> 33<br /> 33<br /> 33<br /> 33<br /> 33<br /> 33<br /> 132<br /> 132<br /> <br /> TRT (µm) TB ± ÐLC<br /> 467,20 ± 146,94<br /> 414,88 ± 122,82<br /> 428,55 ± 123,76<br /> 438,12 ± 109,67<br /> 436,85 ± 120,16<br /> 312,70 ± 72,9<br /> 320,42 ± 71<br /> 297,79 ± 43,05<br /> 317,85 ± 64,91<br /> 429,60 ± 118,23<br /> 312,19 ± 63,94<br /> <br /> a<br /> <br /> b<br /> <br /> Ðộ nhạy (dB) TB ± ÐLC Hồi qui tuyến tính<br /> -7,48 ± 4,70<br /> y = 341 – 16x<br /> -5,88 ± 4,70<br /> y = 293 – 21x<br /> -5,97 ± 4,6<br /> y = 315 – 19x<br /> -6,39 ± 4,23<br /> y = 338 – 16x<br /> -6,06 ± 4,04<br /> y = 312 – 21x<br /> -5,12 ± 4,79<br /> y = 245 – 13x<br /> -5,33 ± 4,5<br /> y = 257 – 12x<br /> -6,00 ± 4,63<br /> y = 273 – 4x<br /> -5,79 ± 5,15<br /> y = 266 – 9x<br /> -6,08 ± 4,35<br /> y = 313 – 19x<br /> -5,56 ± 4,73<br /> y = 260 – 9x<br /> <br /> r<br /> -0,53<br /> -0,79<br /> -0,70<br /> -0,60<br /> -0,69<br /> -0,87<br /> -0,75<br /> -0,44<br /> -0,72<br /> -0,70<br /> -0,70<br /> <br /> p<br /> 0,001<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2