intTypePromotion=1
ADSENSE

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:76

28
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khoá luận "Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia" được hoàn thành với mục tiêu nhằm mô tả quy trình lưu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia; Minh họa kế toán lưu chuyển hàng hóa của công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia; Đề xuất những nhận xét và kiến nghị đối với kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NIÊN KHÓA 2010 – 2014 KẾ TOÁN LƢU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM-DV TỐNG GIA Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN Giáo viên hƣớng dẫn: TS.Nguyễn Kim Chung Sinh viên thực hiện: Lê Thùy Trang Anh MSSV: 1054020040 Lớp: D10KT02 Bình Dƣơng, Tháng 05/ Năm 2014
  2. LỜI CAM ĐOAN Kính gửi:  Bộ môn kế toán trường Đại Học Thủ Dầu Một  Hội đồng chấm khóa luận Em tên là Lê Thùy Trang Anh, sinh viên chuyên ngành kế toán trường Đại học Thủ Dầu Một, khóa 2010 – 2014. Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoa học, chính xác và trung thực Các số liệu nêu trong khóa luận đều có thật, thu được trong quá trình nghiên cứu và chưa từng được công bố trong bất kỳ một tài liệu khoa học nào. Binh Dương, ngày 10 tháng 04 năm 2013 Học viên thực hiện Lê Thùy Trang Anh i
  3. LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban giám đốc công ty, các phòng ban, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của các chị trong phòng kế toán. Em xin cảm ơn các anh, chị đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại xí nghiệp. Trên những cơ sở những lý thuyết đã được trang bị tại trường Đại học Thủ Dầu Một giúp em hiểu rõ hơn về công tác kế toán nói chung và tính cấp thiết của kế toán lưu chuyển hàng hóa nói riêng. Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia đã giúp em củng cố lại kiến thức đã được học tại trường. Tuy nhiên do thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty còn ngắn, kiến thức đã học còn hạn chế và chính bản thân em còn chưa có kinh nghiệm, nên không tránh được những sai sót trong chuyên đề báo cáo thực tập về nội dung và hình thức. Em rất mong sự đóng góp ý kiến, giúp đỡ của thầy cô giáo và các chị trong phòng kế toán tại công ty TNHH MTV Tống Gia, giúp em hoàn thiện hơn về kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô trong khoa kế toán, đặc biệt là thầy TS.Nguyễn Kim Chung và toàn thể các anh chị trong công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia để em hoàn thành bài báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn! ii
  4. MỤC LỤC CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƢU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH THƢƠNG MẠI .........................................1 1.1. Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán lƣu chuyển hàng hóa trong các đơn vị kinh doanh thƣơng mại ......................................................................................................1 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại. .................1 1.1.2. Khái niệm, phân loại, nội dung và yêu cầu quản lý hàng hóa ..............3 1.1.2.1. Khái niệm..............................................................................................3 1.1.2.2. Phân loại lưu chuyển hàng hóa. ...........................................................3 1.1.2.3. Nội dung của lưu chuyển hàng hóa. .....................................................4 1.1.2.4. Yêu cầu quản lý hàng hóa ....................................................................4 1.1.3. Ý nghĩa của lưu chuyển hàng hóa ............................................................4 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa ............................................4 1.2. Hạch toán nghiệp vụ lƣu chuyển hàng hóa ...................................................5 1.2.1. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng. ...............................................................5 1.2.1.1. Các phương thức mua hàng và thủ tục chứng từ. ................................5 1.2.1.2. Phương pháp tính giá hàng mua vào ...................................................6 1.2.1.3. Kế toán chi tiết hàng hóa .....................................................................7 1.2.1.4. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng ..........................................................10 1.2.2. Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng .........................................................13 1.2.2.1. Phương thức, thủ tục chứng từ bán hàng ...........................................13 1.2.2.2. Thủ tục chứng từ bán hàng .................................................................13 1.2.2.3. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng...........................................................13 CHƢƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƢU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM-DV TỐNG GIA .................................................18 2.1. Đặc điểm, tình hình chung của công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia .18 iii
  5. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ........................................................18 2.1.1.1. Sự ra đời .............................................................................................18 2.1.1.2. Quá trình phát triển của công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia ......19 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia ......19 2.1.2.1. Chức năng ..........................................................................................19 2.1.2.2. Nhiệm vụ: ............................................................................................19 2.1.2.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty........................................................20 2.1.3. Đặc điểm quy trình kinh doanh ...............................................................20 2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia 21 2.1.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia .............................................................................................................................21 Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ........................................................21 2.1.4.2. Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban ..........................................21 2.2.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia .............................................................................................................................22 2.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia ..........................................................................................................................22 2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .............................................................22 2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng thành phần........................................22 2.2.2. Chế độ kế toán áp dụng............................................................................23 2.2.2.1. Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung ...........................................23 2.2.2.2. Sổ kế toán ...........................................................................................23 2.2.2.3. Hệ thống chứng từ ..............................................................................24 2.2.3. Phân tích báo cáo tài chính .....................................................................25 2.2.3.1. Phân tích khả năng thanh toán...........................................................27 2.2.3.2. Phân tích tỉ số hoạt động ....................................................................29 2.2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn .........................................................30 iv
  6. 2.3. Tình hình công tác kế toán lƣu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia .....................................................................................................32 2.3.1. Đặc điểm hoạt động và tổ chức kế toán tại công ty ................................32 2.3.1.1. Đặc điểm hoạt động ...........................................................................32 2.3.1.2. Nhiệm vụ của kế toán .........................................................................32 2.3.2. Chứng từ kế toán đang sử dụng tại công ty ............................................33 2.3.2.1. Lợi ích của việc lập chứng từ .............................................................33 2.3.2.2. Chứng từ kế toán đang sử dụng tại công ty .......................................33 2.3.3. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng ..............................................................34 2.3.3.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán .....................................................34 2.3.4. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty .............................................44 2.3.4.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán .....................................................44 2.3.4.2. Phương thức thanh toán .....................................................................46 2.3.4.3. Tài khoản và sổ ghi chép ....................................................................46 2.3.4.4. Phương pháp tinh giá vốn hàng xuất kho ..........................................47 2.3.5. Tình hình hạch toán hàng hóa tồn kho ..................................................54 CHƢƠNG 3. .................................................................................................................59 3.1. Nhận xét về công tác kế toán lƣu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia ..........................................................................................59 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán lƣu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH TMDV Tống Gia ......................................................................60 KẾT LUẬN ..................................................................................................................62 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................63 v
  7. DANH MỤC VIẾT TẮT 1. BH Bán hàng 2. CPBH Chi phí bán hàng 3. CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp 4. CPTC Chi phí tài chính 5. DT Doanh thu 6. DV Dịch vụ 7. ĐVT Đơn vị tính 8. GTGT Giá trị gia tăng 9. HĐ Hóa đơn 10. HĐTC Hoạt động tài chính 11. LN Lợi nhuận 12. TNDN Thu nhập doanh nghiệp 13. TNHH TMDV Trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ 14. TK Tài khoản 15. TTĐB Tiêu thụ đặc biệt 16. TSCĐ Tài sản cố định 17. TNHH TMKT Trách nhiệm hữu hạn thương mại kỹ thuật vi
  8. DANH MỤC BẢNG BIỂU Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp sổ số dư Sơ đồ 1.4. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Sơ đồ 1.5. Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu quá trình mua hàng ở các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và tính thuế theo phương pháp khấu trừ Sơ đồ 1.6. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bán hàng trả góp Sơ đồ 1.7. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức trực tiếp và chuyển hàng Sơ đồ 1.8. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ Sơ đồ 2.1. Quy trình cung cấp hàng hóa Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của công ty Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung Sơ đồ 2.5. Sơ đồ TK 156.1 “Giá mua hàng hóa Sơ đồ 2.6. Sơ đồ TK 511.1 “Doanh thu bán hàng hóa” Danh mục biểu Biểu 2.1: Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Biểu 2.2. Sổ cái TK 156.1 “Giá mua hàng hóa” Biểu 2.3. Sổ nhật ký đặc biệt TK 111 “Tiền mặt” Biểu 2.4: Sổ Cái TK 156.2 “Chi phí mua hàng” vii
  9. Biểu 2.5. Sổ chi tiết thanh toán TK 131 (Công ty TNHH Glassick VN) Biểu 2.6: Thẻ kho bình chữa cháy CO2, 24kg Biểu 2.7: Sổ chi tiết vật tư hàng hóa (bình chữa cháy CO2, 24kg) Biểu 2.8: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hóa Biểu 2.9. Sổ nhật ký chung Biểu 2.10. Sổ cái TK 511.1 “Doanh thu bán hàng hóa” viii
  10. LỜI NÓI ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Trong các doanh nghiệp thương mại,việc lưu chuyển hàng hóa là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất. Vì quá trình này được thực hiện tốt sẽ phản ánh chất lượng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện các kế hoạch như: kế hoạch lao động, lợi nhuận, tiền lương. Tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa thiết thực trong quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về quá trình này một cách chính xác và đầy đủ cho các nhà quản lý để từ đó có những giải pháp và định hướng phương án kinh doanh có hiệu quả. Với tầm quan trọng của công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa cùng với sự mong mỏi học hỏi của bản thân, trong thời gian thực tập, tìm hiểu công tác kế toán tại công ty kết hợp giữa lý luận và thực tiễn em đã chọn đề tài “Kế toán lƣu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia”. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu cơ sở lý luận quy trình lưu chuyển hàng hóa Mô tả quy trình lưu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia. Minh họa kế toán lưu chuyển hàng hóa của công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia Đề xuất những nhận xét và kiến nghị đối với kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp luận để phân tích cơ sở lý luận Phương pháp phân tích để phân tích các nghiệp vụ phát sinh, trình tự ghi sổ kế toán và cách thức lưu chuyển chứng từ Phương pháp mô tả để diễn tả các chỉ số, các sổ sách kế toán Phạm vi nghiên cứu Về không gian : Công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia
  11. Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 10/02/2014 đến ngày 06/04/2014. Số liệu được phân tích là số liệu năm 2013 Khóa luận được chia làm ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán lƣu chuyển hàng hóa trong các đơn vị kinh doanh thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực tế công tác kế toán lƣu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia. Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán lƣu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV TM-DV Tống Gia Do thời gian thực tập không nhiều và khả năng còn hạn chế nên bài khóa luận sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các cô chú, anh chị trong công ty để em có thể hoàn thành bài khóa luận này tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Binh Dương, ngày 10 tháng 04 năm 2013 Học viên thực hiện Lê Thùy Trang Anh
  12. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƢU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH THƢƠNG MẠI 1.1. Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán lƣu chuyển hàng hóa trong các đơn vị kinh doanh thƣơng mại 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh thƣơng mại. - Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Thương mại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hóa. - Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp kinh doanh thương mại và doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nó đóng vai trò trung gian môi giới cho người sản xuất và người tiêu dùng. Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu của xã hội, doanh nghiệp thương mại thừa hưởng kết quả của doanh nghiệp sản xuất, vì thế chi phí mà doanh nghiệp thương mại bỏ ra chỉ bao gồm: Giá phải trả cho người bán và các chi phí bỏ ra để quá trình bán hàng diễn ra thuận tiện, đạt hiệu quả cao. Các doanh nghiệp thương mại có thể kinh doanh tổng hợp hay chuyên kinh doanh một trong số các đối tượng ngành hàng như sau: + Hàng hóa vật tư, thiết bị. + Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng. + Hàng lương thực, thực phẩm … Trong hoạt động mua bán hàng hóa các doanh nghiệp thường dùng tiền để mua hàng hóa sau đó bán ra thu lợi nhuận. Hoạt động trên được thể hiện qua sơ đồ vận động của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại như sau: T H T’ - Giai đoạn 1: Doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng hóa về dự trữ.Trong giai đoạn này vốn của doanh nghiệp thay đổi hình thái tồn tại từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái hàng hóa. - Giai đoạn 2 : Doanh nghiệp bán hàng hóa thu tiền về. Vốn của doanh nghiệp thay đổi từ hình thái hàng hóa sang hình thái vốn bằng tiền. Số tiền thu được do bán hàng( T’ ) phải lớn hơn số tiền đã bỏ ra ban đầu để mua hàng hóa ( T ). Khoản chênh 1
  13. lệch giữa T và T’ chính là nguồn dùng để chi vào các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,… và hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp thương mại vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng háo là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên nhất, chiếm khối lượng công việc rất lớn và quản lý hàng hóa là nội dung quản lý quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp thương mại. Vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sứa quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp. Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ. Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, khi chấm dứt quá trình mua bán thì hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng mà phần lớn hàng hóa vẫn còn trong lĩnh vực lưu thông, hoặc vào lĩnh vực sản xuất để chế biến rồi trở lại lĩnh vực lưu thông. Còn đặc trưng của bán lẻ hàng hóa là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, kết thúc quá trình bán lẻ thì hàng hóa đã vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán buôn: ▪ Bán hàng qua kho: hàng hóa xuất bán phải từ trong kho của doanh nghiệp xuất ra. Giống như quá trình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp công nghiệp gồm có nhận hàng và chuyển hàng. ▪ Bán hàng không qua kho: hàng hóa xuất bán không phải từ trong kho mà là có thể chuyển từ một nơi nào khác để giao cho người mua hay còn gọi là bán hàng tay ba. Phương thức này được chia thành hai trường hợp: *Có tham gia thanh toán: công ty bán buôn phải chịu trách nhiệm trả tiền hàng cho công ty cung cấp và tự chịu trách nhiệm thu tiền đối với công ty đã mua hàng. Hàng bán sẽ được hạch toán vào doanh thu và giá vốn hàng bán của doanh nghiệp. * Không tham gia thanh toán: công ty bán buôn chỉ là người môi giới và được hưởng một khoản tiền gọi là hao hồng. Bán lẻ: có ba hình thức bán lẻ: ▪ Bán lẻ thu tiền tập trung: siêu thị, nhà sách… ▪ Bán hàng thu tiền tại chỗ:tiệm tạp hóa, cửa hàng bán lẻ… 2
  14. ▪ Bán hàng tự phục vụ: bán hàng qua máy tự động. 1.1.2. Khái niệm, phân loại, nội dung và yêu cầu quản lý hàng hóa 1.1.2.1. Khái niệm Lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là tổng hợp các hoạt động mua bán dự trữ hàng hóa. Hay nói cách khác, lưu chuyển hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi hàng tiền. 1.1.2.2. Phân loại lưu chuyển hàng hóa. * Phân loại theo tính chất và vai trò của người bán. Lưu chuyển hàng hoá ban đầu là quá trình lưu chuyển hàng hoá trong đó người bán chính là người sản xuất ra hàng hoá,lưu chuyển hàng hoá của người sản xuất biểu hiện khối lượng hàng rời khỏi lĩnh vực sản xuất đi vào lĩnh vực lưu thông.Mức lưu chuyển hàng hoá biểu hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất. Lưu chuyển hàng trung gian là quá trình lưu chuyển hàng hoá trong đó người bán phải là người sản xuất ra hàng hoá mà người bán là doanh nghiệp thương mại.Doanh nghiệp thương mại thực hiện việc mua hàng của các cá nhân,các doanh nghiệp khác để bán.Lưu chuyển hàng hoá trung gian biểu hiện khối lượng hàng hoá mua đi bán lại,lượng hàng hoá bị tính trùng.Mỗi lưu chuyển biểu hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. * Phân loại theo tính chất và vai trò của người mua Lưu chuyển hàng hoá bán buôn: là quá trình lưu chuyển hàng hoá trong đó việc mua hàng nhằm mục đích chuyển bán lại hoặc dùng vào sản xuất.Kết thúc quá trình này hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông.Thông thường lưu chuyển hàng hoá buôn bán là việc mua bán giữa các doanh nghiệp với nhau,hàng hoá chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng,còn có cơ hội xuất hiện lại trong thị trường và còn ảnh hưởng đến thị trường. Lưu chuyển hàng hoá bán lẻ: là quá trình lưu chuyển hàng hoá trong đó người mua hàng nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân hay tập thể,kết thúc quá trình này hàng hoá đi vào lĩnh vực tiêu dùng,kết thúc khâu lưu chuyển hàng hoá không còn xuất hiện trên thị trường,không còn trực tiếp ảnh hưởng đến thị trường. 3
  15. * Phân loại hàng hóa dựa vào phạm vi lưu thông. - Lưu chuyển hàng hóa nội thương - Lưu chuyển hàng hóa ngoại thương 1.1.2.3. Nội dung của lưu chuyển hàng hóa * Hàng hóa mua vào: Là khâu rất quan trọng trong doanh nghiệp thương mại, nó là khâu đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa. * Hàng hóa dự trữ: Nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp được hoạt động bình thường và liên tục. Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải xác định cho mình một khối lượng hàng hóa hợp lý, nếu không hàng hóa dự trữ bị ứ đọng gây hư hỏng, mất mát và tốn kém trong bảo quản. * Hàng bán ra: Là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa. Đây cũng là khâu quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng. Vì vậy nó là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. 1.1.2.4. Yêu cầu quản lý hàng hóa Quản lý hàng hóa đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương mại. Quản lý tốt hàng hóa thì có thể tránh rủi ro ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng hóa cũng như thu nhập của toàn doanh nghiệp. Để quản lý hàng hóa tốt thì doanh nghiệp cần đảm bảo quản lý tốt về mặt số lượng, chất lượng, giá trị. 1.1.3. Ý nghĩa của lƣu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa sẽ đảm bảo cung ứng các nhu cầu cần thiết cho xã hội thông qua việc cung ứng sản phẩm của các doanh nghiệp thương mại. Lưu chuyển hàng hóa góp phần thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào trong sản xuất. Lưu chuyển hàng hóa giúp cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng giảm bớt dự trữ. Lưu chuyển hàng hóa góp phần ổn định giá cả, điều tiết hàng hóa trên thị trường một cách phù hợp. 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán lƣu chuyển hàng hóa Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ kế toán liên quan đến lưu chuyển hàng hóa, đảm bảo cho việc ghi sổ kế toán, tính toán các chỉ tiêu mua vào, dự trữ và bán ra. 4
  16. Tổ chức xây dựng các danh mục hàng hóa theo yêu cầu quản lý đảm bảo tính thống nhất giữa các bộ phận kế toán, kinh doanh, kế hoạch, kho hàng… Tổ chức thiết kế các mẫu sổ kế toán chi tiết để ghi chép nghiệp vụ mua bán và dự trữ hàng hóa. Tổ chức lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Tổ chức việc lập và phân tích báo cáo về nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quản trị doanh nghiệp. 1.2. Hạch toán nghiệp vụ lƣu chuyển hàng hóa 1.2.1. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng. 1.2.1.1. Các phương thức mua hàng và thủ tục chứng từ. * Phương thức mua hàng Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế: Phương thức nhận hàng Phương thức chuyển hàng Mua hàng không theo hợp đồng Mua hàng thông qua hệ thống đại lý * Thủ tục chứng từ mua hàng Nguyên tắc kiểm nhận hàng hóa: Trước khi hàng nhập kho phải được kiểm nhận do nhân viên được giao trách nhiệm bảo quản hàng hóa trực tiếp tiến hành. Khi tiến hành kiểm nhận phải căn cứ vào chứng từ của bên bán hay là hợp đồng kinh tế (nếu chưa có chứng từ bên bán) đối chiếu số nhận thực tế về số lượng, chất lượng để lập “biên bản kiểm nghiệm” (nếu hàng hóa mua về nhiều, phức tạp, quý hiếm). Biên bản kiểm nghiệm được lập thành hai liên: một liên giao cho phòng cung tiêu và một liên giao cho phòng kế toán. Nếu hàng hóa nhập kho không đúng yêu cầu trên hóa đơn thì phải lập thêm một liên kèm theo chứng từ có liên quan gửi đến cho bên bán giải quyết (nếu theo phương thức chuyển hàng). Cần chú ý trong quá trình nhập kho phải căn cứ vào xuất xứ hàng nhập kho để tính giá nhập cho phù hợp. Chứng từ mua hàng: 5
  17. Hóa đơn GTGT (bên bán lập) (01 GTKT – 3LL) Hóa đơn bán hàng (bên bán lập) (02 GTTT – 3LL) Bảng kê mua hàng hoá (06 – VT) Phiếu nhập kho (01 – VT) Biên bản kiểm nhận hàng hóa (03 – VT) Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng… 1.2.1.2. Phương pháp tính giá hàng mua vào Theo quy định, đối với hàng hóa nhập mua trong hoạt động kinh doanh thương mại được tính theo phương pháp giá thực tế nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí. Tính giá hàng mua vào là việc xác định giá ghi sổ của hàng hóa mua vào. Giá thực tế của hàng hóa mua vào được xác định: Thuế nhập Chi phí thu Giá thực tế Giá mua khẩu, thuế Giảm giá mua phát sinh của hàng hóa = của hàng + - + TTĐB phải hàng mua trong quá trình mua vào hóa nộp (nếu có) mua hàng Giá mua hàng hóa là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hóa đơn. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua của hàng hóa là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và đối với những hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá mua hàng bao gồm cả thuế GTGT đầu vào. Ngoài ra, đối với trường hợp hàng hóa mua vào trước khi bán cần gia công chế biến thì giá mua hàng hóa bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đó. Giảm giá hàng bán là số tiền mà người bán giảm cho người mua. Khoản này sẽ ghi giảm giá mua hàng hóa. Giảm giá hàng mua bao gồm: giảm giá đặc biệt, bớt giá và hồi khấu. Chi phí thu mua hàng hóa là chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua hàng hóa như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức… 6
  18. Tuy nhiên khi nhập kho hàng hóa, các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua được hạch toán riêng (mà không tính vào giá thực tế của từng hàng hóa), đến cuối tháng mới tính toán phân bổ cho hàng xuất kho để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho. Một số phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng bán ra trong kỳ: Phân bổ theo giá trị mua Chi phí Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng mua hàng phân bổ cho hàng + phát sinh trong kỳ Trị giá mua phân bổ cho tồn kho đầu kỳ hàng xuất hàng xuất = Giá mua hàng tồn Trị giá mua hàng xuất * bán trong kỳ bán trong đầu kỳ + bán trong kỳ kỳ Phân bổ theo số lượng Chi phí Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng mua hàng phân bổ cho hàng + phát sinh trong kỳ Số lượng phân bổ cho tồn kho đầu kỳ hàng xuất hàng xuất = Số lượng hàng tồn Số lượng hàng nhập * trong kỳ bán trong đầu kỳ + trong kỳ kỳ 1.2.1.3. Kế toán chi tiết hàng hóa Kế toán chi tiết hàng hóa được thực hiện chi tiết đối với các loại hàng hóa lưu chuyển qua kho kể cả về chỉ tiêu giá trị lẫn hiện vật. Đây là công tác quản lý hàng hóa cần có ở các doanh nghiệp. Hạch toán nhập- xuất- tồn hàng hóa phải được phản ánh theo giá thực tế. Việc hạch toán chi tiết hàng tồn kho phải được thực hiện hàng ngày ở từng kho và từng loại vật tư, hàng hóa. Cuối tháng, phải tổng hợp số liệu để xác định giá vốn của hàng tiêu thụ. 7
  19. Hiện nay các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương pháp ghi chi tiết hàng hóa đó là: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư. * Phương pháp thẻ song song: Chứng từ nhập Thẻ Sổ chi tiết Bảng tổng hợp kho hàng hóa nhập- xuất- tồn Chú thích Phiếu xuất kho Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phƣơng pháp thẻ song song Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu, dễ làm và dễ đối chiếu. Cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời cho nhà quản lý cả về số lượng lẫn giá trị. Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, không thích hợp với doanh nghiệp sử dụng nhiều loại hàng hóa. * Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 8
  20. Chứng từ nhập Bảng kê nhập Sổ đối chiếu Thẻ luân chuyển kho Chứng từ xuất Bảng kê xuất Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Ưu điểm: Tránh được việc ghi trùng lặp giữa kho và phòng kế toán Cung cấp được thông tin cả về hiện vận và giá trị cho người quản lý Nhược điểm: Công việc kế toán thường dồn vào cuối tháng nên việc lên báo cáo kế toán chậm. * Phương pháp sổ số dư: Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ nhập Thẻ kho Sổ số dư Bảng lũy kế N - X - T Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận chứng từ xuất Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phƣơng pháp sổ số dƣ Ưu điểm: Tránh được việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán. Cung cấp thông tin thường xuyên giá trị hàng hóa nhập, xuất, tồn. Nhược điểm: Nếu có nhầm lẫn, sai sót khó phát hiện ra. Công tác này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao. 9
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2