intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:109

56
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm củng cố, nâng cao kiến thức và hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện công tác kế toán. Để hiểu rõ hơn, mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung đồ án.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Vũ Tuấn Cương Giảng viên hướng dẫn : Th.S Đồng Thị Nga HẢI PHÒNG - 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN, KHO VẬN, NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Vũ Tuấn Cương Giảng viên hướng dẫn: Th.S Đồng Thị Nga HẢI PHÒNG - 2018
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Vũ Tuấn Cương Mã SV:1412401011 Lớp: QT1801K Ngành:Kế toán- Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).  Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty  Tìm hiểu thực tế tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty  Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, trên cơ sở đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.  Sưu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2017 tại CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN, KHO VẬN, NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG
  5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Họ và tên: Đồng Thị Nga Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải hòng Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 12 tháng 03 năm 2018 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 02 tháng 06 năm 2018 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Vũ Tuấn Cương Đồng Thị Nga Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2018 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
  6. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC NGÀY 22/12/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH .................................................................... 2 1.1.Tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: ............................................................................................. 2 1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: .................................................................................. 2 1.1.2 Phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong công ty ............. 3 1.1.3. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. ............................................................................................. 5 1.1.4. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ................................................................................................................... 6 1.2. Nguyên tắc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC NGÀY 22/12/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH ......................................................................................... 7 1.3. Chứng từ sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ................................................................................................................. 11 1.4 Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. ............................................. 21 CHƯƠNG 2:THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG ..................................... 23 2.1.Giới thiệu khái quát về CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG : ................................................................... 23 2.1.1.Giới thiệu chung về CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG: .................................................................... 23
  7. 2.1.2.Quá trình phát triển của công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng: ......................................................................................................... 23 2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng:........................................................... 25 2.1.5. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng: ............................................................................................ 29 2.1.5.1. Đặc điểm Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ Phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng: ................................................................................... 29 2.1.5.2. Hình thức ghi sổ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng: .......................................................... 30 2.2.Thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng: .................... 31 2.2.1. Thực tế công tác kế toán doanh thu tại công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng ............................................................................ 32 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty CP giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng .......................................................................................................... 43 2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng ........................................... 58 2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phong ............................................................................ 71 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (báo cáo KQHĐKD): ..................... 81 CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN, KHO VẬN, NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG .................................................................................................... 84 3.1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng. .................................................................... 84 3.1.1. Ưu điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh: ........... 84 3.1.2. Hạn chế .................................................................................................... 87
  8. 3.2. Công tác hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. ................................................................................................................ 89 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng. ......................................................................................................... 89 3.2.2. Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty. ...................................................... 90 3.2.3. Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong công ty. ........................................................................... 91 3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận, kho vận, ngoại thương Hải Phòng.............................................................................................. 91 KẾT LUẬN .................................................................................................... 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 101
  9. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển, số lượng các công ty và doanh nghiệp tăng lên một cách nhanh chóng. Nền kinh tế xã hội càng phát triển thì kế toán ngày càng giữ vai trò hết sức quan trọng trong quản lý kinh doanh. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ cũng như mục tiêu của mình. Do vậy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề mấu chốt cần được quan tâm và phát huy sao cho hiệu quả nhất. Với kiến thức đã học trong nhà trường và thực tế tìm hiểu tại đơn vị thực tập em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm củng cố, nâng cao kiến thức và hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện công tác kế toán của CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG. Trong thời gian thực hiện khoá luận, em đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh và đặc biệt là sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của ThS.Đồng Thị Nga. Mặc dù đã cố gắng với hết khả năng của mình, nhưng do kiến thức lý luận và thực tế hiểu biết chưa nhiều nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong được tiếp thu và xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Vũ Tuấn Cương– QT1801K 1
  10. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC NGÀY 22/12/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH 1.1.Tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: 1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: *Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh : Doanh Thu: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 làm rõ khái niệm của doanh thu thì doanh thu được đinh nghĩa: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Các khoản thu hộ bên thứ ba, không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của các cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu:  Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.  Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu  Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Chi phí: Chi phí là các khoản phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động tài chính, các hoạt động khác… mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh với mong muốn về một phần sản phẩm hoàn thành hoặc kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, Vũ Tuấn Cương– QT1801K 2
  11. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng thương mại và dịch vụ nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận. + Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. + Bị phạt thuế, truy nộp thuế. + Các khoản chi phí khác. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Đây là chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.2 Phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong công ty Hiện nay doanh thu chủ yếu phân loại theo lĩnh vực hoạt động gồm 3 loại: ● Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Là doanh thu phát sinh từ giao dịch như bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán các loại hàng hóa mua vào trước đó để lấy lãi từ khoản chênh lệch trong các đơn vị kinh doanh thương mại hoặc thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chia làm hai loại: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài: Là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phấm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các phải thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có). + Doanh thu nội bộ: Là doanh thu của số sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ nội bộ giữa đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng tổng công ty tính theo giá nội bộ. ● Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt Vũ Tuấn Cương– QT1801K 3
  12. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái. ● Doanh thu khác Là khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. - Thu nhập từ bán hàng và cho thuê tài sản. - Thu nhập từ khách hàng vi phạm hợp đồng. - Thu từ các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý khóa sổ. - Các khoản thuế được NSNN hoãn lại. - Các khoản phải trả không xác định chủ nợ. Chi phí *Chi phí hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyên nhượng bán chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.. - Các khoản tiền thưởng từ khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có). - Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật tổ chức. - các khoản thu nhập khác ngoài thu nhập trên. * Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Bao gồm chi phí nhân nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Vũ Tuấn Cương– QT1801K 4
  13. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng * Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và quản lý điều hành chinh toàn công ty. Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ , thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. * Chi phí khác Chi phí khác là khoản chi khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: + Chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán nếu có. + Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường: là kết quả của những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đó là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác: là kết quả được tính bằng thu nhập khác trừ chi phí khác. 1.1.3. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trọng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và trong việc xác định lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế, chi phí tiêu thụ thực tế trong kỳ nói riêng của doanh nghiệp. Xác định đúng kết quả giúp cho doanh nghiệp biết được tình hình sản xuất kinh doanh của mình trong kỳ, biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các biện pháp chiến lược sản xuất kinh doanh cụ thể trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo. Việc kế toán xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giúp Vũ Tuấn Cương– QT1801K 5
  14. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng doanh nghiệp tiến hành tốt hoạt động phân phối kết quả kinh doanh cho từng bộ phận của doanh nghiệp 1.1.4. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa; bán hàng xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: Để đáp ứng nhu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo tiêu chí số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Tham mưu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, tăng vòng quay của vốn. Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho chủ doanh nghiệp kịp thời có số liệu, tình hình chỉ đạo hoạt động mua – bán kinh doanh của doanh nghiệp. Kiểm tra đôn đốc và thu hồi tiền hàng, khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lô hàng, từng số tiền, thời hạn trả nợ và tình hình trả nợ của khách hàng. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh. Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, từ đó đề xuất những chính sách ở tầm vĩ mô. Vũ Tuấn Cương– QT1801K 6
  15. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.2. Nguyên tắc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC NGÀY 22/12/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH  Kế toán Doanh thu trong doanh nghiệp: o Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. b. Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: * Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư; * Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng.... * Doanh thu khác. c. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); Vũ Tuấn Cương– QT1801K 7
  16. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. o Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;... - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; - Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ; - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. o Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không Vũ Tuấn Cương– QT1801K 8
  17. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. b) Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau: - Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh; - Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu c) Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại d) Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán e) Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. f) Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.  Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí 1. Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Vũ Tuấn Cương– QT1801K 9
  18. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng 2. Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn. Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý. 3. Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. Doanh nghiệp khi đã lựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. 4. Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ... 5. Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp. 6. Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.  Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh a) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, Vũ Tuấn Cương– QT1801K 10
  19. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính...). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. 1.3. Chứng từ sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này dung để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chứng từ được sử dụng trong công tác hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm: Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT - Phiếu xuất kho - Phiếu thu - Giấy báo có của ngân hàng - Các chứng từ khác có liên quan * Bên Nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán Vũ Tuấn Cương– QT1801K 11
  20. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ. - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “ Xác đinh kết quả kinh doanh”. * Bên Có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. * Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. * Tài khoản 511 có 6 tiểu khoản cấp 2: + Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm + Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ + Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá + Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư + Tài khoản 5118 – Doanh thu khác Phương pháp hạch toán. Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Vũ Tuấn Cương– QT1801K 12
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2