intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chia sẻ: Sơ Dương | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:117

42
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam" là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng; phân tích, đánh giá, nhân xét thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế ấy,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

  1. NGỂN HÀNG NHÀ N C VI T NAM B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O H C VI N NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG ------------ KHÓA LU N T T NGHI P Đ TÀI: TH C TR NG VÀ GI I PHÁP NÂNG CAO CH T L NG CÔNG TÁC QU N TR R I RO TÍN D NG T I NGÂN HÀNG TH NG M I C PH N Đ U T VÀ PHỄT TRI N VI T NAM H và tên sinh viên : Đ KHÁNH LINH L p : K14 - NHTMH Khóa : 2011 - 2015 Khoa : NGÂN HÀNG HÀ N I - 05/2015
  2. NGỂN HÀNG NHÀ N C VI T NAM B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O H C VI N NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG ------------ KHÓA LU N T T NGHI P Đ TÀI: TH C TR NG VÀ GI I PHÁP NÂNG CAO CH T L NG CÔNG TÁC QU N TR R I RO TÍN D NG T I NGÂN HÀNG TH NG M I C PH N Đ U T VÀ PHỄT TRI N VI T NAM Giáo viên h ng d n : Th.S NGUY N BÍCH NGÂN H và tên sinh viên : Đ KHÁNH LINH L p : K14 - NHTMH Khóa : 2011 - 2015 Khoa : NGÂN HÀNG HÀ N I - 05/2015
  3. L I CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là khóa luận đ ợc nghiên cứu độc lập c a tôi, có sự hỗ trợ từ ThS Nguyễn Bích Ngân. Số liệu đ ợc nêu trong khóa luận là trung thực, các phân tích đánh giá là c a tôi và ch a từng đ ợc công bố cho bất cứ công trình nào. Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm tr ớc Hội đồng, cũng nh kết quả khóa luận c a mình. Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015 Ng ời cam đoan Đỗ Khánh Linh
  4. L IC M N Tr ớc hết em xin chân thành cảm ơn NHTMCP Đầu t và phát triển chi nhánh Hai Bà Tr ng, đặc biệt là Ban lưnh đạo ngân hàng đư tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy qua bốn năm học c a quý thầy cô tr ờng Học viện Ngân hàng, đặc biệt là thầy cô c a Khoa Ngân hàng. Em xin cảm ơn cô Nguyễn Bích Ngân đư trực tiếp h ớng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn, bên cạnh đó kiến thức c a em còn hạn chế, nên nội dung khóa luận trình bày không thể tránh khỏi sai sót. Do đó, để bài khóa luận đ ợc hoàn chỉnh hơn, em kính mong nhận đ ợc những ý kiến đóng góp chân tình c a các thầy cô. Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, cùng các anh chị trong NHTMCP BIDV luôn dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc. Kính chúc NHTMCP BIDV ngày càng lớn mạnh và phát triển bền vững. Em xin chân thành cảm ơn! Ngày 20 tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện Đỗ Khánh Linh
  5. B NG CH VI T T T Từ viết tắt Tên đầy đ NHTM Ngân hàng th ơng mại TCTD Tổ chức tín d ng BCTC Báo cáo tài chính HĐQT Hội đồng quản trị RRTD R i ro tín d ng DPRR Dự phòng r i ro NQH Nợ quá hạn XHTD Xếp hạng r i ro tín d ng KH Khánh hàng SXKD Sản xuất kinh doanh CBTD Cán bộ tín d ng QHKH Quan hệ khách hàng DN Doanh nghiệp BIDV Ngân hàng TMCP Đầu t và phát triển Việt Nam TMCP Th ơng mại cổ phần CTG Ngân hàng TMCP Công th ơng Việt Nam VCB Ngân hàng TMCP Ngoại th ơng Việt Nam
  6. DANH M C B NG, BI U, S Đ Bảng 2.1: Tỷ lệ ROA, ROE c a BIDV .....................................................................28 Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn BIDV ............................................................................52 Bảng 2.3: Cơ cấu nhóm nợ c a BIDV ......................................................................52 Bảng 2.4: Tỷ lệ dự phòng RRTD và tỷ lệ mất vốn c a BIDV ..................................54 Bảng 2.5: Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất. ...................................57 Bảng 2.6: Hệ số khả năng bù đắp RRTD ..................................................................57 Bảng 2.7: D nợ tín d ng theo kỳ hạn vay c a BIDV 2012-1014............................57 Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn các ngân hàng từ 2011 - 2013 .....................58 Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế. ..................................................59 Bảng 2.10: Cơ cấu cho vay theo ngành nghề kinh doanh. ........................................61 Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản 3 ngân hàng TMCP Nhà n ớc .........................................25 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ ROA, ROE c a VCB, CTG, BIDV trong năm 2014 ..................28 Biều đồ 2.3: Lợi nhuận tr ớc thuế c a các NHTM năm 2014 ( đv: tỷ đồng)...........29 Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn các ngân hàng ..........................................54 Biểu đồ 2.5: Dự phòng r i ro đ ợc trích lập c a các NHTM ...................................55 Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ dự phòng r i ro cho vay khách hàng trên lợi nhuận kinh doanh c a các ngân hàng .....................................................................................................56 Biểu đồ 3.1: Số nợ xấu ngân hàng bán cho VAMC năm 2014 .................................79 Sơ đồ 1.1: Phân loại r i ro tín d ng ............................................................................8 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức BIDV tại Hội sở ..............................................................26 Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh ...................................................................27 Sơ đồ 2.3 Cơ cấu khối quản lý r i ro tại hội sở BIDV ..............................................35
  7. M CL C L IM Đ U ............................................................................................................1 CH NG 1: LÝ LU N C B NV QU N TR R I RO TÍN D NG T I NGỂN HÀNG TH NG M I ................................................................................3 1.1.T ng quan v ho t đ ng tín d ng c a ngơn hƠng th ng m i .......................3 1.1.1 Khái niệm tín d ng ngân hàng ...........................................................................3 1.1.2 Nguyên tắc trong hoạt động tín d ng ngân hàng ...............................................4 1.1.3 Vai trò c a tín d ng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân ...........................5 1.2. R i ro tín d ng c a ngơn hƠng th ng m i.....................................................6 1.2.1. Khái niệm r i ro tín d ng ..................................................................................6 1.2.2. Một số chỉ tiêu phản ánh r i ro tín d ng ...........................................................6 1.2.3. Phân loại r i ro tín d ng ....................................................................................8 1.2.4. Nguyên nhân gây ra r i ro tín d ng ..................................................................9 1.2.5. Thiệt hại từ r i ro tín d ng ..............................................................................11 1.2.6. Nhận biết r i ro tín d ng .................................................................................12 1.3. Qu n tr r i ro tín d ng ...................................................................................17 1.3.1. Khái niệm quản trị r i ro tín d ng...................................................................17 1.3.2. Nguyên tắc quản trị r i ro tín d ng .................................................................17 1.3.3. Một số mô hình đo l ờng r i ro tín d ng áp d ng tại các NHTM Việt Nam hiện nay .....................................................................................................................19 TÓM T T CH NG 1 ..........................................................................................23 CH NG 2: TH C TR NG QU N TR R I RO TÍN D NG T I BIDV ...24 2.1.T ng quan v s hình thành và phát tri n c a ngơn hƠng TMCP Đ u t vƠ phát tri n ..................................................................................................................24 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................24 2.1.2. Khái quát về hoạt động c a ngân hàng ...........................................................24 2.2. Th c tr ng qu n tr r i ro tín d ng t i BIDV ...............................................30 2.2.1. Quy trình tín d ng tại BIDV ...........................................................................30 2.2.2.Cơ cấu tổ chức quản trị r i ro tín d ng tại BIDV ............................................33 2.2.3. Chính sách và quy trình hoạt động quản trị r i ro tín d ng tại BIDV ............37 2.2.4. Hệ thống xếp hạng tín d ng nội bộ c a BIDV ................................................42 2.2.5. Dấu hiệu nhận biết r i ro tín d ng từ phía khách hàng vay vốn tại BIDV .....47
  8. 2.2.6. Đo l ờng r i ro danh m c cho vay tại BIDV..................................................51 2.2.7. Đánh giá hoạt động quản trị r i ro tại BIDV ..................................................65 CH NG 3: GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU CÔNG TÁC QU N TR R I RO TÍN D NG T I BIDV ............................................................................72 3.1. Đ nh h ng ho t đ ng qu n tr RRTD c a BIDV trong th i gian t i........72 3.2 M t s gi i pháp nâng cao hi u qu qu n tr r i ro tín d ng t i BIDV ......73 3.2.1 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế r i ro cho từng khoản vay .........................73 3.2.2 Biện pháp quản trị danh m c cho vay ..............................................................77 3.2.3 Nhóm các giải pháp khác .................................................................................83 3.3 M t s ki n ngh đ i v i c quan qu n lý ho t đ ng h th ng ngân hàng ..90 3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà n ớc ...........................................................................90 3.3.2 Kiến nghị đối với Chính Ph ...........................................................................92 K T LU N CH NG 3 ........................................................................................93 K T LU N ..............................................................................................................94
  9. 1 L IM Đ U 1. Tính c p thi t c a đ tƠi Trong bối cảnh hiện nay, khó có thể hình dung đ ợc nền kinh tế thị tr ờng lại thiếu vắng các tổ chức tài chính đặc biệt là các ngân hàng th ơng mại làm “ cầu nối” giữa ng ời có vốn và ng ời cần vốn. Trong các hoạt động c a hệ thống ngân hàng th ơng mại, hoạt động tín d ng là hoạt động truyền thống gắn liền với lịch sử phát triển c a hệ thống ngân hàng. Tín d ng luôn đóng vai trò ch đạo và có vị trí ảnh h ởng đến hoạt động kinh doanh c a một ngân hàng, tuy nhiên hoạt động tín d ng khá phức tạp và luôn biến động bởi lẽ hoạt động tín d ng liên quan đến nhiều đối t ợng khách hàng thuộc các lĩnh vực kinh tế khác nhau và chịu sự tác động mạnh mẽ c a yếu tố môi tr ờng. Chính vì vậy đây cũng là hoạt động mang lại nhiều r i ro nhất cho ngân hàng th ơng mại. Những năm gần đây, đặc biệt là thời kỳ phát triển nóng tín d ng năm 2007, sau đó là kh ng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 và những khó khăn liên tiếp từ nền kinh tế dẫn đến việc thanh lọc các doanh nghiệp, đư có nhiều các doanh nghiệp làm ăn yếu kém, thiếu tầm nhìn rơi vào phá sản. Điều này, đư ảnh h ởng trực tiếp đến chất l ợng tín d ng c a các NHTM. Từ những dấu hiệu đáng lo ngại nh nợ xấu, nợ quá hạn gia tăng nhanh làm giảm thu nhập và khả năng thanh khoản c a các NHTM dẫn đến nguy cơ mất an toàn hệ thống. Vì vậy, trong những năm gần đây, Ngân hàng cổ phần đầu t và phát triển Việt Nam đư liên t c hoàn thiện chính sách quản trị r i ro tín d ng để góp phần giảm thiểu r i ro tín d ng và nâng cao hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, công tác quản trị r i ro tín d ng nhìn chung vẫn đang gặp không ít những khó khăn và cần đặt ra một số vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết đặc biệt để tìm ra giải pháp nâng cao chất l ợng tín d ng và mở rộng khách hàng tiềm năng mà BIDV cần h ớng tới. Xuất phát từ thực tiễn nói trên em quyết định chọn đề tài “ Thực trạng và Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV” để có cơ hội nghiên cứu kĩ hơn công tác quản trị r i ro c a ngân hàng này. 2. M c đích nghiên cứu  Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về r i ro tín d ng và quản trị r i ro tín d ng.  Phân tích, đánh giá, nhận xét thực trạng hoạt động quản trị r i ro tín d ng tại
  10. 2 NHTMCP Đầu t và Phát triển Việt Nam, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế ấy.  Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị r i ro tín d ng tại Ngân hàng TMCP Đầu t và Phát triển Việt Nam. 3. Đ i t ng vƠ ph m vi nghiên cứu Trong giới hạn đề tài, đối t ợng chính c a bài khóa luận là r i ro tín d ng và hoạt động quản trị r i ro tín d ng c a Ngân hàng th ơng mại. Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu t và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 4. Ph ng pháp nghiên cứu Khoá luận sử d ng tổng hợp các ph ơng pháp nghiên cứu khoa học kinh tế nh ph ơng pháp suy luận, ph ơng pháp thống kê, phân tích, so sánh dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập đ ợc từ báo cáo tài chính, báo cáo th ờng niên, bản cáo bạch và một số nguồn dữ liệu khác. 5. K t c u đ tƠi Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh m c bảng biểu, danh m c chữ viết tắt, m c l c, ph l c và danh m c tài liệu tham khảo, nội dung chính c a khoá luận đ ợc kết cấu gồm 3 ch ơng: Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  11. 3 CH NG 1 LÝ LU N C B N V QU N TR R I RO TÍN D NG T I NGỂN HÀNG TH NG M I 1.1. T NG QUAN V HO T Đ NG TÍN D NG C A NGÂN HÀNG TH NG M I 1.1.1 Khái ni m tín d ng ngân hàng Một cách khái quát, tín d ng đ ợc định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nh ợng tạm thời một l ợng giá trị ( d ới hình thức giá trị hoặc hiện vật ) từ ng ời sở hữu sang ng ời sử d ng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, ng ời sử d ng phải hoàn trả một l ợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. (Nguồn: Giáo trình tín d ng ngân hàng - HVNH) Nếu xem xét ở góc độ hẹp hơn, Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa Ngân hàng với bên đi vay ( cá nhân, doanh nghiệp và các ch thể khác), trong đó Ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử d ng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lưi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán. ( Nguồn: Giáo trìn tín d ng ngân hàng - HVNH) Sau đây là một số đặc tr ng c a tín d ng ngân hàng: - Trong bảng cân đối kế toán c a NHTM, khoản m c tín d ng và đầu t th ờng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản (khoảng 70% – 80%). Tuy nhiên, tỷ trọng có xu h ớng giảm dần trong những năm gần đây xuất phát từ nguyên nhân tốc độ tăng tr ờng cho vay khách hàng bị giảm xuống do các ngân hàng thắt chặt cho vay để kiểm soát nợ xấu. - Xét về kỹ thuật nghiệp v , tín d ng là nghiệp v phức tạp vì ngân hàng áp d ng nhiều hình thức cấp tín d ng khác nhau với nhiều kỳ hạn và hình thức đảm bảo khác nhau. Mỗi hình thức cấp tín d ng đều có kỹ thuật cho vay, thu nợ, thu lưi riêng, cùng với sự phát triển c a nền kinh tế, nghiệp v cho vay ngày càng đa dạng nhằm thoả mưn nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho ngân hàng. - Thông th ờng, tín d ng là nghiệp v đem lại nguồn thu ch yếu cho ngân
  12. 4 hàng. Tuy nhhiên, nó cũng là lĩnh vực có nhiều r i ro và phức tạp nhất.R i ro tín d ng có thể xuất phát từ phía ngân hàng nh : Xây dựng chiến l ợc sai, Thẩm định hồ sơ không chính xác, Cho vay không tuân theo nguyên tắc,... cũng có thể do nguyên nhân khách quan nh : Hoả hoạn, lũ l t,... 1.1.2 Nguyên t c trong ho t đ ng tín d ng ngân hàng Về cơ bản, tín d ng ngân hàng đ ợc thực hiện trên 3 nguyên tắc sau: Thứ nhất, Tiền cho vay phải đ ợc hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lưi. Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh c a ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ tín d ng, tính chất c a tín d ng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không đ ợc thực hiện đầy đ . Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản tín d ng mà ngân hàng đư cung cấp không đ ợc hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh h ởng tới khả năng thanh toán và thu nhập c a ngân hàng. Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lưi trong một thời hạn nhất định. Thứ hai, Vốn vay phải có giá trị t ơng đ ơng làm đảm bảo Trong nền kinh tế thị tr ờng các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về r i ro c a ngân hàng chỉ mang tính t ơng đối. Vì vậy, bảo đảm tín d ng đ ợc coi là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế c a nhà quản trị tín d ng cũng nh phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi c a môi tr ờng kinh doanh. Các giá trị t ơng đ ơng làm bảo đảm có thể là: vật t hàng hóa trong kho, tài sản cố định c a doanh nghiệp, số d trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lưnh c a một cơ quan khác thậm chí có thể là chính uy tín c a doanh nghiệp trên thị tr ờng và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng. Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ c a khách hàng, cơ sở để hạn chế r i ro tín d ng c a ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau. Thứ ba, Cho vay theo kế hoạch thoả thuận tr ớc (vốn vay phải đ ợc sử d ng đúng m c đích) Tín d ng đúng m c đích không những là nguyên tắc mà còn là ph ơng châm hoạt động c a tín d ng. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín d ng là cơ
  13. 5 sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả c a quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ c a ngân hàng. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng đ ợc quyền thu hồi nợ tr ớc hạn, tr ờng hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn. 1.1.3 Vai trò c a tín d ng ngân hƠng đ i v i n n kinh t qu c dân Nền kinh tế thị tr ờng luôn luôn tồn tại các yếu tố cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị tr ờng, nâng cao vị thế cạnh tranh c a mình thì không còn con đ ờng nào khác là phải không ngừng nâng cao quy mô và chất l ợng hoạt động kinh doanh c a mình. Để làm đ ợc điều đó và sử d ng hiệu quả nhất nguồn vốn thì tín d ng ngân hàng là sự lựa chọn tối u c a các doanh nghiệp. Thứ nhất, tín d ng ngân hàng góp phần giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa nhà đầu t và nhà tiết kiệm. Một mặt, trong nền kinh tế th ờng xuyên xuất hiện những nguồn vốn bằng tiền tạm thời ch a sử d ng đặc biệt là tiền tiết kiệm c a dân chúng. Mặt khác có một số doanh nghiệp, cá nhân lại xuất hiện hiện t ợng thiếu vốn tạm thời hoặc là họ có cơ hội đầu t nh ng lại không đ tiền. Sự có mặt c a tín d ng ngân hàng đ ợc coi là một công c để giải quyết mâu thuẫn trên về cung cầu vốn tiền tệ. Nh vậy ngân hàng có vai trò tập hợp tiền nhàn rỗi trong dân c và hỗ trợ vốn cho các hoạt động doanh nghiệp, đ a vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm m c đích sinh lời.Có nh vậy, vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị tr ờng mới có điều kiện mang đầy đ nội dung kinh tế c a phạm trù “ t bản” tức là với một đồng vốn bỏ ra, khi quay trở lại sẽ lớn hơn giá trị ban đầu. Thứ hai, Nâng cao hiệu quả sử d ng vốn Các doanh nghiệp ngoài vốn ch sở hữu, họ có thể tăng c ờng vốn cho hoạt động sản xuất c a mình bằng ph ơng pháp tín d ng, là ph ơng pháp cấp vốn d ới hình thức cho vay có sự hoàn trả cả vốn và lãi. Chính vì vậy, tín d ng ngân hàng đư kích thích tăng c ờng hạch toán kinh tế c a doanh nghiệp tức là các doanh nghiệp sử d ng vốn tín d ng phải cân nhắc, tính toán kỹ l ỡng, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao lợi nhuận cho các doanh nghiệp và tăng hiệu quả sử d ng đồng vốn. Thứ ba, tín d ng ngân hàng thúc đẩy quá trình giao l u kinh tế quốc tế. Ngày nay trong mối quan hệ kinh tế, sự hợp tác bình đẳng đổi bên cùng có
  14. 6 lợi giữa các n ớc trên thế giới và khu vực đang đ ợc phát triển rất đa dạng cả về nội dung và hình thức, cả về chiều rộng và chiều sâu. Đó là nhân tố hết sức quan trọng tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế mỗi n ớc Đầu t vốn ra n ớc ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế thông d ng. Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này. Thế nh ng không một tổ chức kinh tế nào, một cá nhân nào có thể có đ vốn. Vì vậy, ngân hàng với t cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín d ng ngân hàng sẽ cấp vốn cho các nhà đầu t và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa. 1.2. R I RO TÍN D NG C A NGỂN HÀNG TH NG M I 1.2.1. Khái ni m r i ro tín d ng R i ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tài sản c a ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành đ ợc một nghiệp v tài chính nhất định. Trong các loại r i ro c a NH thì r i ro tín d ng th ờng xuyên có thể xảy ra và gây tổn thất lớn cho NHTM. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về RRTD: Theo Timothy W.Koch: " Một khi NH nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn" (Bank Management, Universitiy of South Carolina). Theo khoản 1 điều 3 Thông t 02 ban hành ngày 21/01/2013, RRTD là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Các định nghĩa đ ợc đ a ra khá đa dạng, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản c a RRTD nh sau: “RRTD sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.” 1.2.2. M t s ch tiêu ph n ánh r i ro tín d ng Có nhiều chỉ tiêu định l ợng mức độ r i ro tín d ng trong ngân hàng. Đây là
  15. 7 những chỉ tiêu đ ợc sử d ng phổ biến để đánh giá mức độ RRTD:  Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = (Số dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ) * 100% + Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số d nợ gốc và lưi đư quá hạn mà ch a thu hồi đ ợc.  Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu / tổng dư nợ) * 100% +Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ d ới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5) và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn c a NH. Tỉ lệ an toàn là d ới 3% theo thông lệ quốc tế.  Nhóm chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng = DPRR tín dụng trích lập / Dư nợ bình quân + Tùy theo mức độ r i ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị khoản vay. Nh vậy nếu ngân hàng có danh m c cho vay càng r i ro thì tỉ lệ này càng cao. Tỷ lệ xóa nợ = Dư nợ được xóa / Dư nợ bình quân + Những khoản nợ khó đòi sẽ bị xóa và bù đắp bởi quỹ DPRRTD. Nh vậy nếu 1 ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ cao chứng tỏ chất l ợng tín d ng không tốt.  Nhóm chỉ tiêu phân tán rủi ro + Giới hạn cho vay tối đa đối với một khách hàng theo quy định c a pháp luật:Giới hạn này đ ợc quy định tại Thông t số 36/2014/ TT- NHNN: Thông t quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động c a tổ chức tín d ng, chi nhánh ngân hàng n ớc ngoài ban hành ngày 20/11/2014. + D nợ cho vay 10 khách hàng lớn nhất trên tổng d nợ: (D nợ c a 10 khách hàng lớn nhất / Tổng d nợ) * 100% + Phân tán r i ro theo ngành kinh tế: ( D nợ theo ngành kinh tế/ Tổng d nợ)*100% + Phân tán r i ro theo khu vực địa lỦ: ( D nợ theo khu vực địa lỦ/ Tổng d nợ) * 100%
  16. 8 1.2.3. Phân lo i r i ro tín d ng S đ 1.1: Phân lo i r i ro tín d ng R i ro tín d ng R i ro giao R i ro dịch danh m c R i ro lựa R i ro R i ro R i ro R i ro tập chọn bảo đảm nghiệp v nội tại trung Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh r i ro, r i ro tín d ng đ ợc phân thành những loại sau: - Rủi ro giao dịch: Là một hình thức c a r i ro tín d ng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. R i ro giao dịch có 3 bộ phận chính là r i ro lựa chọn, r i ro bảo đảm và r i ro nghiệp v . + R i ro lựa chọn: Là r i ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín d ng, khi ngân hàng lựa chọn những ph ơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. +R i ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nh các điều khỏan trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, ch thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị c a tài sản đảm bảo. +R i ro nghiệp v : Là r i ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử d ng hệ thống xếp hạng r i ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục: Là một hình thức c a r i ro tín d ng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh m c cho vay c a ngân hàng, đ ợc phân chia làm hai loại: r i ro nội tại và r i ro tập trung + R i ro nội tại: là loại r i ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính chất riêng biệt bên trong mỗi ch thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
  17. 9 R i ro nội tại xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử d ng vốn vay c a khách hàn + R i ro tập trung: là tr ờng hợp NHTM tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều DN hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có r i ro cao. R i ro tập trung có thể đ ợc hạn chế thông qua việc đa dạng hóa danh m c cho vay. 1.2.4. Nguyên nhân gây ra r i ro tín d ng Kinh doanh NHTM là kinh doanh r i ro hay nói một cách khác hoạt động NHTM luôn phải đối diện với r i ro. Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra RRTD giúp NHTM có biện pháp phòng ngừa có hiệu quả, giảm thiệt hại. Có ba nhóm nguyên nhân cơ bản sau: 1.2.4.1. Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng thương mại - Chính sách tín d ng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào m c tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu t quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một DN hoặc vào một ngành kinh tế nào đó. - Vấn đề trong thẩm định tín d ng: Do thiếu am hiểu thị tr ờng, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đ dẫn đến cho vay và đầu t không hợp lý. Định giá tài sản không chính xác, không thực hiện đầy đ các th t c pháp lý cần thiết, hoặc không đảm bảo các nguyên tắc c a tài sản đảm bảo: dễ định giá, dễ chuyển nh ợng quyền sở hữu, dễ tiêu th . - Vấn đề r i ro đạo đức c a CBTD: CBTD không tuân th chính sách tín d ng, không chấp hành đúng qui trình cho vay, yếu kém về trình độ nghiệp v , vi phạm đạo đức kinh doanh. - Vấn đề trong giám sát tín d ng: Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay. Các NHTM th ờng tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định tr ớc khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. - Vấn đề trong áp d ng các công c phòng chống r i ro tín d ng: Trình độ công nghệ là yếu tố quan trọng tổ chức kinh doanh NHTM, đặc biệt đối với quản trị RRTD. Trình độ công nghệ càng cao sẽ càng trợ giúp các NHTM sàng lọc những khách hàng đang có mức r i ro cao.
  18. 10 1.2.4.2. Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng vay Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra RRTD cho NHTM. Khách hàng vay có thể đem lại r i ro cho các NHTM khi:  Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ Đối với các doanh nghiệp, khi hồ sơ vay vốn trình lên các CBTD thì đều có m c đích rõ ràng, ph ơng án kinh doanh c thể và khả thi; còn các cá nhân thì kê khai đầy đ m c đích và khả năng tài chính có thể trả nợ đúng hạn. Tuy nhiên không ít khách hàng sau khi vay lại sử d ng vốn sai m c đích, không có thiện trí trả nợ sẽ làm cho các ngân hàng bị tổn thất và r i ro trong vấn đề thu hồi nợ.  Khả năng quản lý hoạch định chiến lược kinh doanh kém Nếu chiến l ợc kinh doanh không đ ợc quản lý hoạch định tốt sẽ ảnh h ớng đến nguồn trả nợ. Ngân hàng cho vay dựa trên kế hoạch, chiến l ợc kinh doanh vì đấy là nguồn trả nợ tốt nhất, tuy nhiên nếu sự quản lý hoạch định ấy yếu kém, sẽ làm cho ph ơng án kinh doanh có thể đi vào phá sản, ảnh h ởng đến khả năng trả nợ c a KH.  Nguyên nhân từ phía nhà cung cấp của doanh nghiệp Nhà cung cấp có thể không giao hàng hoặc giao hành chậm, h y hợp đồng, tăng giá làm ảnh h ởng đến tình hình sản xuất kinh doanh c a doanh nghiệp, c thể doanh nghiệp không đáp ứng đ ợc nhu cầu nguyên vật liệu để tiến hành sản xuất do đó làm chậm trễ kế hoạch bán hàng cũng nh kế hoạch trả nợ c a doanh nghiệp.  Nguyên nhân từ phía khách hàng của doanh nghiệp: Khách hàng có thể mua hàng trả chậm nh ng sau đó không thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá cũng làm ảnh h ởng đến dòng tiền vào c a doanh nghiệp. 1.2.4.3. Các nguyên nhân khách quan Sự tác động c a môi tr ờng bên ngoài khó dự đoán, v ợt qua tầm kiểm soát và có thể gây ra thiệt hại lớn cho ng ời vay và NH bao gồm các loại sau: - Sự thay đổi chính sách c a Chính ph ảnh h ởng đến tình hình và khả năng trả nợ c a khách hàng: + Chính sách kinh tế vĩ mô không ổn định thì NHTM rất khó có thể phân tích, dự báo chính xác hoạt động kinh doanh, tài chính c a khách hàng trong t ơng lai cũng nh khó có thể l ờng đ ợc những r i ro khách hàng phải đối mặt, NHTM
  19. 11 không thể đánh giá đúng khả năng trả nợ c a khách hàng trong t ơng lai. + Các chính sách c a Chính ph ảnh h ởng đến hoạt động c a khách hàng nh : Chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu...qua đó tác động đến hoạt động c a các NHTM. - Nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, địch họa, những thay đổi nhu cầu c a ng ời tiêu dùng hoặc về kỹ thuật công nghệ c a một ngành nào đó) có thể làm phá sản cả một hãng kinh doanh. - Môi tr ờng kinh tế xã hội có ảnh h ởng và tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh c a các NHTM. Trong giai đoạn phát triển, Hoạt động kinh doanh có hiệu quả; còn trong giai đoạn kh ng hoảng, mất ổn định khiến khách hàng vay vốn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động SXKD bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng dẫn đến khả năng trả nợ giảm sút thậm chí các khoản vay khó có thể thu hồi. - Tình hình an ninh trong n ớc, trong khu vực bất ổn định. - Môi tr ờng pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lỦ vĩ mô. 1.2.5. Thi t h i từ r i ro tín d ng  Đối với ngân hàng thương mại R i ro tín d ng làm giảm thu nhập c a ngân hàng: khi có một khoản nợ đ ợc coi là quá hạn, thu nhập c a ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần vì không thu đ ợc lưi hoặc nợ gốc nh cam kết, trong khi vẫn phải trả lưi cho nguồn huy động, một phần do các chi phí quản lỦ, giám sát phát sinh. Mặt khác nếu các khoản nợ quá hạn chuyển thành khó thu hoặc không thu đ ợc thì việc xử lỦ tài sản đảm bảo luôn gặp khó khăn về pháp lỦ và định giá nên tr ờng hợp ngân hàng có thể thu hồi đ ợc nợ khi phát mại tài sản là rất khó xảy ra. R i ro tín d ng làm giảm khả năng thanh toán c a ngân hàng: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ cao không những làm giảm thu nhập c a ngân hàng mà còn làm giảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán c a ngân hàng. Khi đó ngân hàng sẽ phải đi vay trên thị tr ờng liên ngân hàng với lưi suât cao, bởi huy động từ tiền gửi dân c th ờng mất rất nhiều thời gian. Nếu tình trạng này kéo dài với việc hàng loạt ng ời gửi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bố phá sản.
  20. 12 R i ro tín d ng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh c a ngân hàng: Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín c a ngân hàng trên thị tr ờng tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng. Hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá không tốt về tình hình hoạt động c a ngân hàng, điều này sẽ ảnh h ởng đến tâm lỦ đối tác c a ngân hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngại trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác.  Đối với nền kinh tế: Hoạt động c a NHTM mang tính xư hội hóa cao vì nó liên quan đến nhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế. Do vậy khi một ngân hàng bị phá sản nó sẽ gây ảnh h ởng đến các bộ phận còn lại trong xư hội, tr ớc tiên là các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân hàng s p đổ có thể dẫn đến sự s p đổ c a các ngân hàng còn lại. Ngoài ra việc SXKD c a doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, ng ời gửi tiền không lấy lại tiền đ ợc. Những hậu quả này còn giảm lòng tin c a công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh c a hệ thống tài chính, cũng nh hiệu lực c a các chính sách tiền tệ c a Chính ph . 1.2.6. Nh n bi t r i ro tín d ng Với m c đích cố gắng ngăn chặn những r i ro trong hoạt động tín d ng, nhà quản trị ngân hàng phải hiểu đ ợc rằng r i ro bắt nguồn từ đâu, tại sao. Việc nhận diện r i ro tín d ng là khâu rất quan trọng để có thể đ a ra những biện pháp tối u ngăn ngừa và xử lý các khoản tín d ng có r i ro. Cán bộ tín d ng luôn phải theo dõi các khoản tín d ng để phát hiện r i ro nhờ những dấu hiệu sau đây: 1.2.6.1. Dấu hiệu xuất phát từ bản thân ngân hàng Dấu hiệu r i ro tín d ng liên quan đến việc thực hiện c a 3 cấp quản trị: Hội đồng quản trị, ban điều hành và các bộ phận kinh doanh.  Chính sách tín dụng, khẩu vị RRTD không hợp lý. Khẩu vị t i ro tín d ng đ ợc định nghĩa là khả năng, cách thức, mức độ và phạm vi chấp nhận RRTD nhằm đạt đ ợc những m c tiêu hoạt động, kinh doanh mà NH theo đuổi. Chính sách tín d ng c a một ngân hàng là chính sách do HĐQT ban hành,
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2